BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
LÊ QUỐC HUY ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÊ CỎ VÀ
CON LAI F1 (BÁCH THẢO x CỎ) NUÔI TẠI LỤC YÊN – YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Bá Mùi HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
i
LỜI CAM ðOAN
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè, anh em ñồng
nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi về mọi mặt, ñộng viên
khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2011
Lê Quốc Huy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
Danh mục ñồ thị vii
I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 3
2.1 Một số thông tin về con dê 3
2.2 ðặc ñiểm của dê Bách thảo và dê Cỏ 7
2.3 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước 8
2.4 Cơ sở khoa học của ñề tài 19
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1
(BT x C) 56
4.5.3 So sánh kích thước một số chiều ño chính của dê Cỏ và
F
1
(BTxC) 57
4.6 ðặc ñiểm sinh sản của dê cái 59
4.6.2. ðặc ñiểm sinh sản của dê lai F
1
(BTxC) và so sánh với dê Cỏ 60
4.7 Khả năng cho thịt và chất lượng của thịt dê 62
4.7.1 Khả năng cho thịt của dê 62
4.7.2 Chất lượng thịt 63
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 ðề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C Dê cỏ
BT Dê Bách Thảo
Ba Dê Barbari
cs Cộng sự
Nxb Nhà xuất bản
TB Trung bình
KL Khối lượng
4.5 Kích thước chiều ño chính của dê (cm) 54
4.6. ðặc ñiểm sinh sản của dê Cỏ và dê lai F
1
(BTxC) 59
4.7. Khả năng cho thịt của dê Cỏ và F
1
(BTxC) 63
4.8 Chất lượng thịt dê ñực Cỏ và F
1
(BTxC) 64
4.9 một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 65
4.10 Ước tính hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi dê Cỏ 67
4.11 Ước tính hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi dê lai F
1
(BT x C) 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
vii
DANH MỤC ðỒ THỊ
TT Tên ñồ thị Trang
2.1: Số lượng và giá bán dê trên thị trường từ năm 1994-2008 18
4.1: Khối lượng của dê Cỏ qua các tháng tuổi 39
4.2: Khối lượng của dê F
1
(BT x C) qua các tháng tuổi 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
1
I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Dê là loài gia súc nhai lại nhỏ ñược nuôi ở nhiều nơi trên thế giới - từ
Bắc bán cầu tới Nam Bán Cầu, từ những vùng rừng rậm ẩm ướt tới những
vùng khô cằn, núi ñá. Bởi dê ăn tạp, thức ăn chính của dê là các loại cây cỏ, lá
cây, phế phụ phẩm nông nghiệp… Mahatma Gandi, nhà lãnh tụ nổi tiếng Ấn
ðộ ñã nói về vai trò của dê là “Con bò sữa của người nghèo”. Peacok còn cho
rằng “Dê là ngân hàng của người nghèo”. R.M Acharay, Chủ tịch hội Chăn
nuôi dê thế giới còn bổ sung “Con dê chính là vật nuôi bảo hiểm ñáng tin cậy
của người nghèo”. Hơn 95% tổng số dê trên thế giới ñược nuôi ở các nước
ñang phát triển và mang lại nguồn thu nhập có ý nghĩa cho người chăn nuôi.
Hàng năm chăn nuôi dê ñã cung cấp một lượng thịt và các sản phẩm từ dê cho
thị trường, song vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của con người. Vì
vậy, chăn nuôi dê là ñối tượng ñược quan tâm của hầu khắp các nước trên thế
giới, nhất là các vùng nông nghiệp khó khăn.
