Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ĐÀN NÁI ÔNG BÀ, BỐ MẸ VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HÒA BÌNH MINH - YÊN BÁI - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ HẢI VÂN ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA ðÀN NÁI ÔNG BÀ,
BỐ MẸ VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HÒA BÌNH MINH - YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðẶNG VŨ BÌNH

HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i
Nhân dịp hoàn thành luận văn, trước hết cho phép tôi bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc ñến GS.TS. ðặng Vũ Bình, thầy giáo hướng dẫn khoa học ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành
luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện
của các cá nhân và tập thể sau ñây :
- Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng
thuỷ sản, Viện ðào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Trung tâm chăn nuôi công nghệ cao Hòa Bình Minh tỉnh Yên Bái
- Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật tỉnh Yên Bái
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến gia ñình cùng toàn thể bạn bè
ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời học tập và hoàn thành luận văn.
Người viết luận văn
Hà Hải Vân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii


2.1.3. Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng ñến
sự sinh trưởng 18

2.1.4. Cơ sở sinh lý, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng ñến
chất lượng thân thịt 22

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 25

2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 27

PHẦN III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30

3.1. ðối tượng nghiên cứu 30

3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv

3.3. ðiều kiện nghiên cứu 30

3.4. Nội dung nghiên cứu 31

3.4.1. Xác ñịnh ảnh hưởng của các yếu tố ñến các chỉ tiêu sinh sản của
ñàn lợn nái ông bà, bố mẹ 31

3.4.2. Xác ñịnh các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của ñàn nái

4.1.5. Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà qua các vụ 48

4.2. Năng suất sinh sản của ñàn nái bố mẹ 50

4.2.1. Năng suất sinh sản chung của ñàn nái bố mẹ 50

4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái bố mẹ 52

4.2.3. Năng suất sinh sản của nái CP(909) và F1(LY), F1(YL) 53

4.2.4. Năng suất sinh sản của nái bố mẹ qua các lứa ñẻ 57

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v

4.2.5. Năng suất sinh sản của ñàn bố mẹ qua các vụ 60

4.3. Kết quả theo dõi ñàn lợn thịt thương phẩm 62

4.3.1. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của hai tổ hợp lai PiDu x CP909
và PiDu x F
1
(YL) (từ 60 ngày tuổi ñến xuất chuồng) 62

4.3.2. ðánh giá năng suất và chất lượng thịt ở ñời con của hai tổ hợp
lai PiDu x CP909 và PiDu x F1(YL) 66

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70

5.1. Kết luận 70

TĂ Thức ăn
TTTA Tiêu tốn thức ăn
ƯTL Ưu thế lai Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1. Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà (n=122) 36

Bảng 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà 39

Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của nái ông bà Landrace và Yorkshire 40

Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà qua các lứa ñẻ 45

Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của ñàn nái ông bà qua các vụ 49

Hình 4.5. TTTĂ/kgTT (kg/kgTT) của lợn thịt thương phẩm 65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1

PHẦN I. MỞ DẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam có một vị trí quan trọng ñối với ñời
sống kinh tế – xã hội. Ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn hiện nay việc nhân
giống và lai tạo giống ñã trở thành khâu quan trọng trong phương hướng phát
triển chăn nuôi lợn, nhờ ñó ñã tạo ra các công thức lai cho các ñời thế hệ con
lai có khả năng sinh sản tốt, tăng trọng nhanh, sức chống chịu với bệnh tật tốt,
chi phí thức ăn giảm và tỷ lệ nạc cao, ñáp ứng nhu cầu hướng nạc phục vụ
cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Theo số liệu thống kê tại thời ñiểm
01/4/2010, cả nước có 27,3 triệu con, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009.
Các vùng có số ñầu lợn nhiều là vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long có 7,2 triệu
con, chiếm 27,1% tổng ñàn lợn trong cả nước. Các tỉnh có số ñầu lợn lớn trên
1 triệu con tại thời ñiểm 01/4/2010 là Hà Nội, ðồng Nai, Nghệ An, Thái Bình,
Bắc Giang. Tổng ñàn lợn nái thời ñiểm 01/4/2010 là 4,18 triệu con (chiếm
15,3% tổng ñàn), tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2009 [48].

