tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ thrips palmi karny hại dưa chuột và biện pháp phòng chống chúng ở vùng hà nội và phụ cận - Pdf 24

Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học nông nghiệp H NộI
yorn try
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ
Thrips palmi Karny hại da chuột v biện pháp phòng chống
chúng ở vùng H Nội v phụ cận

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.01

tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp 2
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là cây thực phẩm quan trọng về mặt dinh dỡng cung cấp các loại vitamin cho sự
sống của con ngời. Trong số các loại rau, ra chuột (Cucumis sativus L.) là cây trồng quan
trọng đứng thứ hai sau cà chua trong chiến lợc xuất khẩu của chính phủ. Diện tích trồng da
chuột trong năm 1999 là 6478 ha, đến năm 2001 là 6804 ha. Trên da chuột thờng có nhiều
loài sâu hại nh rệp bông Aphis gossypii, bọ phấn Bemisia myricae, bọ trĩ Thrips palmi, ruồi đục
lá Liriomyza sativae, nhện đỏ Panonychus sp. v.v Chúng trực tiếp làm giảm nghiêm trọng năng
suất da chuột khi mật độ quần thể cao. Để bảo vệ mùa màng nông dân mới chỉ áp dụng biện
pháp hoá học mà thôi, trong một vụ da chuột số lần phun thuốc lên tới 8 đến 13 lần. Chi phí
bảo vệ thực vật lên tới 40% hoặc nhiều hơn, cứ 1.000.000 đồng do bán sản phẩm da chuột thì
phải mất 400.000 đồng cho chi phí bảo vệ thực vật.
Để giải quyết vấn đề cấp bách trên, chúng tối tiến hành thực hiện đề tài Nghiên cứu
đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ Thrips palmi Karny hại da chuột và
biện pháp phòng chống chúng ở vùng Hà Nội và phụ cận.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định thành phần bọ trĩ hại da chuột, đặc điểm sinh học, sinh thái của Thrips palmi
Karny trên cơ sở đó đề xuất biện pháp phòng chống tổng hợp (IPM) bọ trĩ tại vùng Hà Nội và
phụ cận.
2.2. Yêu cầu
1. Điều tra xác định thành phần bọ trĩ hại da chuột, tình hình gây hại của bọ trĩ T. palmi và thiên
địch của chúng tại vùng nghiên cứu.
2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ trĩ T. palmi
3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của bọ trĩ T. palmi
4. Nghiên cứu về thiên địch của bọ trĩ T. palmi
5. Nghiên cứu các biện pháp phòng chống tổng hợp bọ trĩ T. palmi trên cây da chuột tại vùng

- Tại vùng Hà nội và phụ cận bọ trĩ T. palmi chỉ gây hại trên da chuột làm giảm năng
suất nghiêm trọng trong điều kiện vụ xuân - hè, còn trong vụ thu và đông bọ trĩ
T. palmi không phải là loài dịch hại chủ yếu trên da chuột.
- Đã xác định đợc một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hởng đến biến động quần thể bọ trĩ T.
palmi trên da chuột, trong đó yếu tố ma có ảnh hởng mạnh mẽ nhất trong việc hạn chế mật
độ quần thể T. palmi.
- Dùng ny lông làm hàng rào cao 1,5 m xung quanh ruộng có thể làm giảm mật độ
T. palmi khoảng 5%. Tỉa bớt các lá tầng dới sát mặt đất có thể làm giảm mật độ T. pami 6 %.
Dùng vòi tới nớc cho da chuột có thể làm bọ trĩ bị rửa trôi từ 20 đến 30%. Không trồng da
chuột sau cà tím, bí xanh và mớp đắng mà nên trồng da chuột sau cà chua.
Luận án đã:
- áp dụng thành công biện pháp sinh học trong phòng chống T. palmi trên da chuột bằng
sử dụng bọ xít bắt mồi O. sauteri theo mô hình của Sabelis (1992).
- Xây dựng quy trình phòng chống tổng hợp IPM bọ trĩ T. palmi trên da chuột đạt hiệu