Chăn nuôi dê cần ít vốn, quay vòng nhanh, tận dụng ñược lao ñộng và
ñiều kiện tự nhiên của mọi vùng sinh thái. Phát triển chăn nuôi dê là ñịnh hướng
phù hợp nhất cho phát triển chăn nuôi của nông dân nghèo. Khuyến khích chăn
nuôi gia súc nhỏ nhai lại là cuộc cách mạng thích hợp ñể giải quyết vấn ñề ñói
nghèo trong nông thôn hơn các chương trình phát triển ñại gia súc khác. Theo
báo cáo của Cục Chăn nuôi tổng ñàn dê cả nước năm 2007 ñạt 1.777.600 con,
ñạt tốc ñộ tăng trưởng 16,5%. Những năm gần ñây ngành chăn nuôi dê nước ta
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1 Một số thông tin về con dê
2.1.1 Nguồn gốc, vị trí và phân loại dê
Dê là một trong những ñộng vật ñầu tiên ñược thuần hoá ở quanh vùng
Tây Á cách ñây vào khoảng 2000-6000 năm trước Công nguyên (Nguyễn
ðình Rao và cs 1979)[23]. Dê nhà ngày nay có nguồn gốc từ dê rừng Capra
aegagrus và Capra Falcoweri, hiện còn sống trong núi của các vùng Trung Á,
Capcazo và các nước cận ñông. Tổ tiên của dê nhà còn gọi là dê rừng Prisca,
cùng với tiến trình phát triển của lịch sử, con dê ñã gắn bó với ñời sống con
người. Nó cung cấp cho họ những sản phẩm cần thiết như thịt, lông, da…
Về phân loại ñộng vật học, Nguyễn ðình Rao và cs 1979[23] Nguyễn
Văn Thiện, (1995)[24] cho biết vị trí của dê nhà trong hệ thống phân loại
ñộng vật như sau:
- Giới (Kingdom): Animal
- Ngành (phylum): Chordata
- Lớp (class): Mamamlia
- Bộ (oder): Atiodactyla
- Bộ phụ nhai lại (Ruminantia)
- Họ (Family): Bovidae
- Họ phụ dê cừu: Caprare vance
- Chủng: (Genus): Capra
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất dinh dưỡng trong cơ thể ñể gia
súc tăng về kích thước (thay ñổi về khối lượng). Phát dục là sự thay ñổi, tăng
thêm và hoàn chỉnh các ñặc tính, chức năng các bộ phận của cơ thể (thay ñổi
về chất). Sự sinh trưởng và phát dục luôn ñi ñôi với nhau tạo lên sự phát triển
của cơ thể. ðây là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố di
truyền và các yếu tố từ môi trường bên ngoài. Và do có sự tương tác giữa kiểu
di truyền và ngoại cảnh mà sinh trưởng mang tính quy luật, ñảm bảo cho cơ
thể phát triển hài hoà và cân ñối. Sự sinh trưởng và phát dục của dê thường
tuân theo quy luật sinh trưởng và phát dục không ñồng ñều theo giai ñoạn tuổi
và giới tính. Khả năng sinh trưởng của gia súc phụ thuộc nhiều vào giống,
thức ăn, trạng thái sức khoẻ của cơ thể, ñồng thời còn phụ thuộc vào sự phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
5
dục của giới tính, vào tập tính của gia súc, vào ñiều kiện môi trường sống. Do
vậy, con người có thể sử dụng các phương pháp chọn lọc, lai tạo giống, cùng
với các tác ñộng quản lý, nuôi dưỡng chăm sóc hợp lý ñể nâng cao khả năng
sinh trưởng.
ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng của dê người ta dùng phương pháp
cân ño từng thời ñiểm (thường từ sơ sinh ñến 36 tháng tuổi), khi con vật
trưởng thành kết hợp cân ño với giám ñịnh. Sau ñó kết quả ñược biểu diễn
bằng ñồ thị, biểu ñồ ñể ñánh giá con vật qua sinh trưởng tích luỹ, cường ñộ
sinh trưởng tương ñối, tuyệt ñối và kích thước một số chiều ño cơ bản.
2.1.4 Khả năng sản xuất của dê
Khả năng sản xuất của gia súc là khả năng tạo ra các sản phẩm thịt, sữa,
lông, da, sức kéo…
Khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt: ðánh giá khả năng sản xuất
thịt của gia súc ngoài việc theo dõi tốc ñộ sinh trưởng, phát triển của gia súc
theo từng giai ñoạn, còn phải theo dõi ñến sự thay ñổi về khối lượng, phẩm
chất thịt, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, khối lượng lúc giết mổ, thời
ñiểm giết mổ, tỷ lệ thịt xẻ và các yếu tố mùa vụ. Do vậy nghiên cứu xác ñịnh
loại chu kỳ tính dục, loại dài và ngắn là không phổ biến và có tỷ lệ thấp, còn
loại vừa (17-23 ngày) chiếm tỷ lệ cao và phổ biến. Chu kỳ tính dục của dê xảy
ra như ñối với các gia súc khác và có các giai ñoạn với các biểu hiện ra bên
ngoài: Pha trước ñộng dục: 4-6 ngày; Pha ñộng dục: 24-28 giờ; Pha sau ñộng
dục: 5-7 ngày và pha yên tĩnh: 11-16 ngày. Khi ñộng dục dê có các biểu hiện:
bồn chồn, ñuôi ve vẩy, âm hộ sưng ñỏ, chảy dịch nhầy, nhảy lên con khác và
chịu cho con khác nhảy lên, giảm ăn uống, giảm tiết sữa, kêu kéo dài.
