Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 5: 807 - 813 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
KHả NĂNG SINH TRƯởNG CủA CáC Tổ HợP LAI GIữA NáI LAI F
1
(LANDRACE x
YORKSHIRE), F
1
(YORKSHIRE x LANDRACE) PHốI GIốNG VớI LợN ĐựC DUROC V L19
Growth Performance of Crossbred Pigs Resulted from F1 (Landrace ì Yorkshire)
and F1 (Yorkshire ì Landrace) Sows and Duroc or L19 Boars
on Vn Son
1
, ng V Bỡnh
2
1
Trng Cao ng Nụng-Lõm Bc Giang
2
Khoa Chn nuụi v Nuụi trng thy sn - Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn h:
TểM TT
Nghiờn cu c thc hin ti cỏc c s chn nuụi ln thuc Cụng ty c phn Ging Chn nuụi
Bc Giang v Tri thc hnh Trng Cao ng Nụng - Lõm trong nm 2009 v 2010 nhm ỏnh giỏ
kh nng sinh trng ca cỏc con lai thuc cỏc t hp lai gia nỏi lai F
1
(LY), F
1
(YL) phi ging vi
ln c Duroc v L19 (dũng Duroc trng cú ngun gc t Cụng ty PIC). Thớ nghim c tin hnh
lm 3 t, mi t hp lai trong t I v II l 30 cỏ th, t III l 40 cỏ th. Tng s ln theo dừi ca mi
cụng thc lai l 100 con. Kt qu cho thy, cỏc t hp lai 165 ngy tui cú khi lng 91,7 - 94,3
xuất của tổ hợp lai giữa đực Duroc cũng nh
dòng L19 (Duroc trắng) của Công ty PIC với
nái F1 (Landrace x Yorkshire) v F1
(Yorkshire x Landrace) đã đợc theo dõi
807
Kh nng sinh trng ca cỏc t hp lai gia nỏi lai F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace)
đánh giá tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp
Hải Phòng (Đặng Vũ Bình v cs., 2005) cũng
nh tại tỉnh Vĩnh Phúc (Phan Văn Hùng v
Đặng Vũ Bình, 2008).
Mục đích nghiên cứu ny nhằm đánh
giá khả năng sinh trởng của bốn tổ hợp lai
giữa đực Duroc, L19 với nái F
1
(Landrace x
Yorkshire) v F
1
(Yorkshire x Landrace).
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Sử dụng con lai bắt đầu nuôi thịt lúc 60
ngy tuổi v kết thúc lúc 165 ngy tuổi của 4
tổ hợp lai:
- Đực Duroc phối giống với nái F1
(Landrace x Yorkshire): D (LY)
- Đực Duroc phối giống với nái F1
(Yorkshire x Landrace): D (YL)
- Đực L19 phối giống với nái F1
(Landrace x Yorkshire): L19 (LY)
2003 v Minitab 14 tại Bộ môn Di truyền-
Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi v Nuôi
trồng thuỷ sản, Trờng Đại học Nông nghiệp
H Nội.
3. KếT QUả V THảO LUậN
3.1. Khối lợng của các tổ hợp lai
Các số liệu ở bảng 1 cho thấy, khối lợng
lúc 60 ngy tuổi của các tổ hợp lai ở cả 3 đợt
thí nghiệm đều tơng đơng nhau (P>0,05).
Trong 2 đợt thí nghiệm I v II, chênh lệch
khối lợng giữa ba tổ hợp lai: D (LY), D (YL)
v L19 (LY) với L19 (YL) thể hiện một cách
rõ rệt lúc 150 ngy tuổi (P<0,05); hai tổ hợp
lai D (LY) v D (YL) có khối lợng cao hơn
hai tổ hợp lai L19 (LY) v L19 (YL) ở 165
ngy tuổi (P<0,05). Trong đợt thí nghiệm 3,
chênh lệch khối lợng giữa các tổ hợp lai D
(LY), D (YL) v L19 (YL) với L19 (LY) thể
hiện rõ rệt ngay từ 90 ngy tuổi (P<0,05).
Kết thúc nuôi thịt ở 165 ngy tuổi, hai tổ hợp
lai D (LY) v D (YL) đạt khối lợng tơng
đơng nhau (P>0,05), hai tổ hợp lai L19 (LY)
v L19 (YL) cũng có khối lợng tơng đơng
nhau (P>0,05).
