Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ xit muỗi helopeltis theivora wat hại ca cao tại đắk lắk - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CÁI ðÌNH HOÀI

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ ðỀ
XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỌ
XÍT MUỖI HELOPELTIS THEIVORA WAT. HẠI
CA CAO TẠI ðẮK LẮK

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.01.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Phạm Thị Vượng HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.

Người cam ñoan Cái ðình Hoài

12
1.2.4. Các nghiên cứu về thiên ñịch bọ xít muỗi hại ca cao 16
1.2.5. Các nghiên cứu về biện pháp phòng chống bọ xít muỗi hại ca
cao
18
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

1.3.1. Tình hình sản xuất ca cao 21
1.3.2. Tình hình sản xuất ca cao ở ðắk Lắk. 22
1.3.3. Các nghiên cứu thành phần sâu hại trên cây ca cao. 25
1.3.4. Các nghiên cứu về bọ xít muỗi hại ca cao 28
1.3.4.1. Sự phân bố và phổ ký chủ của bọ xít muỗi hại ca cao. 28
1.3.4.2. ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh gây hại của
bọ xít muỗi hại ca cao
29
1.3.5. Các nghiên cứu về thiên ñịch bọ xít muỗi hại ca cao 30
1.3.6. Các nghiên cứu về biện pháp phòng chống bọ xít muỗi hại ca
cao
31
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
34
2.1. Vật liệu nghiên cứu. 34
2.2. Nội dung nghiên cứu. 34
2.2.1. ðiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch của bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat. hại ca cao.
34

3.3. Diễn biến mật ñộ bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. trên cây
ca cao tại ðắk Lắk.
63
3.4. Một số biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat.
hại ca cao tại ðắk Lắk.
66
3.4.1. Phòng chống bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. bằng biện
pháp sử dụng băng phiến.
66
3.4.2. Phòng chống bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. bằng biện
pháp tỉa cành tạo tán.
68
3.4.3. Phòng chống bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. bằng biện
pháp sử dụng thuốc trừ sâu sinh học.
70
3.4.4. Phòng chống bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. bằng biện
pháp sử dụng thuốc hóa học hợp lý.
71
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
4.1. Kết luận 74
4.2. ðề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ Chữ viết tắt
Ấu trùng AT

B
ảng
Nội dung Trang

1.1 Sản lượng hạt ca cao của thế giới qua các niên vụ 2008 - 2011. 7
1.2 Sản lượng ca cao một số tỉnh thành ở Việt Nam năm 2007 -
2009
22
1.3 Diễn biến diện tích ca cao ở 1 số ñịa phương ở ðắk Lắk giai
ñoạn 1998 - 2005
23
1.4 Diễn biến diện tích ca cao ở một số ñịa phương ở ðắk Lắk giai
ñoạn 2005 - 2008
25
2.1 Một số thuốc trừ sâu sinh học sử dụng thử nghiệm hiệu lực
phòng chống bọ xít muỗi.
41
2.2 Một số loại thuốc hóa học sử dụng thử nghiệm hiệu lực phòng
chống bọ xít muỗi.
42
3.1 Kết quả ñiều tra sự phân bố của các bộ họ côn trùng hại ca cao
tại ðắk Lắk năm 2011.
45
3.2 Thành phần sâu hại cây ca cao tại ðắk Lắk năm 2011 46
3.3 Thành phần thiên ñịch của bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat.
hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)
51
3.4 Kích thước pha trứng của bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 54
3.5 Kích thước cơ thể các pha phát dục của bọ xít muỗi Helopeltis
theivora Wat. hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)

muỗi hại quả ca cao trên diện rộng (ðắk Lắk -2011)
69
3.13

Hiệu lực của một số loại thuốc sinh học trong phòng chống bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat. hại ca cao (ðắk Lắk 2011)
70
3.14

Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng chống bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat. hại ca cao ( ðắk Lắk -2011)
72
3.15

Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng chống bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat. hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)
73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Nội dung Trang

3.1 Trưởng thành bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 49
3.2 Bọ xít non bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 49
3.3 Sâu ñục quả Conopomorpha punctiferalis Guenée 49
3.4 Câu cấu xanh lớn Hypomeces squamosus Fabricius 50

3.5 Rệp sáp mềm tua dài Ferrisia virgata Cockerell 50


Kiến ñen Dolichoderus thoracicus và con mồi 53

3.16

Hình dạng quả trứng bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 54
3.17

Trứng bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. trong mô quả ca cao 54
3.18

