BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN THIÊN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VÙNG VEN BIỂN
HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Phạm Vân ðình
HÀ NỘI - 2009Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
triển Nông thôn, Viện ðào tạo sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
- Ban Giám ñốc, phòng Kế hoạch nông nghiệp & PTNT thuộc Sở Kế
hoạch và ðầu tư tỉnh Nam ðịnh nơi tôi ñang công tác ñã ñộng viên, chia sẻ
những kinh nghiệm quý báu và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian,
tinh thần, vật chất ñể học tập và nghiên cứu.
- UBND, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các phòng ban
trực thuộc huyện Giao Thủy và các hộ nông dân thuộc ñịa bàn nghiên cứu ñã
tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu ñể tiến hành nghiên cứu luận văn.
- Xin cảm ơn tập thể lớp Cao học kinh tế 16A ñã cùng chia sẻ với tôi
trong suốt quá trình học tập; nghiên cứu.
ðặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Phạm Vân ðình, người ñã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè và ñồng
nghiệp người thân trong gia ñình, luôn ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện cả
về vật chất và tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn. Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Thiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
iii
MỤC LỤC
Nội dung Trang
2.4.2 Giáo dục và nâng cao nhận thức về Bảo tồn ña dạng sinh học và bảo vệ
sự trong sạch của môi trường
26
2.4.3 Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, ñẩy mạnh cải cách hành chính27
2.5 Cơ sở thực tiễn 27
2.5.1 Phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển trên thế giới 27
2.5.2 Phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển ở Việt Nam 30
2.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan 35
3. ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 37
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ven biển huyện Giao Thuỷ 37
3.1.1 ðặc ñiểm chung 37
3.1.2 ðặc ñiểm tự nhiên 37
3.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 50
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 51
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 52
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 52
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 54
4.1 Thực trạng phát triển NTTS vùng ven biển huyện Giao Thuỷ 54
4.1.1 Tình hình chung về phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản 54
4.1.2 Kết quả và hiệu quả một số hình thức và ñối tượng nuôi trồng thuỷ sản
qua khảo sát năm 2008
67
4.1.3 Một số yếu tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển nuôi
trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện Giao Thủy
78
4.1.4 Thuận lợi và khó khăn và những vấn ñề phát sinh cần giải quyết trong
phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện Giao Thuỷ ……… 97
HTX Hợp tác xã
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
Lð Lao ñộng
NN Nông nghiệp
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
NXB Nhà xuất bản
PA Phương án
QC Quảng canh
QCCT Quảng canh cải tiến
QH Quy hoạch
SL Số lượng
TC Thâm canh
Tr.
ñồng Triệu ñồng
TS Thuỷ sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1 Quy mô, tốc ñộ phát triển diện tích và sản lượng NTTS
ở Việt Nam giai ñoạn 2000 - 2004
2008
68
Bảng 4.8 Hiệu quả mô hình nuôi tôm sú hình thức bán thâm canh
vùng ven biển huyện Giao Thủy năm 2008
69
Bảng 4.9 Hiệu quả mô hình nuôi cá hình thức bán thâm canh
vùng ven biển huyện Giao Thủy năm 2008
71
Bảng 4.10
Hiệu quả mô hình nuôi tôm sú hình thức thâm canh
vùng ven biển huyện Giao Thủy năm 2008
72
Bảng 4.11
Hiệu quả mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng hình thức
thâm canh vùng ven biển huyện Giao Thủy năm 2008
73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
viii
Bảng 4.12
So sánh hiệu quả kinh tế các hình thức NTTS vùng ven
