Luận văn thạc sĩ đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện bắc mê tỉnh hà giang - Pdf 22

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học nông nghiệp hà nội

Hoàng Trờng Giang
Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch
sử dụng đất nông nghiệp huyện bắc mê
tỉnh hà giang
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Quản lý Đất đa
Mã số: 6062.16
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trí Ngọc
Hà nội - 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iKS. Hoàng Trờng Giang
KS. Hoàng Trờng GiangKS. Hoàng Trờng Giang
KS. Hoàng Trờng Giang Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii

LờI CảM ƠN

Học viên xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình trong
quá trình thực hiện luận văn đến TS. Nguyễn Trí Ngọc - Cục Trồng trọt - Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các thầy, cô giáo - Viện Đào tạo Sau
đai học - Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã trực
tiếp giảng dạy tôi trong quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ Hà
Giang; lãnh đạo, cán bộ các Phòng, Ban và nhân dân các xã trong huyện Bắc
Mê, lãnh đạo Viện Thổ nhỡng Nông hoá; lãnh đạo và cán bộ Trung tâm
Nghiên cứu Đất và Phân bón vùng Trung Du, lãnh đạo và cán bộ Bộ môn Phát
sinh học và Phân loại đất - Viện Thổ nhỡng Nông hoá đã tạo điều kiện thuận
lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn!.

Hà Nội, tháng 9 năm 2009


MI Thu nhập hỗn hợp
NN Nông nghiệp
OC Cacbon hữu cơ
OM Chất hữu cơ
PHTNĐĐ Phân hạng thích nghi đất đai
PLĐ Phân loại đất
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBC Tổng cation kiềm trao đổi

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ivDANH SáCH CáC BảNG, BIểU, SƠ Đồ
Trang

Bảng 1.1. Cấu trúc bảng phân loại khả năng thích nghi đất đai của FAO
20
Bảng 3.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2008
36
Bảng 3.2. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2008
37
Bảng 3.3. Các cây trồng chính và thời điểm gieo trồng
39
Bảng 3.4. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử
dụng đất
40
Bảng 3.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông lâm
nghiệp chính của huyện Bắc Mê


Bảng 3.23. Khả năng thích hợp đất đai của các loại cây nguyên liệu lâm
sản sợi dài phân theo các xã

81
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
vBảng 3.24. Khả năng thích hợp đất đai của các loại cây nguyên liệu lâm sản sợi ngắn
phân theo các x
83
Bảng 3.25. Các kiểu thích hợp đất đai huyện Bắc Mê
85
Bảng 3.26. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp chính của huyện Bắc Mê

88
Bảng 3.27. Bố trí công thức luân canh cho nhóm cây trồng hàng hóa ngắn ngày 101
Bảng 3.28. Diện tích canh tác các loại cây trồng đề xuất 105
Bảng 3.29. Thống kê diện tích các cơ cấu cây trồng hàng hóa và cây nguyên liệu theo
đơn vị hành chính

106
Sơ đồ 1: Các bớc chính trong đánh giá đất đai theo FAO 19
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
viiMụC LụC

Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Danh mục các từ viết tắt
iii
DANH SáCH CáC BảNG, BIểU, SƠ Đồ
iv
DANH SáCH CáC PHụ LụC
vi
Mục lục
vii
Mở ĐầU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4
1: TổNG QUAN TàI LIệU Và CƠ Sở KHOA HọC CủA Đề TàI
5


2.3.5. Xử lý số liệu
24
3: KếT QUả NGHIÊN CứU
25
3.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - x hội 27
3.1.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - x hội 34
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông - lâm nghiệp và lựa chon
cây trồng dùng trong đánh giá đất đai