Mặt lưng trưởng thành cái Bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 59
3.19

Mặt bụng trưởng thành cái Bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 59
3.20

Ấu trùng tuổi 3 bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 59
3.21

Ấu trùng tuổi 2 bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

3.22

Vòng ñời bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 61
3.23



Chồi bị hại 69
3.33

Quả bị hại 69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài.
Cây ca cao (Theobroma cocoa L.), thuộc họ Sterculiaceae (2n = 20), là
loài duy nhất trong số 22 loài của thứ Theobroma ñược trồng sản xuất (David
và CS, 2010) [41]. Ca cao có nguồn gốc từ Trung - Nam Mỹ ñược những
người Aztec và Maya bản xứ khám phá và cũng ñã ñược trồng rộng rãi ở ñây
từ hơn 500 năm trước [39]. Việt Nam có ñiều kiện tự nhiên: Nhiệt ñới, mưa
nhiều, ñất ñai màu mỡ, tương tự với các nước có truyền thống trồng ca cao
như: Ghana, Cote d’Ivoire, Indonesia, Malaysia [1]. Mặt khác, do những giá
trị dinh dưỡng của cây ca cao như: Hạt ca cao có hàm lượng chất béo từ 50 -
60% trọng lượng hạt (Wood và Lass, 1985) [54]. Bột vỏ ca cao có thể thay
thế bắp và trộn với tỷ lệ 35% vẫn không thay ñổi mức tăng trọng của heo
(Paulin và Eskes, 1995) [49]. Vì vậy, trước ñây cũng như hiện tại, cây ca cao
ñược trồng rộng rãi nhiều nơi ở nước ta. Khu vực Tây Nguyên vẫn ñược ñánh
giá là có ñiều kiện lý tưởng nhất cho phát triển ca cao.
Theo tác giả Nguyễn Văn Uyển và CS, (1996) [24], cây ca cao là loại
ưa bóng rợp, có khả năng chịu bóng hơn hẳn bất cứ một loài cây trồng nào,
nên có thể trồng xen dưới tán của nhiều loại vườn có sẵn và vườn rừng. ðiều
này cũng có nghĩa là việc phát triển diện tích cây ca cao ở Việt Nam có tiềm
năng cực kỳ rộng lớn, có thể xem ñây như loại cây công nghiệp chủ lực.

chủ yếu vẫn sử dụng thuốc trừ sâu phun với nồng ñộ, liều lượng cao, khi cây
ca cao ñã bị hại. Chính vì vậy, việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ xít
muỗi Helopeltis theivora Wat. và tiến hành các biện pháp phòng chống là việc
làm cần thiết và quan trọng nhằm góp phần hạn chế thiệt hại, phát triển bền
vững ngành ca cao. Vì mục ñích ñó, chúng tôi thực hiện ñề tài: Nghiên cứu
ñặc ñiểm sinh học và ñề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat. hại ca cao tại ðắk Lắk.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài:
- Mục tiêu:
Nắm ñược một số ñặc ñiểm sinh vật học và mức ñộ gây hại của loài bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat. trên ca cao tại ðắk Lắk. Trên cơ sở ñó, ñề
xuất biện pháp phòng chống có hiệu quả theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp,
góp phần hạn chế sự gây hại của chúng, ñảm bảo sản xuất ca cao an toàn và
bền vững.
- Yêu cầu:
+ Xác ñịnh thành phần sâu hại ca cao, vai trò của loài sâu hại chính.
+ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học của loài bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat. và mức ñộ gây hại của chúng trên cây ca cao tại ðắk
Lắk.
+ Nghiên cứu và ñề xuất một số biện pháp phòng chống bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat. hại trên cây ca cao theo hướng quản lý dịch hại tổng
hợp.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
- Ý nghĩa khoa học
ðề tài ñã cung cấp một số dẫn liệu khoa học mới về thành phần sâu hại
ca cao và thiên ñịch của bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. hại cây ca cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI.
Sâu hại trên cây ca cao nói chung ñã ñược các nước trên thế giới quan
tâm nghiên cứu từ khá lâu. Ở Việt Nam trong những năm gần ñây, song song
với việc ñầu tư mở rộng diện tích cây ca cao thì vấn ñề sâu hại cũng ñã và
ñang ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Cây ca cao có thành phần
sâu hại rất ña dạng và phong phú, trong các ñối tượng sâu hại ca cao thì nhóm
sâu hại lá non, chồi non, quả là phổ biến, gây hại nguy hiểm nhất, chúng
không chỉ làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của cây trong suốt thời
kỳ sinh trưởng, mà còn gây mất năng suất bất cứ thời ñiểm nào từ khi quả
hình thành cho tới tận khi thu hoạch, nếu mật ñộ sâu hại phát sinh thành dịch.
Một trong các ñối tượng thuộc nhóm này là xít muỗi Helopeltis theivora Wat.
Chúng ñược người sản xuất coi là một trong những tác nhân gây rụng quả,
làm quả dị dạng, thâm ñen, ít hạt, thối ñặc biệt nghiêm trọng trên cây ca cao
trong thời gian qua.
Bọ xít muỗi hại ca cao Helopeltis theivora Wat. còn là ñối tượng gây
hại trên nhiều cây trồng khác nhau như: ñiều, xoài, chè, bơ, ổi, cây cảnh…,
tuy nhiên ở Việt Nam loài Helopeltis theivora Wat gây hại quan trọng và phổ
biến nhất vẫn là trên cây ca cao. Cũng giống như ở Việt Nam, các nước có
truyền thống trồng ca cao như: Ghana, Cote d’Ivoire, Malaysia,
Indonesia,…bọ xít cũng là ñối tượng sâu hại gây tổn thất nặng nề nhất cho
năng suất và chất lượng quả ca cao (Latip và CS, 2010) [45].
Theo kết quả nghiên cứu Trần Kim Loang và CS (2001) [12], cho biết
các loài sâu hại chủ yếu trên ca cao là bọ xít muỗi, rệp muội, rệp sáp, các loài