biển huyện Giao Thủy năm 2008
75
Bảng 4.13
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội NTTS vùng
ven biển huyện Giao Thủy giai ñoạn 2006 - 2008
Bảng 4.20
Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các nhóm hộ nuôi
tôm phân theo năng suất tôm hình thức QCCT
90
Bảng 4.21
Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các nhóm hộ nuôi
tôm phân theo năng suất tôm hình thức BTC
91
Bảng 4.22
Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các nhóm hộ nuôi
cá phân theo năng suất nuôi hình thức nuôi BTC
92
Bảng 4.23
Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các nhóm hộ nuôi
tôm phân theo năng suất nuôi hình thức thâm canh
93
Bảng 4.24
Tình hình xử lý nước vào ao nuôi của các hộ nuôi trồng 96
Bảng 4.25
Tác ñộng của NTTS ñến môi trường vùng nuôi 96
Bảng 4.26
Dự kiến chỉ tiêu phát triển thuỷ sản nuôi trồng vùng
ven biển huyện Giao Thuỷ giai ñoạn ñến 2015
Sơ ñồ 2.1 Một số yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng ñến phát
triển nuôi trồng thuỷ sản
21
Biểu ñồ 2.1 Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của Canaña, 1990 -
2005
29
Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Giao Thuỷ năm 2008
50
Biểu ñồ 4.1 Diện tích, sản lượng và giá tôm giai ñoạn 2005 -
2008
80
Hộp 4.1 Nguyên nhân thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển của
huyện chưa bền vững
99
Hộp 4.2 Giải pháp ñể thuỷ sản nuôi trồng vùng ven biển của
huyện phát triển hiệu quả và bền vững
106
Sơ ñồ 4.1 Kênh thị trường sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng
109 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðối với mỗi quốc gia cũng như ñối với cộng ñồng dân cư của thế
giới, vùng ven biển có tầm quan trọng về môi trường và kinh tế. Vì lẽ ñó, các
Vùng ven biển thường ở xa các trung tâm, ñược ñầu tư ít nên cơ sở
hạ tầng thiếu thốn. Tỷ lệ sinh ñẻ cao là hậu quả tất yếu của ñiều kiện văn hóa,
xã hội nghèo nàn. Ảnh hưởng tiêu cực không chỉ gây áp lực lên các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, mà nếu không ñược kiểm soát, nó còn có thể ñưa ñến các
rủi ro trong việc khai thác, sử dụng các nguồn lợi này.
Áp lực do suy thoái nguồn lợi sinh học vùng ven biển ñang là thử
thách ñối với sự phát triển cộng ñồng của các ñịa phương. Diện tích nuôi
thuỷ sản mở rộng ñã làm cho một số vùng sản xuất nông nghiệp phát triển
nhờ ngăn mặn, ngọt hóa trở nên nhiễm mặn, úng phèn. Hậu quả là, năng suất
cây trồng giảm, ñầu tư không có hiệu quả. Trong thực tế, ngoài việc xâm
nhập các khu rừng ngập mặn ñể khai phá, mở rộng diện tích nuôi thuỷ sản, ở
nhiều nơi người dân ñã tự chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất bằng cách cải tạo
các khu vực hiện ñang trồng lúa, dẫn nước mặn vào ruộng ñể nuôi trồng thuỷ
sản, nước mặn từ các ñầm nuôi ñược thải vào hệ thống kênh, mương ñã làm
tăng quá trình nhiễm mặn ảnh hưởng tiêu cực không chỉ gây hại cho ñất nông
nghiệp, mà còn gây xung ñột giữa những người nuôi thuỷ sản và người sản
xuất nông nghiệp khác.
Vùng nông thôn, ven biển Việt Nam có ñặc ñiểm dân số ñông, dân
trí thấp. Hàng năm, dân số tăng, kéo theo sự gia tăng lao ñộng dư thừa. Hơn
nữa, do nguồn lợi vùng ven bờ cạn kiệt, một bộ phận ngư dân làm nghề khai
thác ñã từng bước chuyển sang NTTS. Phát triển NTTS không những góp
phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm, tăng thu
nhập, mà còn ñặt ra các vấn ñề về kinh tế, xã hội liên quan ñến quy hoạch sử
dụng ñất, bố trí lại cơ cấu sản xuất. Tuy nhiên, do việc NTTS mang tính tự
phát, không theo quy hoạch, tùy tiện áp dụng kỹ thuật nuôi, thiếu hoặc không
có hệ thống cấp, thoát nước ñã gây ra hạn chế cho nghề nuôi. Việc phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển
huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh, từ ñó ñưa ra ñịnh hướng và một số giải
pháp nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển của huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về
phát triển NTTS.
