Luận án tiến sĩ đặc điểm hình thái, sinh học của các giống ong nhập nội (Apis mellifera Linnaeus) và tính năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa chúng với ong ý Việt Nam - Pdf 22



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Đồng Minh Hải
đặc điểm hình thái, sinh học của các giống ong
nhập nội (Apis mellifera Linnaeus) và tính năng
sản xuất của các tổ hợp lai giữa chúng với ong ý
Việt Nam (Apis mellifera ligustica Spinola) luận án tiến sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật
Mã số: 62.62.40.01

Ngời hớng dẫn khoa học
1. TS. Phùng Hữu Chính
2. PGS. TS. Đinh Văn Chỉnh Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

ii
Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận án, tôi đ nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các
thầy hớng dẫn khoa học: TS. Phùng Hữu Chính-Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Ong, Công ty cổ phần Ong Trung ơng và PGS. TS. Đinh Văn
Chỉnh- Bộ môn Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô cùng tập thể cán bộ công nhân
viên Viện Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Di truyền và Chọn giống vật nuôi,
Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội
đ giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, hớng dẫn trong việc triển khai các
nghiên cứu và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể cán bộ công nhân
viên của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Ong, Công ty cổ phần Ong
Trung ơng, đ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và phối hợp giúp đỡ tôi triển khai thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn lnh đạo các đơn vị, các nhà nghiên cứu và
những ngời nuôi ong cùng tham gia thực hiện đề tài là: Xí nghiệp giống ong
Bảo Lộc, Xí nghiệp giống ong Gia Lai, Xí nghiệp giống ong Khu IV và một


1

Tính cấp thiết của đề tài 1

2

Mục đích của đề tài 2

3

ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

4

đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5

Điểm mới của luận án 4

Chơng 1. Tổng quan tài liệu 5

1.1

Cơ sở khoa học nghiên cứu của đề tài 5

1.1.1

Cơ sở khoa học nghiên cứu các đặc điểm hình thái 5


Thời gian nghiên cứu 35Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

iv

2.3

Địa điểm nghiên cứu 37

2.4

Nội dung nghiên cứu 37

2.5

Phơng pháp nghiên cứu 37

2.5.1

Phơng pháp thu thập mẫu ong thợ 37

2.5.2

Phơng pháp xác định các đặc điểm hình thái của ong thợ 38

2.5.3


Đặc điểm sinh học của các giống ong Apis mellifera mới nhập
nội vào Việt Nam
57

3.2

Đánh giá tính năng sản xuất của giống ong ý Việt Nam
(A. m. ligustica) sau khi đợc phục tráng
75

3.2.1

Số lợng nhộng của giống ong ý Việt Nam sau khi phục tráng 76

3.2.2

Thế đàn ong của giống ong ý Việt Nam sau khi phục tráng 78

3.2.3

Tỷ lệ cận huyết của đàn ong ý Việt Nam sau khi đợc phục tráng 80

3.2.4

Tỷ lệ nhiễm ký sinh của đàn ong ý Việt Nam sau khi đợc
phục tráng 82

3.2.5

Năng suất mật của đàn ong ý Việt Nam sau khi đợc phục tráng 84

3.4.1

Kết quả điều tra sản xuất và chất lợng mật ong của các trại
ong tại Mộc Châu-Sơn La
105

3.4.2

Một số kết quả của trại ong mô hình sản xuất mật ong chất
lợng cao
107

Kết luận và kiến nghị 114

1

Kết luận 114

2

Kiến nghị 115

Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận án 116

Tài liệu tham khảo 117

Phụ lục 128

P Giá trị kiểu hình
TTNC Trung tâm nghiên cứu
UK United of Kingdom
USA United States of America
USSR Union of Soviet Socialist Republics
V% Tỷ lệ dọn vệ sinh của đàn ong
X
Giá trị trung bình

Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

vii

Ký hiệu các giống ong thuần và tổ hợp lai
A Giống ong A. m. carnica nhập từ áo (2002)
Đ Giống ong A. m. carnica nhập từ Đức (2001)
N Giống ong A. m. ligustica nhập từ Niu Zi-lân (2001)
V Giống ong A. m. ligustica ý Việt Nam nhập từ Hồng Kông năm 1960
Y Giống ong A. m. ligustica nhập từ ý (2002)
A.V Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong áo và bố là ong ý Việt Nam
Đ.V Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong Đức và bố là ong ý Việt Nam
N.V Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong Niu Zi-lân và bố là ong ý Việt Nam
V.A Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong ý Việt Nam và bố là ong nhập từ áo
V.Đ Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong ý Việt Nam và bố là ong nhập từ Đức
V.N Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong ý Việt Nam và bố là ong nhập từ Niu Zi-lân
V.Y Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong ý Việt Nam và bố là ong nhập từ ý
Y.V Ong lai 2 nguồn có mẹ là ong nhập từ ý và bố là ong ý Việt Nam
ĐV.N Ong lai 3 nguồn có mẹ là ong lai 2 nguồn Đ.V và bố là ong nhập từ Niu Zi-lân
NV.Đ Ong lai 3 nguồn có mẹ là ong lai 2 nguồn N.V và bố là ong nhập từ Đức
VĐ.N Ong lai 3 nguồn có mẹ là ong lai 2 nguồn V.Đ và bố là ong nhập từ Niu Zi-lân

Apis mellifera mới nhập nội so với đối chứng

50

3.6 Kích thớc đốt bàn và tấm lng 3 của các giống ong
Apis mellifera mới nhập nội so với đối chứng

52

3.7 Kích thớc tấm bụng 3 và gơng sáp của các giống ong
Apis mellifera mới nhập nội so với đối chứng

54

3.8 Đặc điểm sinh học của các giống ong nhập nội thế hệ khởi đầu so
với ong (A. m. ligustica) ý Việt Nam

59

3.9 Số lợng nhộng bình quân đời con thế hệ (2-4) của giống ong
(Apis mellifera) mới nhập nội
63

3.10 Thế đàn ong của đời con thế hệ (2-4) của giống ong (Apis mellifera)
mới nhập nội
65

3.11 Tỷ lệ cận huyết của đàn ong đời con thế hệ (2-4) của giống ong
(Apis mellifera) mới nhập nội
67


3.20 Số cầu quân của đàn ong lai giữa giống ong (Apis mellifera) mới
nhập nội với ong ý Việt Nam (A. m. ligustica)
89

3.21 Tỷ lệ nhiễm ký sinh của đàn ong lai giữa giống ong (Apis
mellifera) mới nhập nội với ong ý Việt Nam (A. m. ligustica)
91

3.22 Năng suất mật của đàn ong lai giữa giống ong (Apis mellifera)
mới nhập nội với ong ý Việt Nam (A. m. ligustica)
93

3.23 Số lợng nhộng của đàn ong lai đợc nuôi ở một số tỉnh của Việt
Nam (từ tháng 2/2003-1/2006)
97

3.24 Tỷ lệ nhiễm ký sinh của đàn ong lai nuôi ở một số tỉnh của Việt
Nam (từ tháng 2/2003-1/2006)
99

3.25 Năng suất mật của đàn ong lai nuôi ở một số tỉnh của Việt Nam
(từ tháng 2/2003-1/2006)
101

3.26 So sánh tính năng sản xuất trung bình của các tổ hợp lai nuôi ở
một số tỉnh của Việt Nam

103



STT Tên hình Trang

2.1 Địa điểm nghiên cứu của đề tài 36

2.2 Lấy tinh trùng ong đực (15 ngày tuổi) 42

2.3 Thụ tinh nhân tạo cho ong chúa (6 ngày tuổi) 42

3.1 Số lợng nhộng bình quân đời con thế hệ (2-4) của giống ong
(Apis mellifera) mới nhập nội
64

3.2 Thế đàn ong của đời con thế hệ (2-4) của giống ong (Apis mellifera)
mới nhập nội
66

3.3 Tỷ lệ cận huyết của đàn ong đời con thế hệ (2-4) các giống ong
(Apis mellifera) mới nhập nội
68

3.4 Tỷ lệ nhiễm ký sinh của đàn ong đời con thế hệ (2-4) của giống
ong (Apis mellifera) mới nhập nội
70

3.5 Năng suất mật của đàn ong đời con thế hệ (2-4) của giống ong
(Apis mellifera) mới nhập nội
72

3.6 Số lợng nhộng của giống ong ý Việt Nam sau khi phục tráng 77


3.16 Tỷ lệ nhiễm ký sinh của đàn ong lai nuôi ở một số tỉnh của Việt Nam 100

3.17 Năng suất mật của đàn ong lai ở một số tỉnh của Việt Nam 102

3.18 Số lợng nhộng của đàn ong lai ở các kiểu thùng nuôi 108

3.19 Sự biến động thế đàn ong lai ở các kiểu thùng nuôi 109

3.20 Năng suất mật của đàn ong lai ở các kiểu thùng nuôi 111

3.21 Hiệu quả kinh tế của 1 cầu ong lai ở các kiểu thùng nuôi 112

Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghề nuôi ong là một ngành kinh tế đặc biệt, nó không cần đầu t lớn