4
quả cao.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án đợc trình bày trong 129 trang, gồm 3 trang mở đầu, 30 trang tổng
quan tài liệu, 16 trang phần vật liệu và phơng pháp nghiên cứu, 65 trang phần kết
quả nghiên cứu và 2 trang phần kết luận và đề nghị. Các bảng và hình gồm 36
bảng biểu, 52 hình và tham khảo 122 tài liệu tham khảo đợc sử dụng, trong đó có
25 tài liệu tiếng Việt, 97 tài liệu tiếng Anh.
Chơng 1 : Tổng quan ti liệu
1.1. Những nghiên cứu ngoài nớc
1.1.1 Một số đặc điểm chung của bọ trĩ Thysanoptera
Đa số các loài bọ trĩ đều dũa hút dịch cây, chúng là côn trùng có cơ thể thon, nhỏ chiều
dài cơ thể dao động từ 0,5 đến 2,2 mm và ít khi bay mặc dù chúng có cánh, nhng có thể di
chuyển đợc khoảng cách xa nhờ gió.
1.1.2. Đặc điểm hình thái của bọ trĩ T. palmi

1.2.1. Những ngiên cứu về thành phần
Yorn Try (2003), xác định 4 loài bọ trĩ T. palmi, Scirthothrips dorsalis, Caliothrips sp. và
Frankliniella sp. hại đậu rau, trong đó bọ trĩ T. palmi là loài sâu hại chủ yếu xuất hiện với mật độ

5
cao nhất từ đầu vụ đến cuối vụ. Phạm Thị Vợng (1998) đã xác định 4 loài bọ trĩ phá hoại trên cây
lạc, đó là Scirtothrips dorsalis, Frankliniella schultzei, T. palmi và Megalurothrips usitatus, trong
đó bọ trĩ T. palmi loài sâu hại thứ yếu.
1.2.2. Những nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh thái
Kết quả nghiên cứu bọ trĩ T. palmi hại khoai tây của Hà Quang Hùng (2000) cho thấy khi
nuôi bọ trĩ T. palmi ở các nhiệt độ là 15; 22,72 và 28,60
0
C vòng đời của bọ trĩ
T. palmi tơng ứng là 22,99; 19,74 và 15,46 ngày. Theo Trần Văn Lợi (2001), ở điều kiện nhiệt độ
nuôi trong phòng thí nghiệm từ 16,1-26,50
0
C thời gian phát dục trung bình các pha của bọ trĩ T.
pami nh sau: trứng: 3,79 ngày; sâu non tuổi I : 3,33 ngày; sâu non tuổi II : 4,18 ngày; nhộng : 4,44
ngày; trởng thành: 10,7 ngày.
1.2.3. Những nghiên cứu về tạc hại
Sâu non và trởng thành gây hại trên lá, thân, hoa và quả. Những cây bị hại nặng, lá trở
thành màu vàng trắng hoặc nâu sau đó toàn bộ lá bị nhăn rồi chết toàn bộ cây (Trần Thị Thiên
An, 1999). Những chồi bị hại nặng sẽ biến thành màu trắng toàn bộ. Riêng trên hoa, sự gây hại
của bọ trĩ Thrips palmi làm ảnh hởng trực tiếp đến năng suất quả. Nếu hoa bị hại nặng, sẽ dẫn
đến cản trở sự hình thành quả và đồng thời toàn bộ các hoa bị rụng. Những hoa còn sót lại, cho dù
có thể hình thành quả nhng bị mất giá trị kinh tế (Yorn Try, 2003).

Chơng 2: Địa điểm, vật liệu v Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

biến hiện nay trong phòng chống bọ trĩ T. palmi.
Thí nghiệm đợc thiết kế theo RCB 8 công thức 3 lần nhắc lại, 24 ô thí nghiệm mỗi ô có diện
tích 56 m
2
, ô cách ô là 0,75m, hàng bảo vệ là 1m. Giống Shokun 701 đợc chọn làm thí nghiệm.
Khi cây bớc vào giai đoạn 10 lá thật tiến hành xử lý thuốc. Ghi nhận hiệu lực của thuốc sau xử
lý 1 , 3, 5, và 7 ngày (Salifu, 1992).
- Quy trình quản lý phòng chống tổng hợp (IPM) loài bọ trĩ Thrips palmi trên da chuột
Thí nghiệm đợc chia làm 3 khu ruộng, mỗi khu ruộng có diện tích 1 sào và cách nhau 50 m.
Ruộng thứ nhất là ruộng đối chứng, ruộng thứ 2 đợc thực hiện chế độ canh tác và phun thuốc theo
nông dân, và ruộng thứ 3 thực hiện theo IPM. Giống da chuột đợc chọn làm thí nghiệm là giống
Shokun 701 dùng cho cả 3 ruộng thí nghiệm.
Trên ruộng phun thuốc theo nông dân, trớc giai đoạn cây ra hoa phun thuốc Amico
10EC hoặc Marshal 200SC và Abatimec 3,6EC, mỗi lần phun cách nhau 4 ngày. Từ giai đoạn
sau ra hoa đến hết thời kỳ thu hoạch, sử dụng thuốc Tập kỳ 1.8EC và hoặc Aphatin 1,8EC phun
4 lần mỗi lần cách nhau 4 ngày.
Trên ruộng thực hiện IPM, chúng tôi áp dụng một số biện pháp phòng chống nh dùng ny
lông làm hàng rào quanh ruộng, tỉa bớt các lá tầng dới, giữ nớc ở giữa luống để tăng độ ẩm, trên
ruộng đó vụ trớc trồng cà chua và 2 biện pháp chính là phun thuốc sinh học và thả bọ xít bắt mồi
O. sauteri. Từ giai đoạn sau gieo đến trớc giai đoạn ra hoa phun 2 loại thuốc Abatimec 3,6EC và

