1
Báo cáo kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và khả năng sản xuất của hai giống thỏ
nội Đen và Xám nuôi tại Hà Tây, Hà Nội và Ninh Bình
Nguyễn Kim Lin
1
, Lý Thị Luyến
1
, Đinh Văn Bình
1
, Hoàng Văn Tiệu
2
, Lưu Thị Nhàn
1
, Nguyễn Thị Tới
1
,
Lê Diệp Long Biên
2
, Trần Thị Mai Phương
2
1
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây;
2
Viện Chăn Nuôi
1- MỞ ĐẦU
Hai giống thỏ nội Đen và Xám Việt Nam ñược chọn lọc từ chương trình bảo tồn quỹ gen. Chúng
có ưu thế hơn các giống thỏ nhập ngoại trong ñiều kiện nuôi ở vùng khí hậu nóng ẩm tại Việt nam như
ñi nuôi nghiên cứu tại các ñiểm như sơ ñồ sau:
2
Bảng 1: Sơ ñồ bố trí ñàn thỏ giống nghiên cứu tại các ñiểm
Giống thỏ Tính biệt Đen Xám
T
ng c ng
Trại giống Trung tâm (cụ kỵ)
Đực 14 7 21
Cái 70 30 100
C
ng 84 37 121
Từ Liêm (ông bà: 26 hộ)
Đực 26 26
Cái 124 124
C
ng
Ninh Bình (Ông bà: 50 hộ) 77 9 86
326 36 362
C ng 45 448
Tổng c ng 234
3.2 - Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu
Đề tài ñược tiến hành tại trại thỏ giống Trung tâm, Trại nhân giống thỏ thịt Ninh Bình, 50
- Thỏ ñược ñánh số tai, lập sổ theo dõi, ghi chép và cập nhật các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản hàng ngày
- Thỏ ñược nuôi nhốt cá thể, cho ăn tự do
- Thỏ ñược kiểm tra phát hiện ñộng dục phối giống hàng ngày, thỏ ñược ghép ñôi giao phối theo sơ ñồ
ghép phối luân hồi tránh cận huyết.
- Theo dõi sinh trưởng: cân ño thỏ vào buổi sáng trước khi cho ăn tại một số thời ñiểm.
- Sử dụng các phương pháp thông thường như cân, ño, ñong, ñếm hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng
năm quan sát liên tục, lập biểu - sổ theo dõi thành tích cá thể.
- Lấy mẫu mổ khảo sát và phân tích chất lượng thịt các chỉ tiêu phân tích bao gồm VCK, Protein, mỡ và
khoáng tổng số tại phòng phân tích Viện Chăn Nuôi .
3.4.2- Phương pháp sử lý số liệu
- Số liệu thu thập ñược cập nhật thường xuyên trên máy vi tính, ñược sử lý trên phần mềm
Exel và Minitab 14.0
4 - KẾT Ả LUẬN
4.1 Đặc ñiểm về ngoại hình
Hai giống thỏ Đen và Xám Việt Nam ñã ñược chon lọc từ các ñàn thỏ ñịa phương qua nhiều năm
nghiên cứu với phương pháp giữ guỹ gen và kết hợp các biện pháp chọn lọc và loại thải về các chỉ tiêu ñặc
ñiểm ngoại hình ñặc trưng của hai giống thỏ này, kết quả ñược thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2: Các chỉ tiêu ngoại hình
Chỉ tiêu Thỏ Đen Thỏ Xám
Lông da Ngắn, ñen tuyền, ñen ñốm trắng Ngắn, Xám tro hoặc Xám ghi
Màu mắt Màu ñen Màu ñen
Đầu To vừa phải Đầu nhỏ
Mồm Nhỏ Nhỏ thon
Cổ Không vạm vỡ Dài không vạm vỡ
Lưng Khum Khum
Bụng Thon Hơi xệ
Thân mình Chắc chắn, dài thân 37-40 cm Không chắc chắn như thỏ ñen, 36-39 cm
Bốn chân, xương
Giống Thỏ Đen Thỏ Xám
Địa ñiểm nghiên cứu Trại TT N.Bình Trại TT N.Bình Từ Liêm
n 64 77 27 39 56
Tuổi TTTD 140± 8,5 147±7,8 138±9,3 143±7,1 145±6,9
Khối lượng TTTD (kg) 2,31±0,05 2,23 ± 0,03 2,22±0,04 2,14±0,05 2,26±0,07
Tuổi PGLĐ (ngày) 195,5±7,2 202,2±6,5 197,4±9,8 203,5±9,4 204,1±7,9
Khối lượng PGLĐ (kg) 2,61±0,12 2,48±0,11 2,51±0,22 2,41±0,19 2,45±0,14
Tỷ lệ thụ thai (%):
5 tháng tuổi
6-9 tháng tuổi
10-12 tháng tuổi
2 tuổi
3 tuổi
4 tuổi
31,53
59,34
72,75
80,75
78,26
75,45
25,62
54,73
66,18
77,31
72,52
-
33,18
Thỏ cái hậu bị ñược kiểm tra theo dõi ñộng dục hàng ngày, hang tuần ñể xác ñịnh các thời
ñiểm ñộng dục lần ñầu, phối giống lần ñầu và ñẻ lứa ñầu, kết quả ñược trình bày ở bảng 5.