tại nhiều nước nhưng mức cung lại phụ thuộc vào 3 quốc gia chính là Bờ Biển
Ngà, Ghana và Indonesia. Trong ñó Bờ Biển Ngà là nước sản xuất ca cao
nhiều nhất thế giới, chiếm tỷ lệ 43% toàn cầu, Indonesia 16% và Ghana 15%.
Sản lượng ca cao trên thế giới niên vụ 2002/2003 lên tới 3,04 triệu tấn, tăng
so với niên vụ 2001/2002 là 8,7% (Hill và Waller, 1998) [43].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Bảng 1.1. Sản lượng hạt ca cao của thế giới qua các niên vụ 2008 - 2011
2008/09 2009/10 2010/11
Tên nước
Sản
lượng
(1.000
tấn)
Tỷ lệ
(%)
Sản
lượng
(1.000
tấn)
Tỷ lệ
%
Sản
lượng
(1.000
tấn)
Tỷ lệ
%

lục ñạt cao nhất, nhưng cũng chỉ ñạt 536 nghìn tấn, chiếm 12,8% sản lượng ca
cao toàn thế giới, trong ñó Brazil ñạt sản lượng dao ñộng từ 157 - 195 nghìn
tấn trong 3 niên vụ. trong khi sản lượng ca cao ở các nước khác thuộc khu vực
châu Mỹ cao nhất cũng chỉ ñạt 206 nghìn tấn trong niên vụ 2009/10.
Tương tự, tại châu Á - TBD sản lượng ca cao trong 3 niên vụ cũng chỉ
dao ñộng từ 559 - 633 nghìn tấn, chiếm tỷ lệ từ 13,3 - 17,4% sản lượng ca cao
toàn thế giới. Indonesia là nước ñứng ñầu về sản lượng ca cao tại khu vực này
với sản lượng qua 3 niên vụ dao ñộng từ 470 - 550 nghìn tấn.
Như vậy, các nước có truyền thống trồng ca cao, ñại diện ở các châu
lục như: Côte d’Ivoire, Brazil và Indonesia ñều cho sản lượng ca cao qua các
niên vụ khá cao và cung ứng một lượng lớn ca cao cho xuất khẩu.
1.2.2. Các nghiên cứu về thành phần sâu hại ca cao.
Cây ca cao là loại ưa bóng rợp, có khả năng chịu bóng hơn hẳn bất cứ
một loài cây trồng nào, do vậy có rất nhiều loại côn trùng gây hại từ giai ñoạn
cây con ñến khi cho quả.
Do sự khác nhau về ñịa lý, nhiệt ñộ nên thành phần sâu hại chính trên
cây ca cao rất khác nhau ở các nước sản xuất ca cao trên thế giới.
Theo Padwick (1956) hàng năm sâu bệnh ñã làm thiệt hại gần 30% sản
lượng ca cao trên thế giới [48]. Theo thống kê của Entwistle (1972) [42], trên
cây ca cao có khoảng 1.500 loài sâu hại khác nhau, chúng có mặt ở hầu hết
các vùng trồng ca cao trên thế giới và gây hại ở tất cả các giai ñoạn, các bộ
phận của cây ca cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Hàng năm ca cao chịu sự ảnh hưởng bỡi sự gây hại của côn trùng và
bệnh hại, với sự thiệt hại ước tính từ 30% - 40% sản lượng ca cao toàn thế
giới.
Côn trùng thuộc họ Miridae là loài côn trùng có vai trò gây hại quan