7
Tập kỳ 1,8EC 4 lần cách nhau 5 và 3 ngày. Từ giai đoạn ra hoa đến hết thu hoạch tiến hành thả bọ
xít bắt mồi O. sauteri với mật độ 1con/cây (1/200), thả 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày.
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu v thảo luận
3.1. Thành phần bọ trĩ hại da chuột, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, biến động
quần thể của bọ trĩ Thrips palmi Karny và tác hại của chúng
3.1.1. Thành phần bọ trĩ hại da chuột
Qua điều tra thu thập bọ trĩ hại da chuột ở vùng Hà Nội và phụ cận, chúng tôi đã xác
định đợc7 loài gây hại thuộc trong 2 họ chính Thripidae và Phlaeothripidae. Trong đó họ

7
Haplothrips kurjummovi Karny
Phlaeothripidae - Lá, chồi và hoa
3.2. Đặc tính sinh học của bọ trĩ T. palmi
Bảng 2. Các chỉ tiêu sinh học của T. palmi khi nuôi ở điều kiện độ khác nhau trong điều
kiện phòng thí nghiệm.
Nhiệt độ (
0
C) Chỉ tiêu
sinh học
150,55
0
C 200,56
0
C 25
0
C 30
0
C
Vòng đời (ngày) 28,38 0,80 16,33 0,07 11,88 0,10 15,02 0,13
Đời (ngày) 36,19 2,36 23,44 0,97 20,36 0,85 22,96 0,98
Thời gian sống của trởng
thành (ngày)
7,81 1,96 7,12 0,98 8,48 0,86 8,07 0,91
Sức sinh sản
(quả/con cái)
6,81 2,19 35,15 4,68 43,56 3,98 38,48 3,78
ở nhiệt độ trung bình 15
0
C vòng đời, đời, thời gian sống tơng ứng 28,38; 35,31 và 6,94

Tỷ lệ nhân R
0
(ngày) 4,521 17,019 20,747 19,400
Thời gian của 1 thế hệ T
c
(ngày) 31,519 21,864 16,451 19,742
Tỷ lệ tăng tự nhiên r
m
(con/ngày/con cái) 0,048 0,133 0,190 0,155
Khả năng tăng r
c
(con/ngày/con cái) 0,047 0,130 0,184 0,150
Giới hạn tăng tự nhiên G (con/ngày/con cái) 1,049 1,142 1,210 1,168
Tỷ lệ tăng thực tự nhiên r
m
đạt giá trị cao nhất 0,190 con/ngày/con cái ở nhiệt độ 25
0
C;
khi nuôi ở nhiệt độ 15
0
C; 20
0
C và 30
0
C thấp hơn và cao 25
0
C thì giá trị r
m
đều giảm, nhng ở
15

Thu hoạch 50,00 75,00 18,33 13,33
Thu hoạch 50,00 75,00 20,00 11,67

9
Thu ho¹ch 48,33 73,33 18,33 15,00 10
3.3. Đặc tính sinh thái của bọ trĩ T. palmi
3.3.1. Biến động mật độ quần thể
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
1/1/2004
1/28
2/24
3/22
4/18
5/15
6/11
7/8
8/4


