BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN VĂN SOẠN
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LỢN LAI
GIỮA NÁI LAI LANDRACE VÀ YORKSHIRE
VỚI ðỰC DUROC VÀ L19
LU
ẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ N
ỘI - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN VĂN SOẠN
Tôi xin cam ñoan những tài liệu tham khảo ñược trích dẫn ñưa ra trong luận
án ñều ñược xác ñịnh ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ trong việc hoàn thành luận
án này ñã ñược cám ơn.
Hà Nội, tháng 01 năm 2011
Tác giả luận án
ðoàn Văn Soạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, cho phép tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn
sự giúp ñỡ tận tình của GS.TS ðặng Vũ Bình - người hướng dẫn khoa học - ñã nhiệt
tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như ñánh giá
phân tích kết quả và hoàn thành luận án.
Cảm ơn PGS.TS ðinh Văn Chỉnh, PGS.TS Phan Xuân Hảo và NCS. ðỗ ðức
Lực - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình về
mọi mặt của Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo Sau
ñại học, Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thủy sản, Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi
- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Viện Chăn nuôi Quốc gia, Ban Giám hiệu,
Khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Chăn nuôi, Bộ môn thú y - Trường Cao ñẳng Nông -
Lâm.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp ñỡ của Ban lãnh ñạo Công ty Cổ phần
Giống chăn nuôi Bắc Giang, Công ty DABACO Việt Nam, Trung tâm Khuyến nông
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
4 Những ñóng góp mới của luận án 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về lai giống 4
1.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng 4
1.1.2 Lai giống và ưu thế lai 7
1.2 Phẩm chất tinh dịch của lợn ñực và các yếu tố ảnh hưởng 10
1.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn ñực 10
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phẩm chất tinh dịch của lợn ñực 13
1.3 Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
của lợn nái
2.1 Theo dõi, ñánh giá phẩm chất tinh dịch của lợn ñực giống 47
2.1.1 Vật liệu 47
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 47
2.1.3 Xử lý số liệu 48
2.2 Theo dõi, ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 48
2.2.1 Vật liệu 48
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 50
2.2.3 Xử lý số liệu 51
2.3 ðánh giá năng suất và phẩm chất thịt của các tổ hợp lai 52
2.3.1 Vật liệu 52
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
2.3.3 Xử lý số liệu 56
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57
3.1 Phẩm chất tinh dịch của lợn ñực D và L19 57
3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
3.3 Khả năng sinh trưởng khi nuôi thịt của các tổ hợp lai 94
3.3.1 ðộ sinh trưởng tích lũy của các tổ hợp lai 94
3.3.2 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối của các tổ hợp lai 96
3.3.3 ðộ sinh trưởng tương ñối của các tổ hợp lai 98
3.3.4 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng của các tổ hợp lai 100
3.3.5 Năng suất thịt của 4 tổ hợp lai 101
3.3.6 Chất lượng thịt của 4 tổ hợp lai 105
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 108
4.1 Kết luận 108
4.2 ðề nghị 109
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2.2 Dung lượng mẫu theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái 49
2.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn nái 50
2.4 Số lượng lợn thịt nuôi theo dõi thí nghiệm của các tổ hợp lai (con) 52
2.5 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi lợn thịt 53
2.6 Khẩu phần thức ăn cho lợn thịt (kg thức ăn/con/ngày) 53
3.1 Phẩm chất tinh dịch lợn của lợn ñực D và L19 57
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái 61
3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái ở các trại khác nhau 63
3.4 Năng suất sinh sản của lợn nái qua 6 lứa ñẻ 65
3.5 Năng suất sinh sản của lợn nái qua các năm 70
3.6 Năng suất sinh sản của lợn nái trong mối tương tác giữa năm và vụ 73
3.7 Năng suất sinh sản của lợn nái phối với lợn ñực D và L19 74
3.8 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LY) và F
1
(YL) 76
3.1 Các tính trạng số con/ổ qua 6 lứa ñẻ 67
3.2 Khối lượng toàn ổ sơ sinh và cai sữa qua 6 lứa ñẻ 68
3.3 Khối lượng trung bình lợn con sơ sinh và cai sữa qua 6 lứa ñẻ 68
3.4 Số con ñẻ ra/ổ, số con còn sống/ổ của 4 tổ hợp lai 82
3.5 Số con ñể nuôi/ổ và số con cai sữa/ổ của 4 tổ hợp lai
85
3.6 Tỷ lệ sống và tỷ lệ nuôi sống của 4 tổ hợp lai 87
3.7 Khối lượng lợn của 4 tổ hợp lai tại các thời ñiểm theo dõi
95
3.8 Tăng khối lượng tuyệt ñối của 4 tổ hợp lai 97
3.9 ðộ sinh trưởng tương ñối của 4 tổ hợp lai 99
các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô vừa và lớn ñều sử dụng nái lai F
1
(LY) hoặc
F
1
(YL), nhưng việc ñánh giá nái lai nào có năng suất sinh sản cao hơn vẫn còn là
chủ ñề cho những nghiên cứu tiếp theo.