Hai giống thỏ Đen và Xám Việt Nam ñều có thời gian ñộng dục lần ñầu là từ 130-150 ngày tuổi;
thỏ ñược nuôi tại Trung tâm có thời gian ñộng dục lần ñầu và ñẻ lứa ñầu sớm hơn khảng 15-18 ngày so
với nuôi ở các ñiểm. Tuổi phối giống lần ñầu thích hợp của thỏ cái giống ñen, xám tương tự nhau, trong
khoảng từ 160-175 ngày. Thỏ ñ en và xám không khác nhau về các chỉ tiêu phát dục (bảng 5) chúng ñẻ
lứa ñầu ở khoảng 190-203 ngày (ở thỏ Đen) và 189-205 ngày (ở thỏ Xám). Tuy nhiên ở cả 3 tính trạng
nói trên thì thỏ nuôi ở Trung tâm thường sớm hơn ở các ñiểm nuôi trong nông hộ từ 12-18 ngày, ñây có
thể là do ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng và chăm sóc ở Trung tâm tốt hơn.
5
Bảng 5: Tuổi và khối lượng một số thời ñiểm phát dục của thỏ cái
Chỉ tiêu Thỏ Đen Thỏ Xám
Địa ñiểm Trung Tâm Ninh Bình Trung Tâm Ninh Bình Từ Liêm
n 50 155 26 21 45
Tuổi ĐDLĐ (ngày) 130,4±7,13
147,2±3,64
132,7±8,82
150,1±9,51
149,4±5,83
Khối lượng ĐDLĐ (kg) 2,25±0,15 2,09±0,24 2,17±0,13 2,02±0,11 2,05±0,12
Tuổi PGLĐ (ngày) 160,7±5,52
173,5±7,81
158,8±8,43
Trung tâm
Ninh Bình
Từ Liêm
N (thỏ cái) 70 250 30 36 110
Tỷ lệ thụ thai phối lần ñầu (%) 83,3 76,9 82,3 74,0 78,1
Số lứa ñẻ/cái/năm 5,52
a
5,35
b
5,61
a
5,37
b
5,62
a
Số con sơ sinh sống/lứa (con) 6,03
a
5,57
c
5,92
a
5,47
c
5,76
b
(ñạt tương ñương ở Trung Tâm).
Để ñánh giá khả năng sinh sản của thỏ ở các lứa ñẻ hay lưứa tuổi khác nhau, khoảng cách giữa các lứa ñẻ
của thỏ cái sinh sản ñược theo dõi, kết quả trình bày ở bảng 7. Qua kết quả ở bảng 7, thấy rằng ở tất
cả các ñiểm nghiên cứu, cả hai giống thỏ ñều có khoảng cách giữa các lứa ñẻ 1-2 dài hơn, sau ñó ngắn
dần lại ở các khoảng cách lứa ñẻ 2-4; 4-6; ngắn nhất và ổn ñịnh từ các lứa 6-9, 9-12, 12-15; có xu hướng
tăng dần và tăng nhanh từ sau lứa ñẻ thứ 18. Từ lứa ñẻ thứ 18-20 và 20-22, khảng cách lứa ñẻ tăng lên
xấp xỉ khỏang cách lứa ñẻ 1-2. Điều này cho thấy chỉ nên nuôi thỏ cho sinh sản ñến khoảng lứa ñẻ thứ
18 hoặc 20.
