Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nha trang
Võ thị chiêu dơng
đánh giá thực trạng phát triển
nuôI trồng thủy sản tỉnh khánh hòa
luận văn thạc sĩ
Chuyên ngành : Kinh tế thủy sản
Mã số : 60.31.13
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh
PGS.TS. Lại Văn Hùng
Nha Trang - tháng 9 năm 2008
i
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, nội dung
trích dẫn đều đợc chỉ rõ nguồn gốc. Những kết luận khoa
học của luận văn cha từng đợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Nha Trang, tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn
Võ Thị Chiêu Dơng
ii
Lời cám ơn
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu, điều tra thu thập thông tin,
đến nay tôi đã hoàn thành bài luận văn cao học của mình. Có đợc kết quả này
là nhờ công ơn to lớn của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt, tôi xin gửi lời
biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, ngời đã dìu dắt, hớng dẫn và động viên
tôi rất nhiều từ những bớc đi đầu tiên trong việc hình thành ý tởng của đề tài,
IV. Những đóng góp của luận văn 4
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển nuôI trồng thủy sản 6
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế 6
1.2 Vai trò của phát triển nuôi trồng thủy sản 10
iv
1.2.1 Đặc điểm chủ yếu của nuôi trồng thủy sản 10
1.2.2 Vai trò của phát triển nuôi trồng thủy sản 13
1.3 Nội dung và các nhân tố tác động đến phát triển nuôi trồng
thủy sản 15
1.3.1 Nội dung của phát triển nuôi trồng thủy sản 15
1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản 18
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của nuôi trồng thủy sản 21
1.5 Những bài học kinh nghiệm về phát triển nuôi trồng thủy sản 23
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển nuôi trồng thủy sản ở một số nớc
trên thế giới 23
1.5.2 Phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam và bài học kinh
nghiệm cho Khánh Hòa 25
Chơng II: Đánh giá thực trạng phát triển
nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa 29
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Khánh Hòa 29
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
2.2 Thực trạng hệ thống tổ chức quản lý nuôi trồng thủy sản ở tỉnh
Khánh Hòa 36
2.2.1 Các hình thức nuôi trồng thủy sản 36
2.2.2 Công tác quản lý nuôi trồng thủy sản 37
2.2.3 Đầu t cho nuôi trồng thủy sản 42
2.2.4 Lao động nuôi trồng thủy sản 45
v
lợi thủy sản 93
3.3.2 Hoàn thiện các chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng
thủy sản và đẩy mạnh công tác quản lý nuôi trồng thủy sản 100
3.3.3 Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào nuôi
trồng thủy sản và huy động nguồn vốn để phát triển nuôi
trồng thủy sản 104
3.3.4 Giải pháp cho thị trờng tiêu thụ 107
3.3.5 Giải pháp giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động
NTTS 109
Kết luận và Kiến nghị 111
I. Kết luận 111
II. Kiến nghị 112
Tài liệu tham khảo
Mẫu phiếu điều tra
vii
Danh mục các chữ viết tắt
AIT Viện Công nghệ Châu á
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
BQ Bình quân
BTC Bán thâm canh
CV Mã lực
DANIDA Tổ chức phát triển quốc tế Đan Mạch
ĐVT Đơn vị tính
EU Liên minh Châu âu
FAO Tổ chức nông lơng Liên hiệp quốc
GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc nội
GO Giá trị sản xuất
HACCP Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát giới hạn
ISO Tổ chức chuẩn hóa quốc tế
KHKT Khoa học kỹ thuật
Bảng 2.6: Khả năng cung cấp giống một số đối tợng nuôi trồng
ở Khánh Hòa tính đến năm 2006 40
Bảng 2.7: Vốn đầu t và cơ cấu vốn đầu t NTTS của tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2001 - 2006 42
Bảng 2.8: Nhu cầu và mức độ đầu t vốn cho phát triển ngành thủy sản
giai đoạn 2001 - 2006 44
Bảng 2.9: Lao động NTTS tỉnh Khánh Hòa theo các hình thức nuôi
năm 2006 45
Bảng 2.10: Số lao động NTTS có trình độ chuyên môn năm 2006 45
Bảng 2.11: Cơ cấu mạng lới tiêu thụ sản phẩm NTTS của tỉnh Khánh
Hòa năm 2006 47
Bảng 2.12: Cơ cấu thị trờng xuất khẩu thủy sản nuôi trồng của tỉnh
Khánh Hòa năm 2006 47
x
Bảng 2.13: Cơ cấu thị trờng tiêu thụ nội địa sản phẩm NTTS của tỉnh
Khánh Hòa năm 2006 48
Bảng 2.14: Sản lợng và giá trị xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2001 - 2006 49
Bảng 2.15: Kết quả tăng trởng diện tích nuôi trồng thủy sản nớc ngọt, lợ