Thời gian trứng còn có khả năng thụ thai: 8-12 giờ, tinh trùng có thể
sống trong ñường sinh dục của dê cái khoảng 24h. Thời ñiểm trứng rụng của dê
cái vào cuối thời gian ñộng dục. Devendra và lerog(1984)[34] cho rằng thời
ñiểm rụng trứng của dê là 21-36 giờ kể từ khi có biểu hiện ñộng dục. Tác giả cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
7
biết phối giống cho dê cái tốt nhất vào thời ñiểm 12 giờ và phối lặp lại lần 2 vào
thời ñiểm 24 giờ kể từ khi dê cái bắt ñầu ñộng dục. Sự thụ tinh diễn ra khi trứng
và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng. Sau giai ñoạn thụ tinh,
dê cái bước vào giai ñoạn mang thai, thời gian mang thai của dê dao ñộng
từ 143-165 ngày. Kết thúc giai ñoạn mang thai là quá trình ñẻ. ðây là quá
trình sinh lý phức tạp ñể ñẩy thai và nhau thai ra khỏi cơ thể mẹ. Toàn bộ
quá trình sinh sản của dê ñược ñiều khiển bằng hệ thống thần kinh và thể dịch.
Quá trình này ñược ñiều phối một cách nhịp nhàng gây cho gia súc ñộng dục
theo chu kỳ, giữ, nuôi thai khi chửa, sinh con khi ñẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại
ñộng dục chuẩn bị cho kỳ sinh sản tiếp theo.
Dê là loại gia súc ña thai có khả năng ñẻ từ 1-4 con/lứa. Một số giống
dê mắn ñẻ có thể cho 1,5-1,7 lứa/năm, trung bình 1,6-1,8 con/lứa. Theo kết
quả nghiên cứu của ðinh Văn Bình (1995)[2], dê Bách Thảo là giống dê có
khả năng sinh sản tốt, tuổi ñẻ lứa ñầu: 300-395 ngày, ñẻ trung bình 2 con/lứa.
2.2 ðặc ñiểm của dê Bách thảo và dê Cỏ
2.2.1 Vài nét về dê Bách Thảo
Dê Bách Thảo là giống dê kiêm dụng thịt - sữa, trước ñây còn ñược gọi
75%, phù hợp với chăn thả quảng canh với mục ñích lấy thịt.
2.3 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước
2.3.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới
Trong một thời gian dài vai trò của chăn nuôi dê trong nền kinh tế của
các nước ñang phát triển không ñược ñánh giá ñầy ñủ. Sự ñóng góp tích cực
của con dê ñối với ñời sống của người dân, ñặc biệt là những gia ñình khó
khăn về các nguồn lực cũng thường bị bỏ qua. Có nhiều nguyên nhân cho vấn
ñề này. Trước hết, dê thường khó ñếm ñược chính xác và vì thế số lượng ñầu
dê thường không ñược thống kê ñầy ñủ. Mặt khác, dê sống cũng như các sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
9
phẩm của chúng ít tham gia vào các thị trường chính thống và không phải
chịu thuế nên sự ñóng góp trong nền kinh tế quốc dân thường không ñược ghi
chép ñầy ñủ. Hơn nữa, những người nuôi dê thường là những người dân
nghèo bị lép vế cả về mặt kinh tế và xã hội. Hậu quả là các nhà hoạch ñịnh
chính sách phát triển cũng như các nhà khoa học ñều coi nhẹ con dê (Nguyễn
Thiện và cs, 2008)[25].
Tuy nhiên, gần ñây nhận thức về vai trò của con dê ñã có sự thay ñổi và
tiềm năng của nó bắt ñầu ñược khai thác tích cực hơn. Tuy còn có nhiều quan
ñiểm khác nhau về chủ trương phát triển nhưng chăn nuôi dê ñang ngày càng
ñược chú trọng hơn và có ñóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế của người
dân nghèo. ðặc biệt là các vùng mà bò sữa, lợn lai nuôi không phù hợp thì
con dê ñược coi là con vật có thể giúp cho người nông dân tăng thêm thu
nhập, xoá ñói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu.