(Landrace x Yorkshire) và (Yorkshire x Landrace).
- ðánh giá khả năng sinh sản của ñàn nái bố mẹ thông qua tổ hợp lai
(CP909 x PiDu), Pi Du x F1 (YL,YL).
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, ước tính tỷ lệ nạc và tiêu tốn thức ăn
của lợn lai nuôi thịt giai ñoạn từ 60 ngày tuổi ñến khi xuất bán. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
3

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học về sự sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của lợn
2.1.1 Cơ sở di truyền của sự sinh sản, sinh trưởng và cho thịt
Bản chất sinh học của mọi giống vật nuôi ñược thể hiện qua kiểu hình
ñặc trưng riêng của nó. Kiểu gen, dưới tác ñộng của các nhân tố môi trường
cụ thể sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi ñó. ðể công tác
chọn lọc giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước hết cần có những kiến thức cơ
bản về di truyền, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng
tính trạng.
2.1.1.1.Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược quy ñịnh bởi nhiều cặp
gen có hiệu ứng nhỏ (minor gene), tính trạng số lượng bị tác ñộng nhiều của
môi trường và sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức ñộ hơn là sự
sai khác về chủng loại, ñó là các tính trạng ña gen (polygene).
Có hai hiện tượng di truyền cơ bản liên quan ñến tính trạng số lượng,
mỗi một hiện tượng di truyền này là cơ sở lý luận cho việc cải tiến di truyền

không phải có liên quan với kiểu gen. Trong một tập hợp các gen qui ñịnh
một tính trạng số lượng nào ñó thì mỗi gen ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối
với tính trạng số lượng ñó. Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang (tổng các
hiệu ứng ñược thực hiện với từng cặp gen ở mỗi locus và trên tất cả các locus)
ñược gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố ñịnh và có
thể di truyền ñược cho thế hệ sau. Do ñó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự
giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là yếu tố chủ yếu sinh ra
ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc.
Hơn nữa, ñó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác ñịnh ñược từ sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5

ño ñạc các tính trạng ñó ở quần thể.
Tác ñộng của các gen ñược gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của
kiểu gen dị hợp luôn là trung gian so với kiểu hình của hai kiểu gen ñồng hợp,
bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng của chúng cho
ñời con. Tiềm năng di truyền do tác ñộng cộng gộp của gen bố và mẹ tạo nên
gọi là giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống. Chọn lọc căn cứ vào giá
trị giống nghĩa là chọn lọc khả năng di truyền cho ñời sau.
Sai lệch trội (D) là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa
các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng Hữu
Lanh và cộng sự, 1999 [15]). Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của
quần thể. Sai lệch trội có thể là: trội hoàn toàn: AA=Aa >aa; siêu trội: Aa
>AA>aa và trội không hoàn toàn: AA >Aa > aa. Quan hệ trội của bố mẹ
không truyền ñược sang con cái.
Sai lệch át gen (I): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại
giữa các gen thuộc các locus khác nhau. Sai lệch át gen không có khả năng di
truyền cho thế hệ sau.
Sai lệch môi trường (E)

tương tự nhau (Nguyễn Hải Quân và cs, 1995 [35]).
Khi cho lai tạo giữa hai quần thể với nhau sẽ gây ra hai hiệu ứng:
- Hiệu ứng cộng gộp của các gen là trung bình X
P1P2
của trung bình giá
trị kiểu hình của quần thể thứ nhất X
P1
và trung bình giá trị kiểu hình của
quần thể thứ hai X
P2
.
(X
P1
+ X
P2
)
X
P1P2
=
2
- Hiệu ứng không cộng gộp ñó là ƯTL (H)
ƯTL là do trạng thái dị hợp tử ở ñời con sinh ra. Ta có công thức tính:
X
F1
= X
P1P2
+ H
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7