Tragocephala ñục nhánh ở Tây Phi. Chi Curculionidae thuộc loài
Pantorhytes ñục nhánh quan trọng ở New Guinea và quần ñảo Solomon.
Theo tác giả Anikwe (2010) [28], ñã ghi nhận trong số những loài ñục
thân tấn công ca cao loài Eulophonotus myrmeleon ñược quan sát thấy là quan
trọng nhất tại CRIN, Ibadan, Nigeria. Tỷ lệ sâu bệnh gia tăng trong mùa mưa
với tổng giá trị của 81,6%, 84,1% và 75,5% trong một khoảng bốn tháng
(Tháng 4 - Tháng 7) năm 2003, 2004 và 2005, tương ứng. Trong mùa khô tỷ
lệ sâu bệnh rất thấp. Tỷ lệ cây bị hư hại cao là kết quả của sự gây hại của sâu
ñục thân, dao ñộng từ 4,6 - 5,8% mỗi năm, ñây là tỷ lệ ñược coi là khá cao
cho cây trồng như cây ca cao.
Việc phòng trừ loài Eulophonotus myrmeleon bằng việc phun 2 lần
thuốc hóa học khi trưởng thành rộ trong giai ñoạn sinh sản, cùng với phòng
trừ bằng biện pháp vật lý, ñã ñem lại kết quả phòng trừ hiệu quả, thiệt hại ñã
ñược giảm xuống 1,3% và 0,7% trong năm 2004 và 2005, tương ứng. Do ñó,
ñể phòng trừ hiệu quả sâu ñục thân E. myrmeleon ở các thời ñiểm khác nhau
của mỗi năm, việc áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ñể kiểm soát là
rất cần thiết [28].
Tại Ghana, loài bọ xít muỗi hại Helopeltis spp. là dịch hại gây hại trên
cây ca cao ñược xếp ñứng hàng thứ 2 sau bệnh Phytophthora palmivora,
trong khi loài Distantiella Theobroma và Sahlbergella singularis xếp hạng
thứ tư trong các loài dịch hại quan trọng. Nông dân ñánh giá bọ xít muỗi hại
ca cao là một loại sâu hại quan trọng bởi vì nó ñể lại những tổn thương khó
coi của vỏ quả ca cao và nguyên nhân làm cho quả sần sùi. Tuy nhiên, nguyên
nhân thực sự gây thiệt hại kinh tế mà người nông dân không nhận biết ñược là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

do hai loài gây hại quan trọng khác là loài Distantiella theobroma và
Sahlbergella singularis, chúng gây hại chồi non và quả non (Ayenor và CS,