6
Bảng 7: Khoảng cách lứa ñẻ của thỏ cái sinh sản
Thỏ Đen Thỏ Xám
Khoảng cách
lứa ñẻ
Trại TT N.Bình Trại TT N.Bình Từ Liêm
n 273 215 85 62 175
1-2 76,3 ± 2,1 77,5 ± 2,4 76,8 ± 3,2
78,3 ± 3,4 76,3 ± 2,7
2-4 71,4 ± 2,1 73,2 ± 2,3 71,7 ± 2,6
73,4 ± 2,9 72,6 ± 2,4
4-6 67,4 ± 1,6 69,5 ± 1,8 66,7 ± 2,6
68,6 ± 2,8 67,4 ± 2,1
6-9 60,9 ± 1,4 62,5 ± 1,7 60,2 ± 2,1
64,8 ± 2,3 62,9 ± 2,1
9-12 57,5 ± 1,5 59,5 ± 1,7 56,8± 2,2 60,5 ± 2,3 59,4 ± 1,9
12-15 61,8 ± 1,6 63,7 ± 1,6 61,2 ± 2,0
b
1664
a
KL 21 ngày tuổi /con 360,9 329,2 347,2 334,7 326,3
KL cai sữa cả ổ 3010
c
2618
b
2985
c
2586
b
2470
a
KL cai sữa TB/con 558,0 524,1 544,4 517,2 494,2
Khả năng sinh trưởng của ñàn thỏ ñược theo dõi dựa vào thay ñổi khối lượng qua các tháng
tuổi. Khối lượng cai sữa cả ổ của cả 2 giống thỏ tại trại Trung tâm ñạt cao hơn ở gia ñình. Khối
lượng thỏ tại 2 thời ñiểm 12 tuần tuổi và 16 tuần là quan trọng vì ñây là giai ñoạn thỏ bắt ñầu thành
thục về tính và thời ñiểm giết thịt hợp lý; các thời ñiểm 20, 24, 36, và 48 tuần tuổi ñể xác ñịnh tuổi
thành thục thể vóc. Kết quả ñược thể hiện ở bảng 9.
Bảng 9: Khối lượng của thỏ ở một số giai ñoạn tuổi
Đơn vị tính: g
Chỉ tiêu Thỏ ñen Thỏ xám
Trại TT N.Bình Trại TT N.Bình Từ Liêm
N 385 313 185 147 297
KL 12 tuần tuổi 1778,0
a
1587,0
c
7
Khối lượng lúc 12 tuần tuổi và 16 tuần tuổi cũng như các lứa tuổi khác của giống thỏ Đen nuôi ở
trại Trung tâm và ở Ninh Bình ñều có xu hướng nặng cân hơn thỏ xám. Khối lượng của thỏ xám nuôi tại
Từ Liêm Hà Nội lớn hơn thỏ xám nuôi tại Ninh Bình . Thỏ trưởng thành thể vóc ở 48 tuần tuổi, lúc này
thỏ ñen nặng 3,177-3,357 g; thỏ xám nặng 3017-3205 g.
Để ñánh giá khả năng thịt của hai giống thỏ, 11 thỏ ñực ñen, 11 thỏ ñực xám và 8 thỏ ñực
New. 16 tuần tuổi ñược mổ khảo sát và ñưa mẫu thịt ñi phân tích các chỉ tiêu VCK, prôtêin, mỡ và
khoáng tại phòng phân tích Viện Chăn nôi kết quả ñược thể hiện ở bảng 10.
Bảng 10: Kết quả mổ khảo sát và chất lượng thịt
Đen Xám New.
Chỉ tiêu
N=11 N=11 N=8
Tuổi (tuần) 16 16 16
Khối lượng (kg) 2050 2000 2450
Thịt xẻ % 50,3
b
49,5
c
51,2
a
Đầu + chân 13,6 13,5 13,6
Da lông 12,4 12,3 12,5
Nội tạng 21,3 21,8 20,2
Máu 3,9 4,0 3,5
Thăn thịt 12,6 12,3 12,4
2 ñùi sau 36,1
b
ñược thể hiện ở bảng 12.