có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường và là có lợi
nhất (Shull, 1952 [78] và Nguyễn Văn Thiện, 1995 [40]).
- Tương tác gen: ở trạng thái dị hợp tử tác ñộng tương hỗ của các gen
không cùng locus tăng lên. Theo Hutt (1978) [14], sự tương tác giữa hai alen
xảy ra không chỉ trong một locus mà ở nhiều locus, có thể làm tăng quá trình
hóa sinh trong tế bào, làm cho tế bào trở nên có hoạt tính cao hơn do ñó có
sức sống cao hơn những cá thể ñồng hợp tử. Shull (1952) [78] gọi hiện tượng
hoạt ñộng tăng lên là “ƯTL”.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến ƯTL
+ Công thức lai
ƯTL ñặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần ðình Miên và cộng sự
(1994)[18], mức ñộ ƯTL ñạt ñược có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ
thể. Theo Trần Kim Anh (2000)[1], ưu thế lai của mẹ có lợi cho ñời con, ưu thế
lai của lợn nái ảnh hưởng ñến số con/ổ và tốc ñộ sinh trưởng của lợn con. Ưu thế
lai cá thể ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sức sống của lợn con, ñặc biệt ở giai
ñoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con ñực, kết quả phối
giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%,
khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược thì số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 -
15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng
ñược 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)[50].
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhưng cũng có tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những tính trạng
liên quan ñến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các
tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao. Vì vậy ñể cải tiến tính
trạng này, so với chọn lọc, lai giống là biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con ñẻ ra/ổ có ưu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9


10

(Hughes và CS, 1980 [58]), các giống lợn nội ở Việt Nam như Ỉ, Móng Cái
thành thục sớm hơn vào khoảng 4 - 5 tháng tuổi. Vì vậy, tuổi ñưa lợn cái vào
sử dụng nhân giống là khác nhau, ñó phải là lúc vừa thành thục cả tính dục
lẫn thể vóc. Do ñó việc xác ñịnh tuổi phối giống lần ñầu ñối với lợn cái có ý
nghĩa quan trọng trong chăn nuôi.
Khi gia súc cái ñã thành thục về tính toàn bộ cơ thể nói chung ñặc biệt
là cơ quan sinh dục có những biến ñổi khác nhau, nó tạo ra hàng loạt những
ñiều kiện cần thiết ñể tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai. Hiện
tượng này ñược lặp ñi lặp lại trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và ñược
gọi là chu kỳ tính hay chu kỳ ñộng dục. Thời gian một chu kỳ ñộng dục ñược
tính từ lần thải trứng trước ñến lần thải trứng sau, dài từ 18 - 21 ngày.
* Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi hệ thống thần kinh
trung ương và hormon của vùng dưới ñồi (hypothalamus), tuyến yên, buồng
trứng theo cơ chế ñiều hoà ngược. Tất cả các kích thích bên ngoài và bên
trong cơ thể như: khí hậu, nuôi dưỡng, quản lý, mùi vị ñược con vật nhận
biết qua cơ quan thính giác, khứu giác, vị giác, tín hiệu ñược truyền vào
vỏ não và ñưa tới vùng dưới ñồi. Hypothalamus sẽ giải phóng ra hormon
GnRH (Gonadotropine Releaser Hormone). Chính hormon này sẽ kích thích
tuyến yên tiết ra GSH (Gonadotropine Stimuline Hormone). Hormone GSH
gồm hai loại:
FSH (Folliculine Stimuline Hormone): có tác dụng kích thích noãn bào
phát triển, trưởng thành, chín trong buồng trứng.
LH (Luteine Hormone): có tác dụng kích thích quá trình rụng trứng và
hình thành thể vàng. FSH ñược tiết ra trước, LH ñược tiết ra sau.
Khi bao noãn chín tế bào hạt trong biểu mô noãn tăng cường phân tiết
ra oestrogen làm cho lượng hormon này trong máu tăng. Lúc này con vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

lượng con cai sữa do một nái sản xuất trong 1 năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
12