36
3.2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông - lâm nghiệp của huyện 36
3.2.2. Lựa chon cây trồng dùng trong đánh giá đất đai 38
3.3. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Bắc Mê 46
3.3.1. Lựa chọn phân cấp chỉ tiêu các yếu tố 47
3.3.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 51
3.4. Đánh giá mức độ thích nghi đất đai 54
3.4.1. Xếp hạng các yếu tố chuẩn đoán các yêu cầu sử dụng đất 54
3.4.2. Phân hạng thích nghi đất đai 54
3.4.3. Yêu cầu sử dụng đất và khả năng thích hợp đất đai của các cây
trồng dùng trong đánh giá

55
3.4.4. Tổng hợp các kiểu thích nghi đất đai 84
3.5. Đề xuất hớng bố trí cơ cấu cây trồng 87
3.5.1. Quan điểm trong sử dụng đất đai 87
3.5.2. Căn cứ đề xuất, bố trí cơ cấu cây trồng 87
3.5.3. Đề xuất bố trí cơ cấu cây trồng 95

x hội khác , dẫn đến tình trạng nhiều bản quy hoạch không thể áp dụng vào thực
tiễn sản xuất đợc.
Từ những năm 1960, Tổ chức Nông Lơng Thế giới (FAO) đ tập hợp lực
lợng gồm các chuyên gia nghiên cứu đất trên Thế giới để xây dựng phơng pháp
điều tra đánh giá tài nguyên đất (Soil) và khả năng sử dụng đất đai (Land) toàn cầu
và trên cơ sở đó áp dụng cho các khu vực, các nớc. FAO đ đa ra các tài liệu
hớng dẫn về phân loại đất và đánh giá đất đai v.v. Các tài liệu hớng dẫn của FAO
đợc các nớc quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phơng pháp tốt nhất
để đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất. Theo phơng
pháp đánh giá đất đai của FAO, các yếu tố tự nhiên (địa hình, đất đai, sông ngòi, khí
hậu, thảm thực vật, v.v.), kinh tế - x hội, nhu cầu dinh dỡng cây trồng, khả năng
đầu t thâm canh, hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất, mức độ ảnh hởng của
môi trờng, đợc xem xét dựa trên những luận cứ khoa học và đợc tiến hành theo
từng bớc. Với kỹ thuật tin học tiên tiến, Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) đ đợc
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
2ứng dụng trong đánh giá đất đai để xử lý thông tin, đa ra đợc các thông số cần
thiết và chính xác nhằm xây dựng các loại bản đồ về đất.
Từ những cơ sở thực tiễn trên, năm 1999, Bộ Nông nghiệp và PTNT đ ban
hành Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp dựa trên cơ sở phơng pháp
của FAO có chỉnh biên cho phù hợp với điều kiện nớc ta (Tiêu chuẩn Ngành 10
TCN 343-98), hớng dẫn các cơ quan chức năng và địa phơng áp dụng để đánh giá
tài nguyên đất đai trên phạm vi cả nớc.
Bắc Mê là một huyện miền núi vùng sâu của tỉnh Hà Giang có nhiều tiềm năng
trong sản xuất NN với tổng diện tích tự nhiên là: 83.824,0 ha; trong đó diện tích đất
sản xuất NN và đất rừng sản xuất là 8.929,3 ha. Khí hậu, đất đai thuận lợi cho việc
phát triển sản xuất NN, lâm nghiệp; khả năng khai thác đất đai còn khá lớn là u thế
phát triển nghề rừng, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả. Bắc Mê đ hình thành