8
Bảng 12: Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên ñàn thỏ sinh sản tại các ñiểm
Trại Trung tâm Ninh Bình Từ Liêm
Tên bệnh
Số ca
mắc
Tỷ lệ
%
Số con
chết
Số ca
mắc
Tỷ lệ
%
Số con
chết
Số ca
mắc
Tỷ lệ %
Số con
chết
Th en
Ghẻ 70 50 0 245 60,7 0
Đau bụng ỉa chảy 20 14,2 3 55 13,6 5
Viêm phổi 15 10,7 3 45 11,2 6
Viêm mũi 12 8,6 0 10 10 0
Thỏ Xám
sinh sản
Con%
2004 37,5
o
C 81 1 1,23
a
51 1 1,96
a
265 25 9,43
b
2005 38,5
o
C 87 2 2,29
a
54 2 3,70
a
277 24 8,66
b
2006 38,2
o
C 93 1 1,07
a
47 1 2,13
a
Bảng 14: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi thỏ Đen và Xám ở gia ñình
Chỉ tiêu Thỏ Đen Thỏ Đen Thỏ Xám Ghi chú
Địa ñiểm nuôi Hà Tây Ninh Bình
Hà Nội
Số hộ 3
10
10số thỏ cái sinh sản/hộ 25,5
7,4
6,5Tổng số thỏ sản phẩm bán 582,04
166,87
146,58Số thỏ bán giống/năm 145,51
45,05
Tiền bán thỏ thịt (1000ñ) 42124,96
11085,17
10689,71Tổng thu 52165,11
13923,63
13978,86Khấu hao giống /3 năm 1657,50
481,00
422,50
2 kg/con * 65.000ñ/kg
Khấu hao chuồng trại/5 năm 3060,00
888,00
780,00
260,00Tổng chi ,89
,14
7661,34Cân ñối Thu- Chi
21845,22
5217,49
6317,52Thu nhập / thỏ cái
856,68
705,07
971,93
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu như trên, một số kết luận và ñề nghị ñược rút ra như sau:
5.1
(Tuliem) and Ninhbinh (Nhoquan and Yenmo districts) since July, 2006 up to July, 2008, the results as below.
Den and Xam rabbits raised in research site there are characteristic phenotype traits of their breed. Den rabbit appear
in completed black (71,7%) and black with some white hair in colour; Xam rabbits are almost in dark grey (80,4%)
and brown grey. Both 2 breeds appear eye colour mainly in black (Den rabbits: 83,9% and Xam rabbits: 88,3%) and
remaining in brown black colour. This breeds are early maturity, Den rabbits mature of sex at 130-147 days age and
2,09-2,25 kg body weight with females;140-147 days age and 2,2-2,31 kg body weight with males; their first kidding
at 190-203 days age and 2,66-2,75 kg body weight. The corelative to Xam rabbit are 132-150 days age and 2,02-2,17
kg for females; 138-145 days age and 2,1-2,26 kg for males; 189-205 days age and 2,57-2,7 kg of body weight. The
males used to mate at 195-202 days age when weight 2,48-2,61 kg for Den rabbit; 197-204 days age and 2,41-2,51
kg for Xam rabbit. Den and Xam rabbits are prolific, Den rabbit given conception rate of 76,9-83,3%; 5,35-5,52
kidding/year with 5,5-6 surviving rabbitlets/kidng; survivor rate of 88,7-92,3% and 524-558g/rabbit at weaning.
Those are similar to Xam rabbit of 74-82,3% in concepton rate, 5,37-5,62 kidding/year with 5,4-5,9 surviving
rabbitlets/kidding; survivor rate of 88,6-91,1% and weight 494,2 -554,4g/rabbit at weaning.
Den Rabbit weight about 1940-2190 g, carcass rate of 50,3% at 16 weeks of age; those are 1798-2120 g and 49,5%
for Xam rabbit. Dry matter, protein rate of 23,2%; 21,47% và 23,18%; 21,43% in meat of Den and Xam rabbit are
higher and fat content (0,35 và 0,36%) are lower than in meat of New. rabbit. Ability of ressitance to diseases and hot
condition of Den and Xam Rabbit are better than New. And Cal. Rabbit in condition of Northern Vietnam. Biside,
Den and Xam rabbit are adventage to raise salvaging in family condition and bring about signìicant income of 705-
970 thousand VND/reproduction female/year or it can be approch to 21,8 milion VND/year per farm scale of 25
reproduction females.