giai đoạn 2001 - 2006 50
Bảng 2.16: Kết quả tăng trởng số lồng bè nuôi trồng thủy sản giai
đoạn 2002 - 2006 52
Bảng 2.17: Kết quả tăng trởng sản lợng NTTS của tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2002 - 2006 52
Bảng 2.18: Kết quả sản xuất giống các loại thủy sản tại Khánh Hòa giai
đoạn 2002 - 2006 56
Bảng 2.19: Lao động ở một số nghề nuôi tại Khánh Hòa năm 2006 58
Bảng 2.20: Quy mô và cơ cấu sản lợng và số lồng nuôi tôm hùm thịt
tính đến cuối năm 2006 của 4 tỉnh đứng đầu cả nớc. 59
Bảng 2.21: Năng suất tôm sú năm 2006 của một số tỉnh Nam Trung Bộ 60
Danh mục các biểu Đồ
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2001 - 2006 32
Biểu dồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 2001 - 2006 32
1
PHầN Mở ĐầU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Nớc ta có đờng bờ biển dài 3.260 kilômét với đặc quyền kinh tế biển rộng
trên một triệu kilômét vuông, ven biển có khoảng 800 ngàn hécta rừng ngập mặn, 80
ngàn hécta đầm phá, eo, vịnh và trên 120 ngàn hécta mặt nớc sông hồ. Hàng năm
chúng ta có thể khai thác 1,5 triệu tấn hải sản trong trữ lợng 3 triệu tấn mà không
làm ảnh hởng đến nguồn lợi và môi trờng. Với tiềm năng to lớn đó, ngay từ Đại hội
Đảng lần thứ IV, đã xác định phơng hớng đầu t cho phát triển ngành thủy sản, đến
hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ơng Đảng đã cụ thể hóa và ghi rõ: Đặt sự
phát triển nông thôn và kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hóa trong quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nớc, coi đó là nhiệm vụ có tầm quan trọng
hàng đầu Xây dựng thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn. Trong những năm
qua, nhờ đổi mới cơ chế quản lý, ngành thủy sản đã từng bớc đi lên. Đến nay, thủy
sản thực sự trở thành một ngành kinh tế quan trọng, bình quân chiếm 10% GDP cả
nớc [8].
Xét về mặt tiêu dùng, ngoài việc thủy sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của
nhân dân, trong thời gian qua, do tình hình dịch bệnh liên tiếp xảy ra trên các đối
tợng gia súc gia cầm, khiến xu hớng tiêu dùng sản phẩm thủy sản ngày càng tăng
mạnh kể cả trong và ngoài nớc
. Vì vậy, bên cạnh hoạt động khai thác, nghề nuôi
trồng đã và đang là một hớng đi chiến lợc tạo điều kiện cho sự
phát triển của
ngành thủy sản nớc nhà.
II. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển ngành NTTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, qua
đó đề xuất một số giải pháp góp phần vào sự phát triển ngành NTTS một cách hiệu
quả và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NTTS.
3
Đánh giá đúng thực trạng phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa, đi sâu đánh
giá tình hình phát triển nghề nuôi tôm sú và ảnh hởng của các yếu tố đầu vào đến kết
quả nuôi tôm sú trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành NTTS của tỉnh Khánh
Hòa, tìm ra giải pháp nâng cao kết quả kinh tế của nghề nuôi tôm sú tại Nha Trang
theo hớng hiệu quả và bền vững.
III. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển NTTS.
- Hoạt động nuôi tôm sú của các hộ gia đình tại thành phố Nha Trang.
2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đợc giới hạn ở những phạm vi cụ thể sau:
Đánh giá sự phát triển của ngành NTTS tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn
2001 - 2006 thông qua việc:
- Đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức quản lý NTTS của tỉnh dới các hình
thức NTTS, công tác quản lý NTTS, đầu t cho NTTS và thị trờng tiêu thụ sản phẩm
NTTS.
- Đánh giá kết quả phát triển NTTS của tỉnh bao gồm kết quả sản xuất
NTTS, kết quả về mặt kinh tế của NTTS và kết quả về mặt xã hội của NTTS.
Tiến hành khảo sát điều tra 50 hộ gia đình nuôi tôm sú theo hình thức bán
thâm canh trên địa bàn thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa trong 2 năm 2006
và 2007. Đánh giá thực trạng phát triển của nghề nuôi tôm sú thông qua việc đánh giá
IV. Những đóng góp của luận văn
Đề tài góp phần đa ra bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển của ngành
NTTS tại Khánh Hòa. Qua việc phân tích những khó khăn, thuận lợi, những nhân tố
5
ảnh hởng đến NTTS sẽ giúp tìm ra hớng đi cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế
ngành, vùng hợp lý tại tỉnh Khánh Hòa.