Theo số liệu của FAO (2008)[50] số lượng dê trên thế giới những năm
gần ñây như sau (bảng 2.1): Số liệu bản 2.1cho thấy: Số lượng dê trên thế giới
ñều tăng qua các năm, năm 2007 ñạt 830.391.683 con. ðàn dê tập trung chủ
yếu ở châu Á và châu Phi chiếm tới 93,26% số lượng dê toàn thế giới với số
lượng dê tương ứng là 774.379.027 con và ñược nuôi nhiều nhất ở châu Á, có
tới 489.723.912 con (chiếm 58,98% tổng ñàn dê của toàn thế giới). Tiếp theo
ñạt hiệu quả kinh tế cao. Theo ñánh giá của Murray và cs (1997)[43]: trong
vòng 15 năm qua, số lượng dê trên thế giới tăng 50%, trong khi ñó cừu giảm
4%, trâu bò chỉ tăng 9%.
Theo số liệu của FAO (2008)[50] năm 2007 tổng sản lượng thịt các loại
của toàn thế giới là 269.148.528 tấn, trong ñó sản lượng thịt dê 4.828.237 tấn
chiếm 1,76% tổng sản lượng thịt toàn thế giới. Các nước châu Á là nơi sản
xuất nhiều thịt dê nhất, nước cung cấp nhiều thịt dê nhất là Trung Quốc:
1.829.676 tấn, sau ñó là Ấn ðộ: 543.000 tấn, Nigeria: 270.742 tấn, Pakistan:
256.000 tấn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
11
Theo FAO (2008)[50] tổng sản lượng sữa các loại trên toàn thế giới
trong năm 2007 ñạt: 679.206.934 tấn, trong ñó sữa dê ñạt 15.126.792 tấn
chiếm 2,23%. Ấn ðộ là nước có sản lượng sữa lớn nhất (4.000.000 tấn), sau
ñó là Bangledesh (2.016.000 tấn), Sudan (1.456.000 tấn), Pakistan (682.000
tấn), Pháp 579.000 tấn. Sản lượng sữa dê ở Việt Nam không ñáng kể.
Bảng 2.2: Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các khu vực (2005 – 2007)
ðơn vị tính: tấn
2005 2006 2007
Khu vực
Thịt Sữa Thịt Sữa Thịt Sữa
Châu Phi
1.082.282
3.141.877 1.097.743 3.072.054 1.105.293 3.112.802
Châu Mỹ
126.634 539.416 144.846 652.645 160.539 661.081
Châu Á
3.320.342 8.207.456 3.256.167 8.593.943 3.416.761 8.765.715
Châu Âu
130.841
Châu Á 424.688.031 489.723.912 13,28
Trung Quốc 123.467.329
137.871.757 10,45
Ấn ðộ 122.721.000 125.456.000 2,18
Pakistan 42.650.000 55.244.000 22,80
Bangladesh 34.478.000
52.500.000 34,33
Japan 28.500 32.000 10,94
Nguồn FAO (2008) [50]
Trong vòng 10 năm gần ñây ở nhiều nước trong khu vực châu Á Thái
Bình Dương, số lượng dê và sản lượng thịt dê tăng lên ñáng kể bởi thu nhập
của người dân tăng lên ở các nước ñang phát triển.
Ở châu Á có tới hàng triệu nông dân chăn nuôi dê ở những trang trại
chăn nuôi gia ñình, có trên 95% số dê ñược chăn nuôi bởi nông dân và các
chủ trang trại nhỏ. Tiền thu ñược do bán dê và sản phẩm của dê ñóng vai trò
quan trọng ñối với thu nhập của người nuôi dê. Thu nhập từ chăn nuôi dê có ý
nghĩa cực kỳ quan trọng ñối với những nông dân nghèo ở các nước ñang phát
triển (Devendra và lerog, 1984)[34]; (Ghaffar và CS, 1996)[37]; (R.McLeod,
2001)[44].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
13
Bảng 2.4: Số lượng dê và tỷ lệ tăng ở một số nước ðông Nam Á
( 1997 – 2007)
Số lượng dê (con)
Nước
1997 2007
Tỷ lệ tăng
(%)
Indonesia 14.162.547 14.470.200 2,17
năm 2007 là 125,4 triệu con.
Khu vực ðông Nam châu Á
Philipines: Theo FAO năm 2008[50], năm 2007 Philipines có 7.300.000
con dê. Ở ñây, ngoài giống dê ñịa phương, người ta còn nuôi các giống dê
Anglo-Nubian, Togenburg, Alpine, Saanen. Từ năm 1993 ñến năm 2003 tốc ñộ
tăng ñàn của ñàn dê Philipines ñạt 17,3%, từ năm 2005 ñến năm 2007 tốc ñộ
tăng ñàn ñạt 8,2%. Có gần 90% số dê ñược nuôi bởi các trang trại chăn nuôi
gia ñình, con dê ñược coi như: “Con bò của người nghèo”. Tỷ lệ dê ñực/cái là
1/25. Nhiều chương trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, cải tiến hệ
thống cung cấp chất dinh dưỡng và thức ăn cho dê ñã và ñang ñược triển khai.