Lê Thanh Hải (2001)[36], Phùng Thị Vân và CS, 2002[92], Nguyễn Văn
ðức (2003)[21], Trương Hữu Dũng (2004)[25], Phạm Thị Kim Dung và CS
(2004)[23], ñã thông báo kết quả nghiên cứu của việc sử dụng ñực D phối giống với
nái F
1
(LY) hoặc F
1
(YL): con lai ba giống D(LY) có mức tăng khối lượng khá Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
2
nhanh, tiêu tốn thức ăn tương ñối thấp, tỷ lệ nạc cao, phù hợp với ñiều kiện sản xuất
cũng như yêu cầu của thị trường tiêu thụ ở nước ta.
Lợn ñực L19 là dòng Duroc trắng ñược tạo ra từ giống lợn Duroc màu truyền
thống do công ty PIC của Anh nhập vào nước ta từ năm 1997, ñược Bộ Nông
nghiệp & PTNTquyết ñịnh mang tên là dòng VCN03 và chuyển giao cho Trung tâm
Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia quản lý và nuôi giữ.
Trong chương trình lai, VCN03 ñóng vai trò duy nhất là con ñực của dòng cái, ñực
VCN03 ñược cho phối với cái ông bà VCN11,VCN12 ñể tạo ra 2 dòng lợn bố mẹ
VCN21,VCN22 (Lê Thanh Hải, Nguyễn Quế Côi, 2009)[38].
F
1
(YL) khi phối giống với ñực D và L19.
- ðánh giá, so sánh năng suất và chất lượng thịt của bốn tổ hợp lai giữa nái
F
1
(LY), F
1
(YL) phối giống với ñực D và L19. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Giúp các cơ sở chăn nuôi lợn quy mô vừa và lớn trong việc lựa chọn tổ hợp
lai thích hợp nhằm nâng cao năng suất sinh sản, năng suất và chất lượng thịt.
- ðóng góp thêm dữ liệu về năng suất và chất lượng sản phẩm của các tổ hợp
lai trong chăn nuôi lợn ñể sử dụng trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật
và giảng dạy học tập.
4 Những ñóng góp mới của luận án
1. ðã so sánh năng suất sinh sản của 2 nhóm lợn nái lai hiện ñang ñược sử
dụng phổ biến trong sản xuất, rút ra ñược kết luận: Lợn nái F
1
(YL) có các chỉ tiêu
số con ñẻ ra, số con ñẻ ra còn sống, số con ñể nuôi và số con cai sữa trong ổ cao
hơn so với nái F
1
(LY), trong khi ñó lợn nái F
4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về lai giống
1.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng
1.1.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở ñó sự sai khác giữa các cá thể
là sự sai khác nhau về mức ñộ hơn là sự sai khác về chủng loại. Darwin ñã chỉ rõ:
Sự khác nhau này là nguồn vật liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên cũng như chọn
lọc nhân tạo (trích theo Nguyễn Văn Thiện, 1995[77])
Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều cặp gen có hiệu ứng nhỏ
quy ñịnh, ñó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập
hợp nhiều gen ñó lại thì chúng có ảnh hưởng rõ rệt. Vì thế tính trạng số lượng còn
ñược coi là tính trạng ña gen (Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2004)[50]. Tính trạng số
lượng ñược coi là tính trạng ño lường vì việc nghiên cứu các tính trạng phụ thuộc
vào ño lường. Tuy nhiên có những tính trạng số lượng mà giá trị của chúng thu
ñược bằng cách ñếm, ñó là những tính trạng số lượng ñặc biệt.