- ðánh giá thực trạng phát triển NTTS, phân tích những yếu tố kinh
tế - xã hội ảnh hưởng ñến phát triển nuôi trồng của một số loài thuỷ sản gắn
với tiềm năng phát triển NTTS vùng ven biển huyện Giao Thuỷ.
- ðưa ra ñịnh hướng và một số giải pháp nhằm khai thác những ñiều
kiện thuận lợi, hạn chế ảnh hưởng bất lợi của một số yếu tố kinh tế - xã hội
ñến phát triển nuôi trồng thuỷ sản của huyện trong những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung ñiều tra, phân tích thực trạng nuôi trồng thuỷ sản và
ảnh hưởng của một số yếu tố kinh tế - xã hội ñến phát triển NTTS của các hộ,
các cơ sở NTTS vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung phân tích thực trạng và ảnh hưởng của
một số yếu tố kinh tế - xã hội ñến phát triển NTTS của các hộ, các cơ sở
NTTS vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh.
- Về không gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu tại vùng ven biển huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh.
- Về thời gian: ðề tài tiến hành thu thập số liệu trong 3 năm từ năm
Phát triển là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [4].
Phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển
biến của nền kinh tế, từ một trạng thái thấp nên một trạng thái cao hơn. Do
vậy không có tiêu chuẩn chung về sự phát triển. ðể nói lên trình ñộ phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
6
cao, thấp khác nhau giữa các nền kinh tế trong mỗi thời kỳ, các nhà kinh tế
học phân quá trình ñó ra các nấc thang: kém phát triển, ñang phát triển và
phát triển, gắn với các nấc thang ñó là những giá trị nhất ñịnh, mà hiện tại
chưa có cơ sở thống nhất hoàn toàn. Trong chiến lược phát triển kinh tế có
thể nhấn mạnh vào tăng trưởng tức là tăng thu nhập, nhấn mạnh vào công
bằng và bình ñẳng trong xã hội hoặc nhấn mạnh phát triển toàn diện, tức là
vừa nhấn mạnh về số lượng vừa chú ý về chất lượng của sự phát triển. Tăng
trưởng kinh tế phải gắn với mục tiêu công bằng và sự tiến bộ xã hội. Trong
thực tế phát triển kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế phải hài hoà với công bằng và tiến bộ xã hội, ñời sống vật chất
và ñời sống tinh thần của nhân dân. Tăng trưởng kinh tế là tiền ñề vật chất hỗ
trợ cho việc thực hiện công bằng xã hội, ngược lại công bằng xã hội tạo ra
ñộng lực vững chắc ñể thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế. Hiệu quả kinh tế phải
gắn với hiệu quả xã hội thành hiệu quả kinh tế - xã hội. Nó là tiêu chuẩn quan
trọng của sự phát triển nền kinh tế.
2.1.2. Tăng trưởng và phát triển trong sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp thì ñối tượng chính là cây trồng, vật nuôi, là
ngành sản xuất có ñặc thù riêng. Tính ña dạng của sản xuất nông nghiệp tạo
nên sự nhìn nhận phong phú từ các góc ñộ khác nhau của sự phát triển, nhưng
quan hệ nhân quả tới sản lượng - ñầu ra. Nói cách khác sự tăng trưởng hay sự
gia tăng sản lượng phải ñược xác ñịnh cách thức sử dụng các luồng ñầu vào.
Các lý thuyết và các mô hình tăng trưởng từ trước ñến nay nhằm trình bày lý
giải vấn ñề ñó. Tuỳ theo trình ñộ phát triển ở mỗi thời kỳ, sự khám phá ñó ñi
từ thấp ñến cao, từ giản ñơn ñến phức tạp nhằm tiếp cận ñến những bí mật
của sự tăng trưởng. Mặc dù nhiều vấn ñề trong ñó ngày nay vẫn ñang ñược
tiếp tục làm rõ, song bằng sự ño lường và kết quả thực tế, người ta ñã phân
các lực và các luồng ñầu vào có ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng và phát triển
ra làm 2 loại là các nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế.