Đề tài cũng đã chỉ ra những nhân tố tác động đến kết quả về mặt kinh tế của
nghề nuôi tôm sú, làm cơ sở khoa học giúp ngời nuôi có thể tham khảo, vận dụng
vào hoạt động sản xuất thực tiễn để phát triển nghề nuôi tôm sú bền vững.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các đề tài
nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực hoặc những nghiên cứu khác có liên quan.
Bài luận văn đợc kết cấu theo bố cục nh sau:
Phần mở đầu
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản
Chơng 2: Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa
Chơng 3: Định hớng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa
Kết luận
6
Chơng 1: cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát triển nuôI trồng thủy sản
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế
1.1.1. Khái niệm tăng trởng và phát triển kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm và vai trò của tăng trởng kinh tế
Khái niệm về tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế, theo Simon Kuznets, nhà kinh tế học đạt giải Nobel đa
ra: đó là sự gia tăng liên tục về sản phẩm tính theo đầu ngời hoặc từng công dân [5].
Tơng tự nh định nghĩa của Simon Kuznets là định nghĩa do Douglass North và
Robert Paul Thomas đa ra: tăng trởng kinh tế xảy ra nếu sản lợng tăng nhanh
hơn dân số [5]. ở đây sản lợng đợc coi là bao gồm tất cả hàng hóa và dịch vụ
mà mà ngời dân thụ hởng, cho dù thông thờng chúng có đợc ghi nhận nh các
nền kinh tế tăng trởng, lao động phải chuyển từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang
khu vực công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, việc chuyển đổi của họ có thể gặp khó
khăn vì chi phí tốn kém, sự đổ vỡ của yếu tố truyền thống nh gia đình, làng xã và
đặc biệt họ phải di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà chủ yếu là từ nông thôn ra
thành thị. Vì vậy, sự tăng trởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu kinh tế, có tác động đến
lối sống con ngời dới nhiều hình thức khác nhau, và có lẽ sự thay đổi đáng chú ý
nhất là sự gia tăng nhanh chóng tỷ trọng và mật độ ngời dân ở đô thị. Xuất phát từ
những điều này, cần thiết phải có những chính sách phát triển các lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ ở nông thôn nh công nghiệp chế biến, dịch vụ hậu cần các yếu tố
đầu ra, đầu vào cho quá trình sản xuất.
1.1.1.2. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là một khái niệm cho đến nay vẫn còn có nhiều quan điểm
khác nhau. Đã có nhiều tranh luận về định nghĩa nền kinh tế thành công nhất là nền
kinh tế đem lại cho ngời dân của mình nhiều phúc lợi cao nhất hay một nền kinh tế
cải thiện với tốc độ nhanh nhất. Tuy nhiên, không thể phủ định một điều rằng: sự
8
thành công của một nền kinh tế bằng cách này hay cách khác đều có quan hệ trực tiếp
đến con ngời. Adam Smith đã từng chỉ ra điều này từ những năm 1776, ông khẳng
định rằng của cải của một quốc gia đợc xác định không phải bằng lợng vàng trong
ngân khố quốc gia, quy mô hải quân hay lục quân hoặc sự thành công của một số
ngành công nghiệp của đất nớc, mà đợc xác định bằng lợng hàng hóa và dịch vụ
mà toàn bộ dân số của quốc gia đó có thể có đợc [5]. Nói cách khác, của cải của một
quốc gia là số hàng hoá và dịch vụ nhất định mà những cá nhân tại quốc gia đó đợc
hởng thụ. Nền kinh tế vận hành tốt là nền kinh tế cung cấp mức phúc lợi cao nhất
cho nhiều ngời nhất. Có thể không bao giờ có sự nhất quán hoàn toàn về cách đo
lờng phúc lợi cá nhân một cách chính xác, bởi lẽ khi làm tăng phúc lợi của ngời
này thì có lẽ sẽ làm giảm hoặc có thể hầu nh không làm tăng gì cả với ngời khác.
Thậm chí, nếu có thể thống nhất chính xác cái gì quyết định phúc lợi của con ngời
thì vẫn còn nhiều khó khăn trong việc đo lờng chính xác từng yếu tố làm tăng phúc
lợi của con ngời [5]. Nhng tất nhiên, chúng ta có thể sử dụng các thớc đo chung,
triển NTTS bởi nó cho phép giảm bớt việc khai thác nguồn lợi, tài nguyên môi trờng
sinh thái của vùng và của quốc gia, góp phần bảo vệ tài nguyên môi trờng [9].