Tính trạng số lượng có các ñặc trưng sau:
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều gen, mỗi gen chỉ có
một tác ñộng nhỏ.
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ñiều kiện môi trường.
+ Có thể xác ñịnh các giá trị của tính trạng số lượng bằng các phép ño.
+ Các giá trị quan sát ñược của các tính trạng số lượng là biến thiên liên tục.
Tính trạng số lượng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong chăn nuôi
nói riêng ñược coi là tính trạng năng suất. Hầu hết các tính trạng có giá trị kinh tế
của gia súc ñều là tính trạng số lượng. Phần lớn sự thay ñổi trong quá trình tiến hoá
của sinh vật cũng là sự thay ñổi các tính trạng số lượng.
Có 2 hiện tượng di truyền cơ bản có liên quan ñến tính trạng số lượng và mỗi
P = A + D + I + Eg + Es
Trong ñó A (Additive Value): Giá trị cộng gộp hoặc giá trị giống.
D (Dominant Deviation): Sai lệch trội
I (Interactive Deviation): Sai lệch tương tác Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
6
Eg (General Enviromental Deviation): Sai lệch môi trường chung
Es (Special Enviromental Deviation): Sai lệch môi trường riêng
Qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng ở trên có
thể thấy muốn nâng cao năng suất của vật nuôi cần tác ñộng những biện pháp sau:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G): là nhiệm vụ của nhà làm công tác giống.
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống.
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như
thức ăn, chuồng trại, vệ sinh, chăm sóc, thú y
Theo Phan Cự Nhân và CS (1985)[62], các tính trạng có hệ số di truyền thấp
hiệu quả chọn lọc sẽ thấp, hiệu quả lai giống lại cao. Ngược lại, các tính trạng có hệ
số di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ cao, hiệu quả lai giống lại thấp. Các chỉ tiêu
ñánh giá về năng suất thịt thường có hệ số di truyền cao. Các tính trạng như ñộ dày
mỡ lưng, ñộ dài thân thịt, tỷ lệ nạc có hệ số di truyền tương ứng là: 0,49 ; 0,59 ;
0,60 (Võ Trọng Hốt và CS, 2000)[52]
Ở lợn hầu hết các tính trạng năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp còn
các tính trạng có liên quan ñến chất lượng sản phẩm và sự sinh trưởng có hệ số di
truyền cao.
Hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền tỷ lệ thuận với hệ số di truyền. Các
tính trạng có hệ số di truyền cao (h
khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn
lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại tương tự nhau (Lasley,
1974 [55]).
Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, còn tần
số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền của
quần thể gia súc. Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế lai ñối với
một số tính trạng nhất ñịnh.
1.1.2.2 Ưu thế lai
Thuật ngữ ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) ñưa ra
và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Trần Thế Thông và CS,1979)
[78], Nguyễn Văn Thiện, 1995[77] như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của ñời con so
với trung bình của ñời bố mẹ. Có thể ưu thế lai là sức sống, sức ñề kháng ñối với
bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai ñược nâng cao, khả năng tiêu hóa và hấp
thu thức ăn tốt.
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết và sự
suy giảm sức sống do cận huyết ñược khắc phục khi lai giống (Falconer, 1993)[140]
Theo Dickerson (1974)[132], khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có ưu thế
lai cá thể. Khi lai 3 giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với nái lai, con Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
8
lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F
1
. Nếu dùng ñực lai
giao phối với nái của giống thứ ba, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố,
do bố là con lai F
AB
+ 1/4 r
I
AB
+ 1/2(g
M
AB
+ g
M
C
+ g
P
C
+ g
P
AB
)
Trong ñó, I: cá thể; H: ưu thế lai; P: bố; M: mẹ; r: hiệu quả tái tổ hợp;
g: năng suất của các giống sử dụng ñể lai.