Tính chung cả 3 đợt thí nghiệm, tại 90
ngy tuổi xuất hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa
tổ hợp lai L19 (YL) với ba tổ hợp lai kia
(P<0,05), nhng tại 120 ngy tuổi lại không
xuất hiện hiện tợng ny. Chênh lệch rõ rệt
giữa các tổ hợp lai đợc duy trì ở 150 v 160
v cs. (2005) trong thí nghiệm theo dõi tại
Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp lại nhận
thấy: các tổ hợp lai D (LY), D (YL), L19
(LY) v L19 (YL) có khối lợng lúc 157
ngy tuổi tơng ứng l: 81,78; 76,24; 77,57
v 76,35 kg.
Bảng 1. Khối lợng lợn thí nghiệm tại các thời điểm theo dõi (kg)
D (LY) D (YL) L19 (LY) L19 (YL)
t TN Ngy tui
X
SE
X
SE
X
SE
X
SE
60 20,58 0,17 20,39 0,21 20,28 0,14 20,23 0,15
90 38,15 0,26 37,67 0,30 37,92 0,28 37,85 0,32
120 59,28 0,45 58,55 0,48 59,15 0,40 58,97 0,45
150 82,27
a
0,41 81,45
a
0,44 81,10
a
a
0,40 93,57
ab
0,37 92,77
bc
0,38 91,73
c
0,37
60 20,53 0,14 20,50 0,18 20,21 0,14 20,35 0,14
90 38,60
a
0,23 38,53
a
0,23 37,60
b
0,27 37,75
a
0,29
120 59,61
a
0,36 58,83
a
0,36 58,25
b
0,37 58,43
a
0,39
150 82,59
a
0,33 81,78
0,23 58,99
0,23 58,74
0,24
150 82,50
a
0,22 81,75
ab
0,22 81,16
bc
0,22 80,66
c
0,20
Chung
(n=100)
165 94,30
a
0,22 93,45
b
0,23 92,41
c
0,23 91,71
c
0,21
Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trung bỡnh trờn cựng mt hng nu cú cỏc ch cỏi khỏc nhau l sai khỏc cú ý ngha
thng kờ (P<0,05)
809
Kh nng sinh trng ca cỏc t hp lai gia nỏi lai F1(Landrace x Yorkshire), F1(Yorkshire x Landrace)
D(LY), tiếp đến l D(YL), L19(LY) v thấp
nhất l L19(YL). Sai khác giữa các tổ hợp lai
ny l có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Sự
chênh lệch giữa các tổ hợp ny ny cũng đã
đợc Phan Văn Hùng v Đặng Vũ Bình
(2008) nhận thấy khi theo dõi tại Vĩnh Phúc.
Nhìn chung, mức tăng khối lợng trung
bình của các tổ hợp lai trong cả 3 đợt thí
nghiệm dao động trong khoảng 680 tới 700
g/ngy, cao hơn so với các tổ hợp lai tơng ứng
tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp (Đặng Vũ
Bình v CS., 2005), tơng đơng với các tổ
hợp lai D(LY) v L(LY) nuôi tại một số trang
trại chăn nuôi ở Lục Ngạn, Bắc Giang (Vũ
Đình Tôn v Nguyễn Công Oánh, 2010).
Bảng 2. Tăng khối lợng trung bình lợn của thí nghiệm (g/ngy)
D (LY) D (YL) L19 (LY) L19 (YL)
t TN
Giai on
(ngy tui)
X
SE
X
SE
X
SE
X
2,10 682,41
b
2,34
60 90 598,67 4,35 586,44 3,26 599,11 4,80 593,00 7,15
91 120 691,67 6,38 702,78 6,64 707,78 5,58 699,44 5,56
121 150 775,56
a
3,37 760,00
a
5,80 740,56
b
3,45 729,44
b
5,22
151 165 776,67
a
3,96 770,00
a
9,77 722,22
b
8,04 727,78
b
10,12
II
(n=30)
60 165 701,21
a
2,28 695,49
ab
1,98 688,16
4,30
151 165 787,50
a
3,71 804,17
a
10,55 790,83
a
5,47 740,00
b
6,34
III
(n=40)
60 165 703,50
a
2,01 698,48
a
2,00 687,62
b
2,14 678,12
c
1,96
60 90 596,20 2,53 589,07 2,37 588,18 2,39 586,13 3,73
91 120 699,00 3,58 690,33 3,82 700,17 3,83 696,67 3,10
121 150 768,83
a
2,14 763,00
a
3,43 739,11
b
3,52 730,67
tốn thức ăn cho mỗi kg tăng khối lợng đều
tăng dần theo thời gian nuôi đối với tất cả 4
tổ hợp lai. Mức tiêu tốn thức ăn tính chung
cho cả 3 đợt thí nghiệm của các tổ hợp lai.
