Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của mọt đục quả cà phê Stephanoderes hampei Ferriere (Coleoptera : Scolytidae) potx - Pdf 11

Kết quả Nghiên cứu đặc điểm hình thái , sinh học của mọt đục
quả cà phê Stephanoderes hampei Ferriere (Coleoptera : Scolytidae)
Study on morphological and biological characteristics of the coffee berry borer
Stephanoderes hampei Ferriere (Coleoptera: Scolytidae)
Hà Quang Hùng, Nguyễn Đức Thuấn

summary
An investigation was carried out to examine the morphological and biological characteristics of the
coffee berry borer Stephanoderes hampei Ferriere occurring in Son La province. Stephanoderes
hampei Ferriere is a holometaboluos insect. Their developmental stages include egg, first and
second instar larvae, pupae and adult. Stephanoderes hampei Ferr is a key insect pest of Arabica
coffee (Coffea arabica. L.) in Son La Province. The life cycle of Stephanoderes hampei Ferr lasts
44,680.33 days at temperature 25C and humidity 83%; 35,10 0,29 days at temperature 30C and
humidity 83%.
The damage caused by Stephanoderes hampei Ferr was higher in mature fruits compared
with the young ones, particularly 112-154 days after fruit set.
Key words: Coffee berry borer (Stephanoderes hampei Ferriere), morphological, biological
characteristics, life cycle.

1. Đặt vấn đề
Mọt đục quả cà phê Stephanoderes hampei Ferr, tên gọi khác là Hyphothenemus hampei
(Ferrarri, 1987) thuộc họ Scolytidae, bộ Coleoptra. Chúng thờng xuất hiện và gây hại nặng trên cà
phê thời kỳ kinh doanh, đặc biệt giai đoạn quả chín trên những vờn cây rậm rạp không đợc đốn
tạo, sửa tán. Nếu không đợc phát hiện và phòng trừ kịp thời sẽ làm giảm năng suất và phẩm chất cà
phê một cách đáng kể (Tôn Nữ Tuấn Nam & cs, 1997).
Mọt đục quả đợc phát hiện trên cà phê chè ở các tỉnh phía Bắc, Việt Nam từ những năm 1990
1994 (Trần Huy Thọ, 1994). Tuy nhiên, các nghiên cứu về mọt đục quả cà phê cha đợc quan tâm
nhiều và tiến hành một cách hệ thống. Để có thêm dẫn liệu về mọt đục quả cà phê, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của mọt đục quả cà phê Stephanoderes hampei Ferr
tại Sơn La. Đây là cơ sở để xây dựng và thực hiện biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên
cây cà phê nhằm đạt hiệu quả kinh tế và môi trờng (Hà Quang Hùng, 1998).

- Sâu non có 2 tuổi, cơ thể cong hình chữ C, màu trắng, bóng, chân kém phát triển, trên cơ thể
có các lông trắng dài và tha, đầu màu nâu, ngực có 3 đốt, bụng có 9 đốt, phần phụ miệng rất phát
triển. Sâu non cái có hai gai giao phối rất rõ ở phía cuối bụng. Kích thớc của sâu non tuổi 2 lớn hơn
rất nhiều so với sâu non tuổi 1 (khoảng 1,5 lần).

Bảng 1. Kích thớc các pha phát dục của mọt đục quả cà phê
(Stephanoderes hampei Ferr) (n=30)
Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm)
Pha phát dục
Ngắn nhất Dài nhất Trung bình Ngắn nhất Dài nhất Trung bình
Trứng 0,55 0,80 0,680,04 0,25 0,40 0,310,03
Tuổi 1 0,65 1,00 0,820,05 0,20 0,40 0,300,03
Sâu non
Tuổi 2 1,65 2,20 1,880,07 0,50 0,85 0,690,05
Đực 0,90 1,30 1,100,06 0,40 0,65 0,530,04
Nhộng
Cái 1,65 1,80 1,720,03 0,70 1,05 0,860,05
Trởng Thành Đực 1,00 1,30 1,160,05 0,50 0,70 0,580,03
Cái 1,70 2,00 1,820,05 0,70 0,95 0,810,03

- Nhộng: Mới hoá nhộng có màu trắng sữa và bóng, hàm trên, mắt, râu đầu, cánh cứng, cánh
màng đều phân biệt rất rõ, có thể nhìn thấy đợc. 1-2 ngày trớc vũ hoá cơ thể chuyển màu vàng,
mầm cánh chuyển màu đen. Nhộng đực nhỏ hơn rất nhiều so với nhộng cái.
- Trởng thành: Mới vũ hoá cơ thể có màu nâu vàng, sau một vài ngày mặt lng cơ thể có màu
đen, mặt bụng và chân có màu nâu vàng, có nhiều lông cứng mọc trên cánh cứng. Roi râu đầu có 5
đốt, phình to hình chuỳ. Con đực có cánh màng bị thoái hoá nên không bay đợc, cơ thể nhỏ, kém
phát triển. Kích thớc trung bình cơ thể ở con đực và con cái là rất khác nhau, có thể dễ dàng phân
biệt. Về màu sắc: Mọt trởng thành có mặt lng màu đen, bóng và chân có màu nâu vàng.
3.2. Vòng đời và thời gian phát dục các pha của mọt S. hampei Ferr ở điều kiện nhiệt độ 25
0