Indonesia: Là nước có số dê lớn nhất khu vực này 14.470.200 con. Dê
ñược nuôi rải rác ở 13.500 hòn ñảo, song tập trung nhiều ở Java. Số lượng dê
hàng năm ñều có sự tăng lên, tốc ñộ tăng ñàn dê từ năm 2005 ñến năm 2007
ñạt 7,3% (FAO, 2008)[50].
2.3.1.2 Tình hình chăn nuôi dê ở châu Phi
Theo FAO (2008)[50] năm 2007 tổng số lượng dê của châu Phi là
284.655.115 con, chiếm 34,28% số dê của toàn thế giới. Những nước nuôi dê
nhiều như: Nigeria 52.488.200 con, Sudan 42,9 triệu con, Ethiopia 21,7 triệu
con. Giống dê phổ biến là dê West African Dwarf và ñược nuôi nhiều ở
Nigeria. Theo Jeo và Lebbie (2000)[38], dê ở châu Phi ñược nuôi nhiều ở
vùng bán sa mạc Sahara với khoảng 80% số giống dê ñịa phương. Chăn nuôi
dê có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm (thịt dê chiếm 30%
trong các loại thịt ñỏ) và là nguồn thu nhập chủ yếu ñối với nông dân nghèo.
2.3.1.3 Tình hình chăn nuôi dê ở châu Mỹ
Theo số liệu của FAO 2008[50], năm 2007 tổng số lượng dê ở châu Mỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
15
là 37.120.657 con chiếm 4,47 % tổng số dê của toàn thế giới, hàng năm cung
cấp cho thị trường 1.105.293 tấn thịt, 3.112.802 tấn sữa. Trong ñó Mexico có
sản lượng thịt là 42.389 tấn, Brazil cung cấp 29.400 tấn.
Miền Bắc 509.951 618,363 731,317
ðông Bắc 214.495 250.724 290.189
Tây Bắc 112.614 141.386 169.825
Bắc Trung Bộ 124.342 161.586 100.500
ðồng bằng Sông Hồng 58.500 64.667 70.803
Miền Nam 270.403 401.833 582.872
ðông Nam Bộ 120.558 175.307 247.741
ðồng bằng sông Cửu Long 69.978 118.320 174.628
Tây Nguyên 47.559 68.776 98.579
Duyên Hải Nam Trung Bộ 32.308 39.430 61.924
Tổng số 780.354 1.020.196 1.314.189
(Nguồn Cục chăn nuôi, 2006)
Từ năm 1993 Bộ NN & PTNT ñã quyết ñịnh giao nhiệm vụ nghiên cứu
và phát triển chăn nuôi dê ñặc biệt là chăn nuôi dê sữa, dê kiêm dụng thịt sữa ở
nước ta cho Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây-Viện Chăn nuôi. ðây là
ñơn vị chịu trách nhiệm nghiên cứu toàn bộ các vấn ñề về chăn nuôi dê và tổ
chức chuyển giao kỹ thuật xây dựng ngành chăn nuôi dê ở Việt Nam. Tháng
1/2008, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi ñến
2020, trong ñó có con dê - Quyết ñịnh 10/2008/Qð-TTG. Từ ñó ñến nay ngành
chăn nuôi dê ñặc biệt là chăn nuôi dê sữa ở nước ta ñã bắt ñầu ñược khởi sắc.
Về quy mô ñàn, ở các tỉnh miền Bắc trung bình 5-7 con. Riêng ở khu
vực miền núi, nơi có diện tích chăn thả rộng nên nhiều hộ nuôi từ 50-70 con.
Ở miền trung, Ninh Thuận là tỉnh có nghề chăn nuôi dê phát triển do có
diện tích chăn thả rộng và việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi. Cùng với giống dê Cỏ,
giống dê Bách Thảo ñược nuôi khá phổ biến. Dê và cừu chiếm vị trí thứ 3 sau lợn
và bò, nhiều hộ nuôi từ 100-300 con dê hoặc cừu (Lê ðình Cường, 1997[10].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa họcnong nghiệp ………………………..
17
Các tỉnh phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Long An,
Bến Tre, ðồng Nai chăn nuôi dê với quy mô ñàn nhỏ hơn, bình quân từ 10-20