Hình 1. Biến động mật độ quần thể bọ trĩ Thrips palmi trên da chuột tại Văn Đức, Đông Anh
và Đặng Xá năm 2004.
Quần thể T. palmi có 2 đỉnh cao mật độ thứ nhất vào giữa mùa hè (cuối tháng 4 đầu
tháng 5) mật độ đạt xung quanh 30 con/lá và đỉnh cao thứ 2 vào giữa vụ đông (cuối tháng 9 đầu
tháng 10) nhng chỉ đạt khoảng 6-8 con/lá, với mật độ này chúng không làm giảm năng suất
da chuột tới mức có ý nghĩa. Trong khi nghiên cứu của Nagai (1990) cho hay T. palmi có đỉnh
cao mật độ vào tháng 6 và 9. Chúng tôi tiến hành điều tra diễn biến mật bọ trĩ T. palmi trong 4
vụ tại một địa điểm là ở Đặng Xá (hình 2, 3, 4 và 5).
1.2
3.75
5.5
9.5
12
15.6
17.75
20.75
26
26.1
26.2
26.25
-10 0 10 20 30 40 50 60 70
Ngày sau gieo t (ngày)
-2
0
2
4
6
8
10

18
22.5
32.25
32.15
32.2
32.1
-10 0 10 20 30 40 50 60 70
Ngày sao gieo t (ngày)
-5
0
5
10
15
20
25
30
35
Mật độ quần thể Nt (con/lá)
32.25
N
t
=
1 + 20.50 e
-0.104t

K = 32.25Hình 3. Biến động mật độ bọ trĩ Thrips palmi trên da chuột vụ hè
tại Đặng Xá năm 2004.

8.75
N
t
=
1 + 16.50 e
-0.110t

K = 8.75
Hình 4. Biến động mật độ bọ trĩ Thrips palmi trên da chuột vụ thu
tại Đặng Xá năm 2004.
12
1.2
1.5
4
5.5
6.5
8
9.95
11.5
13.2
13
13.15
13.05
-10 0 10 20 30 40 50 60 70

nhiệt độ cao và khô bọ trĩ có thể lẩn trốn từ nơi không thích hợp vào những nơi có vùng tiểu khí
hậu thích hợp hơn nh trong hoa, chồi, bẹ lá, mặt dới của những lá sát mặt đất (Wang, 1986).

y = 1.3466x - 21.471
R = 0.56
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
14 16 18 20 22 24 26 28 30 32
Nhiệt độ (
0
C )
Mật độ
T. palmi
(con/lá)

Hình 6. Tơng quan giữa nhiệt độ và mật độ bọ trĩ T. palmi
tại Văn Đức -Hà Nội 2004-2006.

13
3.3.2.2. ảnh hởng của ma
Kết quả theo dõi ảnh hởng của trận ma đến biến động quần thể bọ trĩ T. palmi vùng
Gia Lâm Hà Nội (bảng 5) cho thấy: quần thể T. palmi bị rửa trôi bởi ma tới trên 85 đến

a
7,41
a
15,85
a

28/02 (vụ sớm) 3,72
a
11,20
b
20,37
b

15/03 (chính vụ) 5,97
b
16,96
c
25,10
c

02/4 (vụ muộn) 3,10
a
8,35
a
15,88
a

Lần điều tra 3 4 5
Mức sai khác P = 0,05 P = 0,01 P = 0,01
Hệ số CV (%) 22,6 9,5 2,3

5
Micrapis discolor (Fabricius)
Coccinellidae Coleoptera + SN, TT
6
Menochilus sexmaculatus F.
Coccinellidae Coleoptera ++ SN, TT , N
7
Coccinella transversalis F.
Coccinellidae Coleoptera + SN, TT
8
Franklinothrips vespiformis C.
Aeolothripidae Thysanoptera +++ SN
9
Aeolothrips intermedius Bagnal
Aeolothripidae Thysanoptera - SN
10
Franklinothrips megalop (Tr.)
Aeolothripidae Thysanoptera + SN
11
Haplothrips sp.
Phlaeothripidae Thysanoptera - SN, N
12
Chrysopa sp.
Chrysopidae Neuroptera + SN
13
Ceranisus sp.
Eulophidae Hymenoptera ++ SN
14
Amblyseius cucumeris (Oudem.)
Phytoseiidae Acarina + SN