Trong 2 tháng nuôi đầu tiên (60 tới 90 ngy
tuổi v 91 đến 120 ngy tuổi), mức tăng khối
lợng không có sự khác biệt rõ giữa các tổ
hợp lai, vì vậy tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg
tăng khối lợng của các tổ hợp lai cha có
khác biệt nhiều. Trong tháng nuôi thứ ba v
nửa tháng nuôi thứ t (121 - 150 v 151 -
165 ngy tuổi), cùng với sự chênh lệch mức
tăng trọng của các tổ hợp lai đã đợc phân
tích ở trên, tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng
khối lợng của các tổ hợp lai đã có sự chênh
lệch rõ: tổ hợp lai no có mức tăng khối
lợng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn cho mỗi
kg tăng khối lợng cũng thấp hơn.
Mức tiêu tốn thức ăn của các tổ hợp lai
dao động trong khoảng 2,7 đến 2,8 kg cho
mỗi kg tăng khối lợng. Mức tiêu tốn thức
ăn trung bình trong thời gian nuôi thịt
trong thí nghiệm ny thấp hơn so với thông
báo của Nguyễn Văn Thắng v Đặng Vũ
Bình (2006) đối với hai tổ hợp lai giữa nái
F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với
đực Duroc v Piétrain (tơng ứng 3,05 v
3,00 kg), tơng đơng với kết quả m Phan
Xuân Hảo v Hong Thị Thuý theo dõi trên
con lai giữa đực PiDu v nái F1(Landrace x
Văn Hùng v Đặng Vũ Bình (2008) tại Vĩnh
Phúc. Các tác giả ny cho biết, tiêu tốn thức
ăn/kg tăng khối lợng của các tổ hợp lai
D(LY), D(YL), L19(LY) v L19(YL) tơng
ứng l 2,45; 2,49; 2,50 v 2,51.
Hình 1. Tiêu tốn thức ăn đợt thí nghiệm I Hình 2. Tiêu tốn thức ăn đợt thí nghiệm II
0
0.
1.
2.
3.
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
4
D(LY) D(YL) L19(LY) L19(YL)
T hp lai
Kg TA/kg P
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
2.5
3
3.5
4
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
90
121-
150
151-
165
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
60-
90
91-
120
121-
150
151-
165
D(LY) D(YL) L19(LY) L19(YL)
T hp lai
Kg TA/kg P
Hình 3. Tiêu tốn thức ăn đợt thí nghiệm III Hình 4. Tiêu tốn thức ăn cả 3 đợt thí nghiệm
Bảng 3. Tiêu tốn thức ăn (kg TĂ/ kg tăng khối lợng) chung cho cả 3 đợt thí nghiệm
Giai on
(ngy tui)
D(LY)
n =100
D(YL)
TI LIệU THAM KHảO
Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tờng, Đon
Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung (2005).
Khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai
của đn lợn nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi
Đồng Hiệp - Hải Phòng, Tạp chí KHKT
Nông nghiệp, tập III, số 4.
Trơng Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn
Khánh Quắc (2004). Khả năng sinh
trởng v thnh phần thịt xẻ của tổ hợp
lai D x (LY) v D x (YL), Tạp chí Nông
nghiệp v PTNT (4), Tr. 471.
Phan Xuân Hảo, Hong Thị Thúy, Đinh Văn
Chỉnh, Nguyễn Chí Thnh, Đặng Vũ Bình
(2009). Đánh giá năng suất sinh sản v
sinh trờng của các tổ hợp lai giữa nái
Landrace, Yorkshire v F
1
(Landrace x
Yorkshire) phối với đực lai giữa Pietrain
v Duroc (PiDu), Tạp chí Khoa học & Phát
triển, Trờng Đại học Nông nghiệp H
Nội, Tập VII số 4: 484 - 490.
Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình (2008). Khả
năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn
đực Duroc, L19 với nái F
1
(LxY) v F
1
Giang, Tạp chí Khoa học v Phát triển,
Tập VIII, số 1: 106 - 113.
Phùng Thị Vân, Hong Hơng Tr, Lê Thị
Kim Ngọc, Trơng Hữu Dũng (2001).
Nghiên cứu khả năng cho thịt giữa 2 giống
L, Y, giữa 3 giống L, Y v D, ảnh hởng
của 2 chế độ nuôi tới khả năng cho thịt
của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52%. Báo