dựng, in ấn và lu trữ. Bộ cơ sở dữ liệu này sẽ giải quyết đợc các vấn đề sau:
- Thông qua phân tích dữ liệu không gian, cung cấp các đặc điểm về đất, địa hình,
khả năng tới trong tơng lai, hiện trạng sử dụng đất và diện tích của các khoanh đất,
ở thời điểm nhất định hoặc xác định đối tợng thoả mn điều kiện đặt ra.
- Làm giảm thời gian lu trữ, tra cứu, kết quả số liệu tốt hơn, cập nhật thông tin
nhanh chóng, chính xác và giá thành rẻ hơn so với cập nhật trên giấy, tăng khả năng
lu trữ và xử lý số liệu.
- Trả lời các vấn đề quan tâm nhanh với độ tin cậy cao thông qua các sản
phẩm: bản đồ, số liệu,
- Là cầu nối giữa công cụ và công nghệ nhằm cải tiến sản xuất, nhanh chóng
phân tích đợc nhiều thông tin, lập báo cáo cho mọi nhu cầu của công tác quản lý.
Ngoài ra bộ cơ sở dữ liệu này còn hỗ trợ các liên kết động giữa bản đồ với các
file dữ liệu bên ngoài. Do đó, nó là công cụ đắc lực trong việc giám sát quy hoạch,
quản lý sử dụng đất, nắm bắt hiện trạng sử dụng đất, đặc tính, diện tích của từng
khoanh đất, kế hoạch và khả năng tới tiêu, kiểm tra nguồn nớc,
Đây sẽ là những luận cứ khoa học cho lnh đạo quyết định bố trí chuyển dịch
cơ cấu cây trồng và sử dụng đất có hiệu quả, bền vững.
* ý nghĩa thực tiễn:
- Đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời sử dụng đất đồng thời góp phần vào
sự tăng trởng kinh tế chung của huyện, của vùng.
- Làm tài liệu tham khảo cho các nhà lnh đạo, nhà điều hành sản xuất ở huyện
định hớng cho việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất phù hợp với điều
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
4kiện khí hậu, đồng thời cải tạo, bảo vệ, nâng cao độ phì nhiêu đất tiến tới một nền
nông nghiệp đa hàng hoá giúp địa phơng bền vững hội nhập kinh tế với cả nớc và
khu vực.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau, mối quan hệ này có tính xác định lẫn nhau
trong một cơ cấu tạo thành hệ thống cây trồng.
* Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý:
Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với đậc điểm, điều kiện tự
nhiên và kinh tế - x hội của từng vùng. Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện
tính hiệu quả của mối quan hệ giữa các loại cây trồng đợc bố trí trên đồng ruộng,
làm cơ sở cho sản xuất nghành trồng trọt nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh
mẽ, vững chắc theo hớng sản xuất thâm canh gắn với đa canh, sản xuất hàng hoá
và có hiệu quả kinh tế cao. Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, đợc hình
thành từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - x hội cụ thể và vận động theo thời gian.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
6* Khái niệm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng:
Là sự thay đổi tỷ lệ phần trăm của diện tích gieo trồng, giá trị sản lợng của
nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác
động, thay đổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - x hội. Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng là quá trình thực hiện bức chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang cơ
cấu cây trồng mới.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chính là việc thay đổi tỷ lệ các loại cây trồng trên
một diện tích đất canh tác, là việc đa vào sản xuất các loại cây trồng có năng xuất,
chất lợng và hiệu quả kinh tề cao, thay cho những loại cây trồng cũ năng xuất thấp,
chất lợng kém để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hớng hàng hoá,
phù hợp với yêu cầu của thị trờng.
Nh vậy chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cơ cấu cây trồng phải phù hợp với yêu cầu của thị trờng.
- Phải khai thác có hiệu quả các tiềm năng về điều kiện tự nhiên và điều kiện
kinh tế - x hội của mỗi vùng.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải lợi dụng triệt để đợc những đặc tính sinh