0
C đời xấp xỉ bằng nhau ngắn nhất là ở 25
0
C và dài nhất là 15
0
C. Cũng
giống nh 2 chỉ tiêu trên, thời gian sống bị chi phối mạnh mẽ bởi nhiệt độ khi nhiệt độ cao thời gian
sống kéo dài và rút ngắn khi nhiệt độ thấp. Sức sinh sản đạt tối đa khi nuôi ở nhiệt độ 25
0
C và thứ 2
là ở 30
0
C và đạt tối thiểu khi nuôi ở nhiệt 15
0
C.
3.4.3. Biến động quần thể của bọ xít bắt mồi O. sauteri
Biến động mật độ quần thể bọ xít bắt mồi O. sauteri có liên quan chặt chẽ với biến động
quần thể của T. palmi trong tự nhiên, vào những ngày đầu vụ xuân thời tiết bắt đầu ấm dần lên
và đồng thời độ ẩm cao tạo điều kiện cho quần thể T. palmi phát triển nhanh. Sau khi mật độ
quần thể vật mồi đạt khá phong phú mới thấy xuất hiện quần thể sinh vật bắt mồi O. sauteri.
Mật độ T. palmi có xu hớng tăng dần và đạt đỉnh vào đầu vụ hè (15 tháng 05), bên cạnh đó mật
độ O. sauteri cũng có xu hớng tăng dần nhng với tốc độ chậm hơn T. palmi và đỉnh cao mật
độ vào giữa vụ hè (11 tháng 06).
0
5
10
15
20
25
30

8/17
9/13
10
/10
11/6
1
2/3
1
2
/30
1
/26
2/22

3/21
4/17
Ngày điều tra
Mật T. palmi (con/lá)
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
Mật

6/1
1
7/8
8
/4
8/3
1
9/
2
7
1
0/24
1
1/
2
0
12/17
1/1
3
2/9
3/
8
4/4
5/1

5/2
8
6/2
4
7/

0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
Mật độ
O. sauteri
Mật độ T. palmi (con/lá)
Mật độ O. sauteri (con/lá)

Hình 8. Biến động mật độ quần thể bọ xít O. sauteri tại Đông Anh-Hà Nội 2004-2006.
Biến động mật độ O. sauteri tại Văn Đức rất khác biệt so với ở Đặng Xá và Đông Anh
nơi mà lợng thuốc trừ sâu ít khi sử dụng để tiêu diệt bọ trĩ T. palmi. Tại Văn Đức mật độ quần
thể O. sauteri rất thấp, hầu nh không có ngay cả khi thời điểm quần thể
T. palmi đạt cao nhất. Lúc mà quần thể T. palmi đạt đỉnh cao trong năm (44,35 con/lá) thì mật
độ O. sauteri chỉ đạt 0,05 con/lá. Khi mật độ vật chủ T. palmi giảm xuống thì quần thể O.
sauteri hoàn toàn biến mất.
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
1


8
/
3
1
9/27
10
/
24

1
1/20
12/17
1/13
2/9

3
/
8

4/4

5
/
1

5
/
2
8

4
/
1
7
Ngày điều tra
Mật độ
T. palmi
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1
Mật độ
O. sauteri
Mật độ T. palmi (con/lá)
Mật độ O. sauteri (con/lá)

Hình 9. Biến động mật độ quần thể bọ xít bắt mồi O. sauteri
tại Văn Đức -Hà Nội 2004-2006.

17
3.4.4. Mối quan hệ giữa bọ trĩ T. palmi và các loài thiên địch khá phổ biến khác
Kẻ thù tự nhiên hoạt động trong môi trờng phức tạp và có thể bắt gặp sự đa dạng về loài
vật mồi phân bố lả tả trên cây ký chủ. ảnh hởng của sinh vật bắt mồi, ký sinh và sinh vật gây

C. tranveralis
G. ochropterus
A. cucumeris
Y = 8,1355.X
1,0808
R = 0,856

Hình 10. Mối quan hệ giữa kích thớc cơ thể của thiên địch và số lợng vật mồi bị ăn
trong một ngày.

18
3.4.4.2. Côn trùng ký sinh
Theo kết quả điều tra của chúng tôi cho thấy (hình 11 ) chỉ một loài ong ký sinh duy
nhất đợc xác định đó là loài ong kích thớc cơ thể nhỏ Ceranisus sp. thuộc họ Eulophidae,
chúng ký sinh pha sâu non tuổi I và tuổi II và đôi khi cả pha nhộng và tiền mhộng của T. palmi
trên da chuột.

Hình 11.
Diễn biến mật độ bọ trĩ T. palmi và tỷ lệ ký sinh Ceranisus sp.
trên da chuột.