nghiệp lớn nên nó đợc phát triển nhanh chóng lên đến vài chục nghìn đàn và
đợc gọi là giống ong ý Việt Nam (Apis mellifera ligustica Spinola). Giống
ong này có vai trò quan trọng trong nghề nuôi ong ở Việt Nam vì nó đóng góp
tới 80-85% sản lợng mật và 100% lợng mật xuất khẩu. Tuy nhiên do nhập
số lợng ban đầu nhỏ khoảng 200 đàn lại không đợc bổ sung nguồn gen mới
nên chúng có biểu hiện cận huyết cao 10-12%, sức đẻ trứng thấp 846
trứng/ngày đêm, năng suất mật không cao 25-30 kg/đàn/năm (Phạm Xuân
Dũng, 1994) [12], vì thế cha khai thác tốt đợc tiềm năng của điều kiện tự
nhiên và nguồn hoa của Việt Nam, hiệu quả kinh tế còn cha cao.
Để nâng cao chất lợng giống ong ý Việt Nam (A. m. ligustica) ngoài
việc chọn lọc tốt giống ong ý trong nớc thì cần thiết phải sử dụng một số
giống ong mới nhập nội có chất lợng cao, có khả năng thích nghi tốt để nuôi
thuần, bổ sung nguồn gen cho giống ong trong nớc và lai tạo, tìm ra một số
tổ hợp lai có triển vọng cho năng suất mật cao, sức đẻ trứng khá, có khả năng
kháng bệnh tốt, thích nghi đợc với điều kiện môi trờng và nguồn hoa của
Việt Nam. Vì vậy, tôi thực hiện đề tài luận án là: Đặc điểm hình thái, sinh
học của các giống ong nhập nội (Apis mellifera Linnaeus) và tính năng sản
xuất của các tổ hợp lai giữa chúng với ong ý Việt Nam (Apis mellifera
ligustica Spinola).
2 Mục đích của đề tài
- Xác định đợc các đặc điểm hình thái, sinh học của giống ong (Apis
mellifera) nhập nội vào Việt Nam năm 2001-2002, để đánh giá khả năng thích
nghi của chúng và chất lợng của mỗi giống ong.
- Chọn lọc đợc những giống ong tốt có chất lợng từ các giống ong
mới nhập nội, để bổ sung nguồn gen quý nhằm phục tráng giống ong ý Việt

Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

3


4 đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tợng nghiên cứu của đề tài
- Các giống ong Apis mellifera nhập nội năm 2001-2002 của thế hệ
khởi đầu và một số thế hệ đời con của chúng.
- Giống ong ý Việt Nam (A. m. Ligustica) đ đợc phục tráng bằng
các giống ong mới nhập nội có cùng phân loài.
- Các tổ hợp lai 2 nguồn và 3 nguồn gen giữa các giống ong Apis
mellifera mới nhập nội với ong ý Việt Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Xác định đặc điểm hình thái, sinh học của các giống ong Apis
mellifera mới nhập nội để thuần hóa thành nguồn gen quý giúp cho sản xuất
ong mật ở Việt Nam.
- Lai tạo và tìm kiếm các tổ hợp lai có triển vọng cho năng suất mật
cao, phẩm chất tốt, chống chịu bệnh và phù hợp các vùng sinh thái trong chăn
nuôi ong mật ở Việt Nam.
- Xây dựng và thực hiện mô hình sản xuất mật ong năng suất cao,
phẩm chất tốt bằng tổ hợp lai có triển vọng cho năng suất mật cao.
5 Điểm mới của luận án
- Bổ sung một số dẫn liệu về đặc điểm hình thái, sinh học của giống
ong Apis mellifera Linnaeus mới nhập nội và các tổ hợp lai có triển vọng.
- Xác định đợc khả năng thích nghi của giống ong mật Apis mellifera
Linnaeus ở các vùng nghiên cứu, làm cơ sở cho việc sử dụng nguồn gen giống
ong mới này phục tráng giống ong ý trong nớc, tìm ra đợc một số tổ hợp lai
V.N, V.Đ, VN.Đ, có u thế lai cao và có giá trị trong sản xuất đại trà, góp
phần định hớng cho công tác lu giữ và tạo dòng thuần.
- Xây dựng và thực hiện mô hình sản xuất mật ong cho năng suất cao,
chất lợng đạt hiệu quả kinh tế và môi trờng bằng tổ hợp lai có triển vọng.

Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip


Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

6

thấy ong A. m. ligustica, có các kích thớc về chiều dài vòi, chiều dài và chiều
rộng cánh, tấm lng lớn hơn ong Apis cerana nhng có chỉ số Cubital nhỏ hơn.
Marlettor và cộng sự (1984) [57] đ nghiên cứu 39 chỉ tiêu hình thái
của nhiều mẫu ong thợ ở thung lũng Tanaro và Maria của vùng Piedmont
thuộc nớc ý. Kết quả cho thấy ong ở trên cao của thung lũng Tanaro là ong
A. m. mellifera, còn ở dới thấp của thung lũng Maria là ong A. m. ligustica.
Sort (1982) [84] đ nghiên cứu màu sắc phần bụng ong thợ lai của loài
ong Apis mellifera ở Brazil thu đợc từ 4 vùng khác nhau, so sánh với ong thợ
của 3 dòng thuần của các giống ong A. m. ligustica của ý, ong A. m. mellifera
của Đức và ong Apis mellifera châu Phi. Kết quả cho thấy ong ở Brazil là ong
lai giữa ong Apis mellifera châu âu với ong Apis mellifera châu Phi.
Nghiên cứu kích thớc các chỉ tiêu hình thái của ong A. m. caucasica ở
vùng Capcazơ thuộc Liên Xô cũ, cho thấy chúng biến đổi theo mùa và thế đàn
ong. Đàn ong càng yếu thì sự biến đổi theo mùa càng lớn, ngợc lại đàn ong
khoẻ thì sự biến đổi theo mùa yếu. Tuy nhiên chỉ số cubital là một chỉ tiêu
hình thái thì hầu nh không biến đổi theo mùa và cũng không phụ thuộc vào
thế đàn ong (o M a, 1987) [103].
1.1.2 Cơ sở khoa học nghiên cứu các đặc điểm sinh học
Trong đàn ong, ong chúa là con cái duy nhất có cơ quan sinh sản phát
triển hoàn chỉnh, ong chúa đẻ trứng để duy trì và phát triển đàn ong. Sức đẻ
trứng của ong chúa là chỉ tiêu sinh học rất quan trọng để đánh giá khả năng
phát triển của đàn ong cũng nh chất lợng giống ong.
Trong điều kiện tự nhiên, ong chúa 5-7 ngày tuổi bay đi giao phối với
ong đực và bắt đầu đẻ trứng từ sau khi giao phối 3 đến 12 ngày. Cũng có
những con ong chúa bắt đầu đẻ trứng ngay sau khi bay đi giao phối một ngày,
nhng số ong chúa nh vậy rất ít (Oertel, 1940) [66]. Thời gian đầu, các con

thái, các giống ong khác nhau vẫn có sự phát triển và cho năng suất sản phẩm
không giống nhau. Khi nghiên cứu các giống ong khác nhau đợc nuôi ở vùng
Lithuania của nớc Nga, Bilash và cs. (1977) [30] cho thấy năng suất mật
trung bình của các đàn ong ở giống ong địa phơng (A. m. mellifera) là 26 kg,

Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

8

của giống ong Caucasica là 47 kg và của giống ong Carnica là 31 kg. Ngợc lại,
cùng một phân loài ong nhng đợc nuôi ở các vùng địa lý khác nhau thì năng
suất mật của chúng cũng không giống nhau. Ví dụ năng suất mật trung bình của
phân loài ong ý nuôi ở ấn Độ là 20-30 kg/đàn/năm (Mishra và cs., 1997) [61], ở
Thái Lan là 20 kg/đàn/năm (Sylvester và cs., 1987) [85] và ở Pakistan là 23
kg/đàn/năm (Khan, 1992) [47]. Trong khi đó năng suất mật của các đàn ong ý ở
Trung Quốc từ 50-70 kg/đàn/năm (Zheng Ming và cs., 1992) [95]
Một trong những khác nhau về khả năng thu mật của từng giống ong là
sự không giống nhau về khả năng đi lấy mật hoa của các con ong thợ. Các
công trình nghiên cứu của Milne (1977) [60], Rinderer và cs. (1978) [73],
Rothenbuhler và cs. (1979) [75] đ chỉ ra rằng tập tính đi lấy mật hoa về tổ
của các giống ong mật có bản chất di truyền và năng suất mật của đàn ong có
liên quan chặt chẽ với đặc tính này.
Năng suất mật của đàn ong còn phụ thuộc nhiều vào số lợng ong thợ
trong đàn ong (thế đàn ong). Bằng nhiều nghiên cứu thực nghiệm, Cale (1967)
[36] đ tìm thấy mối liên quan đáng tin cậy giữa sức đẻ trứng của ong chúa
với khả năng thu mật của thế hệ những con ong thợ nở ra từ trứng đó. Szabo
(1982) [86] cũng đ xác định rằng năng suất mật của đàn ong có liên quan rất
chặt chẽ với số lợng phấn hoa đàn ong mang về tổ, sức đẻ trứng của ong chúa
và số lợng ong thợ có trong đàn ong.
ở hầu hết các loài động vật sinh sản hữu tính, trong mỗi một thế hệ chỉ