phát triển bền vững nhất.
Do đó đánh giá chất lợng đất đai là việc làm không thể thiếu đợc trong
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong phát triển nông nghiệp.
1.2. Tổng quan về đánh giá đất đai:
Thuật ngữ đánh giá đất đai đợc sử dụng từ năm 1950 tại Hội nghị Khoa học
Đất thế giới ở Amsterdam.
Theo A Young: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của đất đai
cho một hoặc một số loại sử dụng đất đai đợc đa ra để lựa chọn. FAO đ định
nghĩa về đánh giá đất đai: Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai theo yêu cầu
của đối tợng sử dụng (FAO, 1976) [19].
Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), đất đai đợc coi
là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System). Trong đánh giá phân hạng, đất
đai đợc định nghĩa nh sau: Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích
bề mặt của trái đất với những thuộc tính ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ
có thể dự đoán đợc của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dới nó nh là:
không khí, đất, điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật c trú, những hoạt
động hiện nay và trớc đây của con ngời, ở chừng mực mà những thuộc tính này có
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
8ảnh hởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con ngời hiện tại và trong
tơng lai (Brinkman R and Smyth A.J - 1973) [23].
Nh vậy, đánh giá đất đai phải đợc xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả
không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên, kinh tế và x hội. Đặc điểm của đất đai đợc
sử dụng trong đánh giá là những tính chất của đất đai mà ta có thể đo lờng hoặc ớc
lợng đợc. Có rất nhiều đặc điểm nhng đôi khi chỉ lựa chọn ra những đặc điểm
chính, có ảnh hởng trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng nghiên cứu.
1.2.1. Các kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai:

- Đánh giá khả năng sản xuất của đất (Yếu tố đợc xem xét kết hợp với yếu tố
khí hậu, độ ẩm, địa hình).
- Đánh giá kinh tế đất (Chủ yếu là đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất).
Phơng pháp này quan tâm nhiều đến khía cạnh tự nhiên của đất đai, cha xem
xét kỹ các khía cạnh kinh tế - x hội của việc sử dụng đất.
Quan điểm đánh giá đất của Docutraep áp dụng phơng pháp cho điểm các yếu
tố, đánh giá trên cơ sở thang điểm đ đợc xây dựng thống nhất. Dựa trên quan
điểm khoa học của ông, các thế hệ học trò của ông đ bổ sung, hoàn thiện dần, do
đó phơng pháp đánh giá đất của Docutraep đ đợc thừa nhận và phổ biến ra nhiều
nớc trên thế giới, nhất là các nớc thuộc hệ thống X hội Chủ nghĩa trớc đây (Đông
Âu). Ngoài những u điểm trên, phơng pháp đánh giá đất của Docutraep cũng còn
một số hạn chế nh quá đề cao khả năng tự nhiên của đất, hay đánh giá không dung
hòa quy luật tối thiểu với phơng pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt. Mặt khác,
phơng pháp đánh giá đất đai cho điểm cụ thể chỉ đánh giá đợc đất hiện tại mà
không đánh giá đợc đất đai trong tơng lai, tính linh động kém vì chỉ tiêu đánh giá
đất đai ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau, do đó không thể chuyển đổi việc
đánh giá đất đai giữa các vùng khác nhau (Nguyễn Văn Thân, 1995) [26].
Về sau, đến đầu những năm 80, công tác đánh giá đất đai đợc thực hiện trên
toàn Liên Bang với mục tiêu chỉ đạo nhằm nhiều mục đích:
- Để xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
- Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp.
- Dự kiến số lợng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo công bằng trong
thu mua và giao nộp sản phẩm.
- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đề án quy hoạch.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
10Đánh giá đất đai đợc thực hiện theo hai hớng: Đánh giá chung và đánh giá
riêng (theo hiệu suất từng loại cây trồng). Trong đó các chỉ tiêu đánh giá chính là:


- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác định tiềm năng sản xuất của đất đai (Phân
hạng định tính).
- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xác định sức sản xuất thực tế của đất đai (Phân
hạng định lợng).
Thông thờng áp dụng phơng pháp so sánh bằng tính điểm hoặc tính phần trăm.
Nh ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố đất đai đợc chọn để
đánh giá là các yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến độ phì nhiêu và sự sinh trởng và
phát triển của từng loại cây trồng, nh: thành phần cơ giới; mức độ mùn; độ dầy
tầng đất; các tính chất lý, hóa học của đất, Qua đó hệ thống lại thành các nhóm và
chia thành các hạng đất, đợc phân chia rất chi tiết tới 10 hạng (với mức chênh lệch
10 điểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt; tốt; trung bình; xấu và không sử dụng đợc.
ở Anh có hai phơng pháp đánh giá đất là dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của
đất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của đất.
- Phơng pháp đánh giá đất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của đất: Cơ
sở của phơng pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất
thực tế trên đất lấy làm chuẩn.
- Phơng pháp đánh giá đất đai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của đất:
Phơng pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị ảnh hởng bởi
những yếu tố hạn chế của đất đối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp.
* Tình hình đánh giá đất đai ở ấn Độ và các vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi:
Thờng áp dụng phơng pháp tham biến, có tính đến sự phụ thuộc của một số
tính chất đất đối với sức sản xuất, các nhà khoa học đất đi sâu nghiên cứu, phân tích
về các đặc trng thổ nhỡng có ảnh hởng đến sản xuất nh: sự phát triển của phẫu
diện đất (sự phân tầng, cấu trúc đất, CEC, ), mầu sắc đất, độ chua, độ no bazơ
(V%), hàm lợng mùn. (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [27].
Kết quả phân hạng cũng đợc thể hiện dới dạng phần trăm hoặc điểm.
Nh vậy, các nớc trên thế giới đều đ nghiên cứu về đánh giá và phân hạng đất
đai ở mức khái quát chung cho cả nớc và ở mức chi tiết cho các vùng cụ thể. Hạng
đất phân ra đều thể hiện tính thực tế theo điều kiện từng nớc.

giá đất đai cụ thể cho từng đối tợng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tùy thuộc
vào yêu cầu, điều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu để lựa chọn mức độ đánh giá
đất đai là sơ lợc, bán chi tiết và chi tiết.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
131.2.1.2. Các kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai ở trong nớc:
* Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai trớc khi có phơng pháp đánh giá
đất đai của FAO:
Từ xa xa, trong quá trình sản xuất, nhân dân ta đ đánh giá đất với cách thức
hết sức đơn giản nh: đất tốt, đất xấu. Dới thời phong kiến, đất đợc đánh giá theo
kinh nghiệm quản lý, đánh thuế, mua bán. Đến thời thực dân phong kiến, đ có một
số công trình nghiên cứu về đất do một số nhà khoa học ngời pháp chủ trì với ý đồ
lập đồn điền, trang trại. (Nguyễn Văn Thân, 1995) [26].
Năm 1954, hòa bình lập lại, ở miền Bắc, Vụ Quản lý Ruộng đất, Viện Thổ
nhỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đ tiến hành nghiên
cứu phân hạng đất các vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phơng pháp đánh giá
đất đai của Docutraep). Các chỉ tiêu chính để phân hạng là tính chất và điều kiện
sinh thái của vùng sản xuất nông nghiệp. Kết quả đ phân chia đất thành 4 đến 7
hạng đất (theo yêu cầu của cơ sở sử dụng đất) bằng cách phân hạng đánh giá đất
theo giá trị tơng đối của đất.
Từ sau năm 1975, đất nớc đợc giải phóng, Nam Bắc thống nhất thì việc đánh
giá tài nguyên đất đai của cả nớc để phục vụ việc xây dựng và phát triển kinh tế nói
chung và sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng là yêu cầu bức bách đối với các nhà
khoa học đất và quản lý đất đai. Bản đồ đất toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000 đ đợc xây
dựng cùng với một hệ thống phân loại đất có thuyết minh chi tiết kèm theo. Bên cạnh
đó, nhiều công trình khoa học về nghiên cứu đánh giá đất đai cũng đ đợc công bố.
Từ đầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác của