Cần phân biệt 3 biểu hiện sau ñây của ưu thế lai:
- Ưu thế lai cá thể (ký hiệu H
I): Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật
gây nên.
- Ưu thế lai của mẹ (ký hiệu H
M): Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật
gây ra thông qua ñiều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó. Chẳng
hạn, nếu bản thân
mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi con khéo mà con lai có
ñược ưu thế lai này.
giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi
lai 3 giống hoặc lai trở ngược thì số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 - 15%, số
con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1kg ở 28
ngày tuổi so với giống thuần (Colin và Whittemore, 1998)[125].
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những tính trạng
liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các
tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao. Vì vậy ñể cải tiến tính
trạng này, so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con ñẻ ra/ổ có ưu thế lai
cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể là 9%, ưu
thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể là 12%,
ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000)[202].
- Sự khác biệt giữa nguồn gốc di truyền của bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng
khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
10
càng lớn bấy nhiêu (Nicholas, 1987[190]). Lasley (1974)[55] cho biết: nếu các
giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức dị hợp tử cao
nhất ở F
1
, với sự phân F
1
(LY) của các gen trong các thế hệ sau mức ñộ dị hợp tử sẽ
11
trực tiếp ñến chất lượng tinh dịch, có ý nghĩa quan trọng trong việc xác ñịnh chất
lượng tinh dịch ñể thụ tinh nhân tạo. Chỉ có tinh trùng tiến thẳng mới có khả năng
thụ thai. Tinh trùng có hoạt lực càng cao thì chất lượng tinh dịch càng tốt.
Thông thường tinh dịch lợn nội thì hoạt lực tinh trùng khoảng 0,7 – 0,8 còn ở
lợn ngoại chỉ tiêu này ñạt khoảng 0,8 – 1,0. Hoạt lực tinh trùng thấp sẽ dẫn ñến tinh
trùng có khả năng thụ thai giảm. Trong thụ tinh nhân tạo mức quy ñịnh với chỉ tiêu
này là 0,7. Tuy nhiên khi phối giống trực tiếp thì với A thấp ở mức 0,4 – 0,5 vẫn có
thể sử dụng ñược. Nhưng cần chú ý khi kiểm tra chỉ tiêu này cần ñể tiêu bản ñã
ñược sưởi ấm khoảng 38 – 40
0
C ñể tăng ñộ chính xác. ðây chính là tạo ñiều kiện
tương tự như trong vùng âm ñạo - tử cung của con cái.
* Nồng ñộ tinh trùng (C):
Là số tinh trùng có trong 1ml tinh nguyên. ðây là chỉ tiêu quan trọng ñánh
giá chất lượng tinh dịch, nó liên quan ñến tỷ lệ thụ thai và số lợn con ñẻ ra sau này
(Salisbury và Vandermark, 1961[208]; Maule, 1962[181]) và quyết ñịnh mức ñộ
pha loãng tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo. Các loài khác nhau thì nồng ñộ tinh
trùng cũng khác nhau. Ở lợn nồng ñộng tinh trùng từ 200 - 300 triệu/ml.
* Sức kháng của tinh trùng (R)
Là khả năng chống chịu của tinh trùng với dung dịch nước muối NaCl 1% và
ñược thể hiện bằng lượng dung dịch NaCl 1% cần thiết ñể pha loãng một ñơn vị thể tích
tinh dịch ñến lúc tinh trùng ngừng hoạt ñộng tiến thẳng.
Về cơ sở khoa học người ta dựa trên sự tác ñộng của dung dịch NaCl 1% ñối
với màng bọc lipoprotit của tinh trùng. Nếu sức chịu ñựng của màng này càng cao thì
sức kháng của tinh trùng càng cao và tinh dịch ñó càng tốt. Trong ñiều kiện chăn nuôi
ở nước ta, yêu cầu ñối với sức kháng như sau:
Lợn ngoại, lợn lai R = 3000 lần;
Lợn nội R = 1500 lần.