Chúng ta đã thấy rằng, đồng hành với sự phát triển của nền văn minh nhân loại
trong thế kỷ 20 đã nảy sinh nhiều vấn đề nổi cộm nh dân số tăng nhanh, ô nhiễm
môi trờng, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, thiên tai bão lụt ngày càng
trầm trọng. Đứng trớc những áp lực này, con ngời cần phải xem xét lại những hành
vi của mình với thiên nhiên, đa ra những phơng sách phát triển kinh tế xã hội để
giải quyết vấn đề mang tính tổng thể nhằm phát triển bền vững quốc gia. Phát triển
bền vững là khái niệm mới xuất hiện gần đây, năm 1987 trong báo cáo của Hội đồng
thế giới về môi trờng và phát triển (WCED) với nhan đề Tơng lai chung cho chúng
ta đa ra khái niệm phát triển bền vững và đợc sử dụng chính thức trên quy mô
quốc tế Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tơng lai" [5].
Nh vậy, phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, văn hóa, xã hội,
môi trờng và tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất, tinh
thần của thế hệ hiện tại và các thế hệ tơng lai, là sự phát triển không ngừng nâng cao
10
chất lợng cuộc sống của con ngời. Vì vậy, phát triển kinh tế phải vận dụng các quy
luật khách quan về xã hội, tự nhiên và môi trờng nhằm biến đổi cấu trúc nền kinh tế
theo hớng phát triển bền vững. Trong đó, các bộ phận hợp thành của nền kinh tế bảo
đảm sự cân đối hài hòa, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển để vừa thỏa mãn lợi
ích trớc mắt vừa đảm bảo lợi ích lâu dài, vừa đảm bảo tăng trởng kinh tế, công bằng
xã hội vừa bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cân bằng sinh thái, phát triển kinh tế hôm
nay là tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế trong tơng lai. Phát triển kinh tế theo
hớng bền vững là yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, của từng
vùng, của từng địa phơng, từng lĩnh vực, đồng thời phát triển bền vững là sự tác
động tích cực lẫn nhau giữa tăng trởng và phát triển [9].
Phát triển kinh tế với những nội dung đợc phân tích ở trên liên quan đến bình
diện vĩ mô của nền kinh tế quốc dân (quốc gia, vùng lãnh thổ và địa phơng). Nền
kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất bao gồm nhiều ngành kinh tế quốc dân
chúng ta cần có biện pháp khai thác tốt tiềm năng mặt nớc, sử dụng hợp lý và có
hiệu
quả nguồn tài nguyên quý giá này để phát triển sản xuất NTTS bền vững.
Thủy vực có vị trí cố định, mực nớc biến đổi theo mùa và chất lợng không
đồng đều. Thủy vực là loại t liệu sản xuất gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội của mỗi vùng nên cần tổ chức các hình thức canh tác nuôi trồng hợp lý.
Thủy vực là t liệu sản xuất không bị đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu biết
sử dụng hợp lý sẽ duy trì đợc chất lợng nớc, phục vụ cho việc canh tác lâu dài và
chống ô nhiễm môi trờng. Thủy vực một mặt là môi trờng nuôi trồng thủy sản, mặt
khác trong bản thân thủy vực đã có những động thực vật sinh trởng và phát triển tự
nhiên. Do vậy, để phát triển bền vững cần có những biện pháp vừa khai thác vừa phục
hồi, tái tạo sự sinh trởng và phát triển của các loại động thực vật thủy sinh.
Thủy vực NTTS là vấn đề quan tâm hàng đầu, gắn liền với chính sách ruộng đất
của nhà nớc. Hiện nay nghề NTTS đã và đang phát triển mạnh mẽ và các loại đất
NTTS cũng rất đa dạng, phong phú, do vậy nhà nớc cần có giải pháp và sự quan tâm
đúng mức đối với một ngành đợc coi là mũi nhọn nh NTTS.
12
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, trong quá trình sử dụng thủy vực cần
chú ý:
Thực hiện quy hoạch các loại thủy vực và xác định hớng sử dụng thủy vực cho
ngành thủy sản. Trong quy hoạch nên chú ý cân đối giữa việc sử dụng thủy vực cho
NTTS với các hớng kinh doanh khác, đặc biệt là ở những vùng ven biển.
Chú trọng việc bảo vệ môi trờng nớc, kể cả nớc biển. Thực hiện những biện
pháp hữu hiệu để ngăn chặn các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng nớc, thờng
xuyên cải tạo thủy vực nhằm nâng cao năng suất sinh học nuôi trồng, sử dụng thủy
vực trong ngành thủy sản theo hớng thâm canh và bền vững.
Hạn chế việc chuyển đổi thủy vực NTTS sang xây dựng cơ bản hay mục đích sử
dụng khác.
Phát triển NTTS không tách rời với phát triển các bộ phận hợp thành ngành
thủy sản