Woyke (1967) [94] kết luận rằng các trứng ong đực lỡng bội đều nở ra
thành ấu trùng, nhng những con ấu trùng này tiết ra chất hoóc môn lôi cuốn
các con ong thợ trởng thành đến tiêu diệt chúng. Năm 1969 ông đ tạo đợc
ong đực lỡng bội trởng thành. Các con ong đực này lớn hơn và nặng hơn
các con ong đực đơn bội, nhng thể tích cơ quan sinh tinh của chúng chỉ bằng
1/10. Vì thế, số lợng tinh trùng do ong đực lỡng bội sinh ra không nhiều và
là tinh trùng lỡng bội (2n = 32), chúng không có khả năng tạo giống.
Mặc dù ong đực lỡng bội không có ý nghĩa trong việc sinh sản duy trì
nòi giống, nhng lại có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định alen giới tính và

Trng i hc nụng nghip H Ni - Lun ỏn tin s khoa hc nụng nghip

10
đánh giá mức độ cận huyết của đàn ong. Từ việc xác định tỷ lệ ong đực lỡng
bội trong đàn ong, Woyke (1976) [93] đ đa ra công thức tính số alen giới
tính của đàn ong nh sau:

C
1
=N

Trong đó: N là số alen giới tính
C là tỷ lệ % ong đực lỡng bội trong đàn ong.
ở các quần thể ong bình thờng số alen giới tính có số lợng là 12 alen. Từ
đó, có thể suy ra tỷ lệ ong đực lỡng bội cho phép trong quần thể ong là:

%33,8=
12
1
=

bình (
X
), hệ số biến dị (CV), độ lệch chuẩn(), hệ số di truyền (h
2
), hệ số
tơng quan di truyền (r) và hệ số lặp lại (R) (Falconer, 1981 [42]; Đặng Vũ
Bình, 2002 [1])
1.1.3.2 Lai tạo và u thế lai
Lai tạo là cho hai giống giao phối với nhau hoặc cho hai cá thể thuộc
hai dòng cận huyết của một giống giao phối với nhau (Nguyễn Hải Quân và
cộng sự, 1995) [18]. Lai tạo nhằm mục đích tạo ra những tổ hợp di truyền mới
và giống mới, đồng thời cũng khai thác một hiện tợng sinh học là u thế lai.
u thế lai chính là sự tăng vợt lên về năng suất ở con lai so với trung
bình giữa bố và mẹ thuần (Bourdon, 1997) [31]. Ưu thế lai thờng thể hiện ở
các mức độ khác nhau đối với nhiều tính trạng, nhng rõ nhất là trong các tính
trạng sinh sản, sức sống, sức đề kháng bệnh tật và năng suất vì chúng luôn có
ý nghĩa kinh tế quan trọng. Lai tạo là phơng pháp làm giảm tần số kiểu gen
đồng hợp tử hay là làm tăng kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau. Điều này có ý
nghĩa lớn đối với công tác giống ong, nó sẽ làm giảm số lợng ong đực lỡng
bội hay làm giảm tỷ lệ cận huyết của đàn ong.
1.1.3.3 Bản chất di truyền của u thế lai
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [22] có ba giả thiết để giải thích hiện
tợng u thế lai đó là:
- Thuyết trội: Khi aa = AA > aa
Quá trình chọn lọc lâu dài các gen trội thờng là các gen có lợi sẽ át các
gen lặn. Khi tạp giao thì các gen trội có lợi của bố mẹ sẽ truyền cho đời con
lai làm cho con lai có giá trị cao hơn giá trị trung bình của bố mẹ. Các tính
trạng số lợng do nhiều cặp gen điều khiển vì vậy rất ít có tỷ lệ đồng hợp tử
của bố mẹ, một nữa là gen trội dị hợp tử.
- Thuyết siêu trội: aa > AA > aa

- Điều kiện nuôi dỡng: nuôi dỡng kém thì u thế lai sẽ thấp và
ngợc lại

Trích đoạn Ch−ơng 2 Vật liệu, thời gian, địa điểm, nội dung và Ph−ơng pháp nghiên cứu Kết luận và kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status