có trong tinh dịch. Nồng ñộ tinh trùng
càng cao, quá trình trao ñổi chất càng lớn, nồng ñộ ion H
+
càng tăng, do ñó pH của
tinh dịch có xu hướng giảm. Tinh dịch ở phần ñuôi dịch hoàn phụ hơi toan (pH = 6,7
- 6,8), nhưng khi ra ngoài ñược các tuyến sinh dục phụ có pH hơi kiềm pha loãng, do
vậy tinh dịch lợn có tính kiềm yếu. Thông thường thì pH tinh dịch lợn trung bình là
7,5 (7,3-7,8). Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993)[75], pH tinh dịch lợn
trung bình là 7,4 (6,4 -7,8). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
13
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phẩm chất tinh dịch của lợn ñực
1.2.2.1 Yếu tố di truyền
Lợn ñực thuộc các giống khác nhau có phẩm chất tinh dịch khác nhau.
Sự sinh tinh ở lợn ñực ñối với hầu hết các giống lợn bắt ñầu lúc 4 - 6 tháng
tuổi, tuy nhiên nó cũng có thể bắt ñầu trước 100 ngày tuổi ở các giống lợn thành
thục sớm như Meishan của Trung Quốc. Phẩm chất tinh dịch sau ñó dần dần ñược
tăng lên cùng với sự phát triển của cơ quan sinh tinh. Tuy nhiên cho mãi ñến 6 - 8
tháng tuổi lợn mới thành thục về khả năng sinh tinh và lúc ñó nó sản xuất một lượng
tinh ít hơn rất nhiều so với mức khi trưởng thành. Các chỉ tiêu số và chất lượng tinh
dịch ñạt cao nhất và ổn ñịnh khi lợn ñực trưởng thành. Theo Rothschild và Bidanel
(1998)[205] thể tích tinh dịch của một lần xuất tinh ñối với lợn ñực trưởng thành
khoảng 300 ml và số lượng tinh trùng khoảng 80 - 120 tỉ (nếu một tuần khai thác
tinh một lần). Các giống lợn nội giai ñoạn cho phẩm chất tinh dịch tốt nhất là từ 6-
18 tháng tuổi, còn ở lợn ngoại là từ 2-3 năm tuổi (Lê Xuân Cương, 1986)[16]. Các
giống lợn nội: Móng Cái, Mường Khương chỉ ñạt từ 0,8- 6 tỷ tinh trùng trên một lần
với lợn ñực thời gian chiếu sáng không nên kéo dài quá 10 giờ/ngày (Lê Xuân
Cương, 1986)[16]. Tác hại của nhiệt ñộ cao của môi trường (88 - 95
0
F) ñến phẩm
chất tinh dịch (số lượng tinh trùng trong một lần xuất tinh và hoạt lực tinh trùng)
còn kéo dài quãng 6 tuần sau khi kết thúc stress nhiệt. Do vậy, thời kỳ stress nhiệt
ñối với lợn ñực không ñược ñể kéo dài quá 72 giờ (thời gian ñủ ñể tác hại tới số và
chất lượng tinh dịch, ñến khả năng thụ thai trong vòng 2 - 6 tuần sau stress nhiệt).
Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, lợn ñực ñược chiếu sáng 10 - 12 giờ/ngày thì
khả năng sinh tinh là tốt nhất. Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp ñến sức hoạt ñộng của
tinh trùng theo Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh, 1993 [75] thì nhiệt ñộ môi trường
bảo tồn phù hợp là 10-15
0
C. Tuỳ theo từng loại môi trường mà nhiệt ñộ bảo tồn có
thể khác nhau: môi trường Liên Xô II bảo quản ở 12
0
C, môi trường BTS bảo quản ở
18
0
C, theo Hirosi Masuda 1994 [157] tinh trùng hoạt ñộng mạnh ở nhiệt ñộ 40-42
0
C
và chết nhanh ở 60
0
C. Bên cạnh ñó người ta cũng nhận thấy mùa vụ cũng có ảnh
hưởng ñến tỉ lệ thụ thai và tỉ lệ ñẻ. Theo Zimmerman và CS (1996)[102] cho phối
vào các tháng nóng trong mùa hè sẽ cho năng suất sinh sản kém nhất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
nhằm ñáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất lợn thịt.