ở Tây Ấn. Chúng chủ yếu chích hút quả và chồi non nhưng nhiều ñối tượng
trong bộ này gây thương tổn trên các cành cây xanh và trong một số trường
hợp, gây hại của chúng có thể dẫn ñến chết cây. Trong họ Miridae, chi
Monalonion có khoảng 7 loài ñược tìm thấy ở Nam và Trung Mỹ.
Khi nghiên cứu về loài Helopeltis trên cây ăn quả hiếm tại miền Bắc
Queensland, tác giả David Astridge và Harry Fay (1995 - 2006) [40] khẳng
ñịnh rằng loài Helopeltis gây hại trên các loại cây trồng như: Ca cao, chè,
ñiều, xoài, ổi, bơ, khoai tây ngọt và cây ăn quả ñặc sản.
1.2.3.2. ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh gây hại của bọ
xít muỗi hại ca cao
Các loài bọ xít muỗi khác nhau ñều có một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản
giống nhau. Trứng ñược ñẻ ñơn lẻ hay thành từng ổ trong vỏ quả non, cuống
lá non, cành non. Trứng thường nở trong khoảng 6 - 20 ngày nhưng sẽ dài
hơn nếu các ñiều kiện khí hậu không thích hợp [37].
Hai cấu trúc thuộc bộ phận hô hấp của trứng ở trên bề mặt vật ñẻ trứng
và có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Bọ xít muỗi không có pha nhộng nhưng
bọ xít non có 5 tuổi, quá trình này kéo dài trung bình 18 - 30 ngày. Bọ xít non
tăng kích thước qua từng lần lột xác và lần lột xác cuối cùng sinh ra con
trưởng thành có cánh. Con trưởng thành có kích thước dài 7 - 12 mm và rất
mảnh. Hai chi Monalonio và Helopeltis có chân dài và râu mảnh, trong khi ở
các nhóm khác có chân và râu mập hơn [35], [37].
Giai ñoạn trứng của phần lớn các loài Helopeltis ở châu Á thay ñổi tùy
theo vùng và mùa nhưng nói chung từ 6 - 10 ngày. Tốc ñộ phát triển của các
giai ñoạn bọ xít non (qua 5 tuổi) bị tác ñộng bởi các yếu tố khí hậu ví dụ như
nhiệt ñộ và ñộ ẩm, chất lượng thức ăn. Thời gian phát triển trung bình bọ xít
non tuổi 1 ñến bọ xít non tuổi 5 là từ 9 - 19 ngày. Tuổi thọ của con trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13



và có vảy trên sống lưng. Phần trước ñầu có màu xám ñen, mầm cánh thấy rõ
rệt và che khuất một phần của ñốt bụng. Râu ñầu có 4 ñốt, ñốt gốc râu màu
ñen và to hơn các ñốt còn lại, các ñốt còn lại màu gỉ sắt và nhạc dần cho tới
ñốt cuối cùng. Mắt mùa ñỏ ñen và có các dải bên màu ñỏ. Vòi chích hút kéo
dài cho tới ñốt ngực thứ 2.
Bọ xít non tuổi 5: Cơ thể có hình thon dài. ðầu màu ñen xám; ngực
màu cam; Mầm cánh màu xanh ñậm và phát triển dài ñến giữa bụng; mảnh
lưng màu ñen xám và có chùy cao khoảng 1 mm, màu ñen, hơi nghiêng về
phía sau. Chân có màu vàng cam, xen lẫn những vệt màu xám ñen. Râu ñầu
có 4 ñoạn, ñoạn 1 có màu ñen, ñoạn 2 nhuốm vàng, ñoạn 3 và 4 màu gỉ sắt, có
lông cứng.
Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học loài bọ xít muỗi tác giả
David Astridge và Harry Fay (1995 - 2006) [40] cho biết: Trưởng thành
Helopeltis dài 6,5 - 8,5 mm, màu nâu ñỏ, ngực màu cam. Trứng có màu trắng
mỏng và dài khoảng 1 mm. Không có giai ñoạn nhộng, biến thái cuối cùng
của bọ xít non có hình thái tương tự như trưởng thành và không có cánh.
Trứng ñẻ trong mô non của cây, trứng ñẻ thành từng cụm hoặc rải rác. Mỗi
con cái có thể ñẻ từ 30 - 50 trứng tùy thuộc vào nguồn thức ăn và ñiều kiện
khí hậu.
Bọ xít muỗi dùng vòi chích vào các mô non ñể hút nhựa trên lá non,
chồi non, cuống hoa, trái non , các trái non bị chích thường bị thâm héo rồi
khô, các trái lớn bị chích nhiều bị nứt vỏ, sau ñó bị thối. Các chồi non hay lá
non bị chích sẽ biến dạng rồi sau ñó chết khô, ngoài ra các vết chích còn là
cầu nối cho các loại nấm bệnh xâm nhập vào gây hại, khi nhiều cành bị chết
tán cây bị khô dần (Hill và Waller, 1998) [43].
Năm 1957 bọ xít muỗi ñã làm thiệt hại 60.000 - 80.000 tấn ca cao khô
tại Ghana (Stapley & Hammond, 1959). Theo Vander Vossen (1999) có ñến

Trích đoạn Pha trứng: Là pha có sự khác biệt lớn theo từng loài ở kắch thước, hình dạng và cả cấu tạo vân trên bề mặt quả trứng [21] Trứng của bọ xắt muỗ Kết quả nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao tại đắk Lắk theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp Phòng chống bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat bằng biện pháp tỉa cành tạo tán. Phòng chống bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat bằng biện pháp sử dụng thuốc hóa học hợp lý. Tỉa cành tạo tán giai ựoạn kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status