ñắn nhất khả năng sinh sản của lợn nái.
Theo Trần ðình Miên (1977) [18], việc tính toán và ñánh giá sức sinh
sản của lợn nái phải xét ñến các mặt: chu kỳ ñộng dục, tuổi thành thục sinh
dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa, số con ñẻ ra/lứa.
Theo Ducos (1994) [53] các thành phần ñóng góp vào chỉ tiêu số con
còn sống khi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống khi sơ sinh và tỷ lệ lợn
con sống tới lúc cai sữa.
Kết quả các nghiên cứu khác cho rằng, các chỉ tiêu ảnh hưởng ñến số
lượng lợn con cai sữa của 1 nái/1 năm là: tính ñẻ nhiều con (số lợn sơ sinh),
tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu
và thời gian từ cai sữa ñến khi thụ thai lứa sau (Legault, 1980) [63].
Theo Mabry và cộng sự (1997) [67], các tính trạng năng suất sinh sản
chủ yếu của lợn nái bao gồm : số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng
toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn
ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái.
Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn nhà nước về lợn giống (TCVN 1980 – 1981 –
TCVN 1982 – 1981) ñề ra 4 chỉ tiêu giám ñịnh lợn nái tại các cơ sở giống nhà
nước là: số con ñẻ ra sống/ổ, khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày, khối lượng toàn ổ
lúc 60 ngày, tuổi ñẻ lứa ñầu ñối với lợn nái ñẻ lứa 1 hoặc khoảng cách lứa ñẻ
ñối với nái ñẻ từ lứa thứ 2 trở ñi.
Thông thường, các chỉ tiêu dưới ñây ñược ñề cập ñể ñánh giá khả năng
sinh sản của lợn nái:
1) Số con ñẻ ra/ổ
2) Số con ñẻ ra còn sống/ổ
3) Số con ñể nuôi/ổ
4) Số con 21 ngày/ổ

sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
Các giống “dòng bố” thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
14

giống ña dạng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con.
Colin (1998)[50] cho biết: Tỷ lệ lợn con bị chết ngay sau khi sinh chiếm 2 -
10%, có thể tới 11%.
Lengerken và cộng sự (1987) cho biết lợn nhạy cảm với stress có khả
năng cho nạc cao, song khả năng sinh sản bị hạn chế, giảm thời gian sử dụng
ñối với gia súc giống, kết quả thụ thai thấp và tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình
chăn nuôi và vận chuyển. Lợn con có khối lượng sơ sinh thấp sẽ có tỷ lệ chết
cao hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh cao. Tỷ lệ lợn con chết trước khi
cai sữa chiếm 60,10 % ở ngày ñẻ ñầu tiên, 23,60 % từ 2 ñến 7 ngày sau khi
ñẻ, 16,20 % ở sau 7 ngày (Gordon, 2004[60]).
* Các yếu tố ngoại cảnh
Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái như: Chế ñộ
nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng ñưa vào phối giống, phương thức phối giống,
lứa ñẻ, mùa vụ, nhiệt ñộ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật
- Chế ñộ nuôi dưỡng
ðể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái thì một trong những yếu tố
quan trọng ñó là dinh dưỡng. Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần ñược cung
cấp ñủ về số lượng và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt.
Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh
hưởng ñến tỷ lệ thụ thai. Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ
làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ.
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống.
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố
ngoại cảnh, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn.

dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai (Close và cộng sự, 1985, Cole, 1990, dẫn từ
Clowes và cộng sự, 2003), do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
16

khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ (Pond và cộng sự 1968, 1969, 1987, 1992; Shields
và cộng sự, 1985), làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ (Pike và Boaz,
1969), do ñó dẫn ñến lợn nái sinh sản kém (Gordon, 1997)[59].
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp và
protein thấp sẽ làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng
thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống trên ổ, tăng tỷ lệ
hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn con (Yang và cộng sự,
2000)[80]. Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợn nái.
- Mùa vụ
Mùa vụ có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái: Với lợn mang
thai, nhiệt ñộ môi trường tăng cùng lúc ẩm ñộ cao dẫn ñến hô hấp tăng nhanh,
mạnh (ẩm ñộ cao cản trở quá trình bốc hơi nước bề mặt da) lợn mệt mỏi, kém
ăn,… Nhiệt ñộ cao ảnh hưởng ñến quá trình thụ thai và sinh sản. Nhiệt ñộ cao
sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện ñộng dục, giảm mức ñộ rụng trứng,
số trứng thụ thai giảm, tăng hiện tượng chết thai sớm liên quan ñến số lợn con
ñẻ ra ở mỗi lứa. Lợn nái hậu bị mỗi ngày chịu ñựng 40
0
C trong 2 giờ, trong
vòng 1- 13 ngày sau phối giống thì tỷ lệ phôi sống giảm 35- 40%.
Theo Gaustad-Aas và cộng sự (2004)[57] cho biết: mùa vụ có ảnh
hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ. Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả
sinh sản ở lợn nái nuôi chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao. Nhiệt ñộ cao
làm khả năng thu nhận thức ăn của lợn nái thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng và
tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm.
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status