(ngày)
Trung bình
(ngày)
Trứng 20 6,95 0.39 7,0 0,37 6,98 0,38
Sâu non tuổi 1 20 12,05 0,42 12,25 0,26 12,15 0,34
Sâu non tuổi 2 20 6,4 0,24 6,6 0,24 6,5 0,24
Nhộng 20 6,45 0,24 6,55 0,24 6,5 024
Tiền đẻ trứng 20 12,4 0,44 12,7 0.46 12,55 0,45
Vòng đời 44,25 0,35 45,1 0,31 44,68 0,33

Bảng 3. Thời gian phát dục của mọt Stephanoderes hampei F.
(ở nhiệt độ 30
0
C, ẩm độ trung bình 83%)
Pha phát dục Số cá thể (n)
Thấp nhất (ngày) Cao nhất (ngày)
Trung bình
(ngày)
Trứng 20 6,25 0,34 6,4 0,28 6,33 0,31
Sâu non tuổi 1 20 9,1 0,30 9,25 0,30 9,17 0,30
Sâu non tuổi 2 20 4,75 0,21 4,8 0,19 4,77 0,20
Nhộng 20 5,65 0,23 5,7 0,22 5,68 0,22
Tiền đẻ trứng 20 9,1 0,40 9,2 0,45 9,15 0,42
Vòng đời 34,85 0,30 35,15 0,29 35,1 0,29

ở nhiệt độ 25
0
C, ẩm độ 83%, thời gian phát dục của các pha biến động không nhiều. Vòng đời
của mọt đục quả là 44,68 0,33 ngày, khoảng 45 ngày (bảng 2). ở nhiệt độ 30
0

0
C
(ngày)
Nuôi ở nhiệt độ
30
0
C (ngày)
Chênh lệch
( ngày)
Trứng 12
6,33 0,31 5,67 0,31
Sâu non 1 7
9,17 0,30 -2,17 0,30
Sâu non 2 12
4,77 0,20 7,23 0,20
Nhộng 7
5,68 0,22 1,32 0,22
Tiền đẻ trứng 4
- -
Trởng thành 5
9,15 0,42 -4,15 0,42
Vòng đời 48
35,1 0,29 12,9 0,29

4
Trong điều kiện tự nhiên (từ 1/3 15/4 năm 2005), thời gian phát dục của trứng là 12 ngày, sâu
non tuổi 1: 7 ngày, tuổi 2: 12 ngày, nhộng: 7 ngày, trởng thành: 5 ngày và tiền trứng: 4 ngày, tổng
vòng đời: 48 ngày (bảng 4). So sánh số liệu trên với điều kiện nuôi nhân tạo, ở nhiệt độ 30
0
C, thời

Tỷ lệ quả cà phê có 2 và 3 con mọt đục tơng đối thấp, số quả bị 1 con mọt đục chiếm đa số
(28,12%). Quả chín là tuổi quả mà mọt thích đục nhất, tỷ lệ mọt đục trên quả chín (154 ngày tuổi) là
lớn nhất.
4. Kết luận
- Mọt đục quả cà phê Stephanoderes hampei Ferr là côn trùng biến thái hoàn toàn, các pha phát
dục của chúng: trứng, sâu non (tuổi 1,2), nhộng và trởng thành.
- Vòng đời của mọt đục quả cà phê Stephanoderes hampei Ferr ở nhiệt độ 25
0
C, ẩm độ 83%, là
44,68 0,33 ngày. ở nhiệt độ 30
0
C, ẩm độ 83%, vòng đời của mọt đục quả là 35,10 0,29 ngày.
- Khi bị xâm nhiễm mỗi quả cà phê thờng bị 1 mọt trởng thành tấn công. Quả cà phê có tuổi
càng cao càng bị tấn công nhiều, quả từ 16-22 tuần tuổi (tơng ứng 112-154 ngày sau đậu quả) bị
mọt hại nhiều nhất.
Tài liệu tham khảo
Bộ môn côn trùng (2004). Giáo trình côn trùng nông nghiệp - Trờng Đại học Nông nghiệp I. Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội.
Cục Bảo vệ thực vật (1995). Phơng pháp điều tra sâu bệnh hại cây trồng Nông nghiệp, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội.
Hà Quang Hùng (1998). Phòng trừ dịch hại tổng hợp cây trồng Nông nghiệp (Quản lý dịch hại tổng
hợp IPM), Nhà xuất bản Nông nghiệp I, Hà Nội.
Nguyễn Văn Huỳnh & Lê Thị Sen (2003). "Phần B: Sâu hại cây trồng chính ở Đồng Bằng sông Cửu
Long". Giáo trình côn trùng nông nghiệp, Trờng Đại học Cần Thơ, tr 216 218.
Trần Kim Loang (2003). "Sâu bệnh hại cà phê và biện pháp phòng trừ". Cây cà phê Việt Nam, Nxb
Nông Nghiệp, tr. 325

5
Tôn Nữ Tuấn Nam, Trơng Hồng, Trịnh Xuân Hồng (1997). "Điều tra một số biện pháp kỹ thuật
canh tác cà phê chè Catimor ở một số tỉnh nớc ta". Kết quả nghiên cứu khoa học năm 1996


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status