- Các nhân tố kinh tế
ðây là các luồng ñầu vào mà sự biến ñổi của nó trực tiếp làm biến
ñổi sản lượng ñầu ra. Có thể biểu diễn mối quan hệ ñó bằng hàm số:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
8
Y= F (X
i
)
Trong ñó: Y là sản lượng; X
i
(i= 1,2,3 n) là các biến số ñầu vào
thể hiện các nhân tố kinh tế trực tiếp tạo ra giá trị sản lượng.
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường, các biến số ñó ñều chịu sự ñiều
tiết của mối quan hệ cung cầu. Một số luồng ñầu vào (biến ñổi ñầu vào) thì
ảnh hưởng ñến mức cung, một số thì ảnh hưởng ñến mức cầu. Sự cân bằng
cung cầu do giá cả thị trường ñiều tiết, sẽ tác ñộng ngược trở lại các luồng
vào và dẫn tới kết quả của sản xuất, ñó là sản lượng của nền kinh tế [4].
Xuất phát từ thực tế ở các nước ñang phát triển cung chưa ñáp ứng
cách tách biệt rõ rệt và không có ranh giới rõ ràng. Chính vì thế ñã dẫn ñến
sự khác biệt trong việc xác ñịnh các nhân tố này. Có thể liệt kê một loạt các
nhân tố mà các tài liệu ñã nhắc tới như: ðịa vị của các thành viên trong cộng
ñồng; cơ cấu gia ñình; cơ cấu giai cấp xã hội, cơ cấu dân tộc, cơ cấu tôn giáo,
cơ cấu thành thị nông thôn, cơ cấu và quy mô các ñơn vị cộng ñồng trong xã
hội; ñặc ñiểm văn hoá xã hội, khí hậu, thời tiết,… Một thể chế ổn ñịnh và
mềm dẻo sẽ tạo ñiều kiện ñể ñổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất
phù hợp với những ñiều kiện thực tế, tạo ra tốc ñộ tăng trưởng và phát triển
nhanh. Ngược lại một thể chế không phù hợp sẽ gây ra những cản trở, mất ổn
ñịnh, thậm chí dẫn ñến chỗ phá vỡ những mối quan hệ cơ bản làm cho nền
kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. Ngày nay người ta ngày càng thừa nhận
vai trò của thể chế chính trị - xã hội như là một nhân tố quan trọng góp phần
quyết ñịnh tăng trưởng và phát triển kinh tế. Theo Doulas North "sự phát
triển kinh tế không chỉ dựa vào sự phong phú của các nhân tố sản xuất mà
bao gồm cả việc thiết lập những thể chế trợ giúp cho sự tăng trưởng". Trong
thực tế, khác với các yếu tố sản xuất, rất khó ño lường các yếu tố thể chế,
chính sách và tổ chức, bởi mối quan hệ phức tạp của nó với các luồng ñầu
vào khác, do vậy chỉ có thể coi ñó là các dữ kiện hơn là các yếu tố sản xuất.
Như vậy, ñể tạo ra sự tăng trưởng và phát triển sản xuất không
những chỉ chú ý ñến các yếu tố vật chất của sản xuất mà cần quan tâm rất
nhiều ñến các thể chế, chính sách, cách tổ chức của người nông dân [4]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
10
2.1.4. Tăng trưởng và phát triển trong nuôi trồng thuỷ hải sản
Dựa trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển thì phát triển
NTTS ñược hiểu là quá trình tăng về quy mô và hoàn thiện cơ cấu.
nuôi bán thâm canh, nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh): hình thức nuôi
theo hộ gia ñình hay theo mô hình sản xuất tập trung quy mô lớn.
- Trình ñộ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Ngày nay, việc phát
triển nuôi trồng thủy sản ngoài việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố truyền thống
như thời tiết, vốn, lao ñộng, ñất ñai, cơ sở vật chất kỹ thuật,… thì các yếu tố
của sản xuất trong thời ñại mới như tổ chức quản lý, khoa học công nghệ
(nhất là công nghệ sinh học), không thể thiếu trong quá trình phát triển.