tằm. Đề tài đ vận dụng phơng pháp đánh giá phân hạng đất đai của FAO theo kiểu
định tính và hiện tại để đánh giá khái quát tiềm năng đất đai của vùng. Đất đai đợc
phân chia theo 4 hạng thích nghi và 1 hạng không thích nghi.
Năm 1983, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đ chỉ đạo thực hiện công
tác đánh giá đất trên cả 9 vùng sinh thái của cả nớc, với bản đồ tỷ lệ 1/250.000. Kết
quả bớc đầu đ xác định đợc tiềm năng đất đai của các vùng và khẳng định việc
vận dụng nội dung phơng pháp đánh giá đất của FAO theo tiêu chuẩn và điều kiện
cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay. Đánh giá đất nhằm mục
đích sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất kết hợp với việc bảo vệ môi
trờng sinh thái, phát triển theo hớng bền vững.
Ngoài ra, các nhà khoa học đất còn ứng dụng phơng pháp đánh giá đất đai của
FAO cho cấp tỉnh, huyện, vùng, nh: các công trình ở Tây Bắc của Lê Thái Bạt
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
15(1995); Tây Nguyên của Nguyễn Khang và nhóm tác giả (1995); Đồng Bằng Sông
Cửu Long của Nguyễn Văn Nhân (1995, 1996); Đông Nam Bộ của Phạm Quang
Khánh (1995); vùng Đồng Bằng Sông Hồng của Nguyễn Công Pho (1995). Các
công trình đánh giá đất đai cấp tỉnh, huyện nh ở Đồng Nai, Bình Định, Tuyên
Quang, huyện Ô Môn (Cần Thơ), huyện Gia Lâm (Hà Nội), huyện Đoan Hùng (Phú
Thọ), thị x Bắc Ninh, huyện Yên Phong (Bắc Ninh), và dần dần hoàn thiện
phơng pháp đánh giá theo FAO trong điều kiện Việt Nam, phục vụ các mục đích
khác nhau theo yêu cầu của các địa phơng, nh: phục vụ quy hoạch sử dụng đất;
phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phục vụ phát triển một số cây đặc sản, cây có
giá trị hàng hóa cao,
1.2.2. Phơng pháp đánh giá đất theo FAO:
1.2.2.1. Mục đích của đánh giá đất đai theo FAO:
Đánh giá đất đai nhằm tăng cờng nhận thức và hiểu biết phơng pháp đánh giá
đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cờng lơng

thuật, kinh tế - x hội.
1.2.2.4. Các phơng pháp đánh giá đất đai theo FAO:
Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế - x hội cũng
nh đối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng đất đợc xây dựng có thể tiến
hành theo phơng pháp 2 bớc (Two Stage) hoặc phơng pháp song hành (Paralell).
- Phơng pháp 2 bớc: bao gồm bớc thứ nhất chủ yếu là đánh giá điều kiện tự
nhiên, sau đó là bớc thứ 2 bao gồm những phân tích về kinh tế - x hội.
- Phơng pháp song hành: Trong phơng pháp này, sự phân tích mối liên hệ giữa
đất đai và loại hình sử dụng đất đợc tiến hành đồng thời với phân tích kinh tế - x hội.
Phơng pháp hai bớc thờng đợc dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên
cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu để đánh giá tiềm năng sản xuất
sinh học. Phân hạng thích nghi đất đai ở bớc đầu tiên đợc dựa vào khả năng thích
nghi của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất đ đợc chọn ngay từ đầu cuộc
khảo sát. Sự đóng góp của phân tích kinh tế x hội ở bớc này chỉ nhằm kiểm tra sự
thích ứng của các loại hình sử dụng đất. Sau khi giai đoạn một đ hoàn tất, kết quả
sẽ đợc trình bầy dới dạng bản đồ và báo cáo. Những kết quả này có thể sau đó tùy
thuộc vào bớc thứ hai: bớc phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế - x hội.
Trong phơng pháp song hành việc phân tích kinh tế - x hội các loại hình sử
dụng đất đợc tiến hành song song với khảo sát và đánh giá các yếu tố tự nhiên, các
yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay đổi khác nhau theo từng kiểu sử dụng.

Trích đoạn 95 Qua các kết quả trên ta có nhận xét sau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status