Trong ñiều kiện diện tích ñất ñai có hạn, muốn tăng năng suất và sản lượng
ñòi hỏi người lao ñộng không chỉ ñơn thuần về số lượng mà cả yêu cầu về
chất lượng, tức là phải có tri thức, học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất,
khả năng quản lý, ý thức tổ chức quản lý,… mới có thể học hỏi tiếp thu
những tiến bộ của KHKT áp dụng vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế. Do ñó, chăm lo phát triển dân trí, nâng cao kiến thức và ý thức trách
nhiệm của mỗi người trong sản xuất cũng là một biện pháp không thể thiếu
trong phát triển sản xuất nói chung và trong nuôi trồng thủy sản nói riêng.
Tuy nhiên phát triển NTTS trong nền kinh tế thị trường phải chú ý ñến quy
luật cung cầu, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả
bền vững. Trong nền kinh tế thị trường, phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải
gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá và ñòi hỏi người sản xuất phải
ñạt tới trình ñộ cao, biết ứng dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật vào trong
sản xuất nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường hàng hoá. Sự phát triển ngành
nuôi trồng thủy sản không chỉ biểu hiện ở sự tăng trưởng về quy mô hay về
số lượng mà còn thể hiện ở mặt chất lượng của sản xuất, ñó là sản phẩm có
chất lượng cao nhằm cải thiện dinh dưỡng cho người dân. Tuy nhiên, thực tế
vấn ñề ñó không ñơn giản vì nó liên quan ñến hàng loạt vấn ñề như tự nhiên,
kinh tế, xã hội, nhu cầu thị trường, thị hiếu tập quán tiêu dùng, thu nhập của
người dân và hiệu quả kinh tế mang lại cho người sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
bằng các Nghị quyết, Quyết ñịnh của Chính phủ như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………
13
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành thuỷ sản thời kỳ
1996 - 2010.
Quyết ñịnh số 773/1994/TTg ngày 21/12/1994 của Thủ tướng Chính
phủ về chương trình khai thác, sử dụng ñất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven
biển và mặt nước ở vùng ñồng bằng.
Quyết ñịnh số 224/1999/Qð-TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ
1999 - 2010.
Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một
số chủ trương chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.
Quyết ñịnh số 103/2000/Qð-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng
Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản.
Quyết ñịnh số 10/2006/Qð-TTg ngày 11/01/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản ñến năm
2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020.
2.2.2 Vai trò của phát triển nuôi trồng thủy sản
- Cung cấp những sản phẩm thực phẩm quý cho tiêu dùng, cung cấp
cho nguyên liệu cho phát triển một số ngành khác: Nuôi trồng thuỷ sản là một
trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực
tiếp. Ở tầm vĩ mô, dưới giác ñộ ngành kinh tế quốc dân, nuôi trồng thuỷ sản
ñã góp phần bảo ñảm an ninh lương thực thực phẩm, ñáp ứng ñược yêu cầu
cụ thể là tăng nhiều ñạm và vitamin cho thức ăn. Có thể nói nuôi trồng thuỷ
sản ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân,
hướng giảm dần và chỉ còn ñóng góp trên dưới 10%. Nguyên nhân cơ bản là
tỷ trọng của nông, lâm, thuỷ sản trong GDP giảm, từ 24,53% năm 2000
xuống còn 21,65% trong 9 tháng năm 2003. ðây là xu hướng phù hợp với
quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Trong khi tỷ
trọng ñóng góp của ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm, thì tỷ trọng ñóng góp
vào tăng trưởng của ngành thuỷ sản lại tăng lên, từ 11,4% năm 2001 lên
13,0% trong 9 tháng ñầu năm 2003. ðó là kết quả của việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản theo xu hướng tiến bộ ñể khai
thác có hiệu quả thế mạnh mặt nước và nguồn lợi thuỷ sản ở nước ta [17].