25/02
02/3 07/3 12/3
17/3 22/3 27/3
01/4
28/0403/0508/05
13/05
18/0523/0528/05
2/06
7/06

12/06 17/06
Ngày điều tra
Mật độ
T. palm
i

(con/lá)
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
Tỷ lệ ký sinh (%)

Mật độ
T
. palmi (con/lá)

cd**
01/05/05 Thu hoạch 18,40
a
26,25
c**
22,05
b*
23,05
bc**
24,85
bc**
11/05/05 Thu hoạch 24,50
a
33,15
c**
26,10
ab ns
27,20
ab ns
28,70
b*

- *: khác ở mức P= 0,01, **: khác ở P = 0,05, ns khác nhau không có ý nghĩa
Theo kết quả điều tra theo dõi mật độ T. palmi trên các ruộng trên và phân tích phơng
sai cho thấy, vào ngày điều tra 11/04/05, giai đoạn 6 lá thật mật độ T. palmi trên ruộng vụ trớc
trồng cà tím và bí xanh có sự sai khác ở mức P = 0,01 (chắc chắn) so với đối chứng.
3.5.1.2. Giữ nớc ở giữa luống
Kết quả theo dõi diễn biến mật độ T. palmi và sự gây hại của chúng trên 2 khu
ruộng da chuột đối chứng và ruộng có giữ mực nớc 20 cm ở giữa luống cho thấy, mật
độ bọ trĩ T. palmi trên ruộng có giữ nớc ở giữa luống luôn thấp hơn trên ruộng đối chứng. Mật

3.5.2. Biện pháp cơ giới vật lý
3.5.2.1. Dùng ny lông làm hàng rào xung quanh
Kết quả điều tra theo dõi mật độ T. palmi trên 2 khu ruộng, ruộng đối chứng và ruộng có
quanh ny lông làm hàng rào cao 1,5m tính từ mặt đất cho thấy, ngay từ ngày điều tra lần đầu
(15/02/05, giai đoạn 6 lá thật) đến ngày điều tra lần cuối, mật độ T. palmi trên ruộng đối chứng luôn
cao hơn trên ruộng có quanh ny lông làm hàng rào xung quanh ruộng. Sở dĩ mật độ T. palmi trên
ruộng có quanh ny lông làm hàng rào quanh ruộng thấp hơn ruộng đối chứng là do hàng rào cao
1,5m có tác dụng ngăn cản một lợng lớn các cá thể bọ trĩ di chuyển từ nơi khác đến.

21
Bảng 11. Mật độ T. palmi và sự gây hại của chúng trên ruộng đối chứng
và ruộng có ny lông làm hàng rào xung quanh.
Mật độ (con/lá) Chỉ số hại (%)
Ngày điều
tra
Giai đoạn sinh
trởng
Ruộng đối
chứng
Ruộng có quanh
ny lông
Ruộng đối
chứng
Ruộng có quanh
ny lông
15/02/05 6 lá thật 7,75 7,25 14,67 13,33
25/02 10 lá thật 14,45 13,75 21,33 20,00
07/03 14 lá thật 19,45 18,45 29,33 26,67
17/03 16 lá thật 23,25 22,1 34,67 32,00
27/03 Thu hoạch 27,85 28,00 42,67 40,00

8
Lá thứ
7
Lá thứ
6
Lá thứ
5
Lá thứ
4
Lá thứ
3
Lá thứ
2
Lá thứ
1
Chồi
Số lá
Mật độ
T. palmi
(con/lá)
Mật độ sâu non
Mật độ trởng thành

Hình 8. Tính phân bố của bọ trĩ T. palmi trên các lá có độ tuổi khác nhau.
Theo đặc điểm trên áp dụng biện pháp tỉa bớt các lá tầng dới gần sát mặt đất (những
lá thứ 13, 14 và 15 tính từ trên xuống) có thể làm giảm mật độ sâu non vì các lá này có mật độ
sâu non khá cao, vả lại sau khi tỉa bớt đi các lá đó hầu nh không làm ảnh hởng đến khả
năng quang hợp của cây.

22

* 37,52
- *: Khác nhau ở mức ý nghĩa P = 0,05, **: khác nhau ở mức ý nghĩa P = 0,01.
Theo kết quả phân tích thống chứng minh rằng mật độ T. palmi sau khi phun nớc có sự sai
khác P = 0,05 và P =0,01 so với mật độ trớc khi phun. Nh vậy sử dụng vòi tới là một biện pháp
có hiệu quả khá cao trong phòng chống T. palmi hại da chuột.
3.5.3. Biện pháp sinh học
ở đây chúng tôi muốn nhấn mạnh về hiệu quả của biện pháp sinh học sử dụng bọ xít bắt
mồi O. sauteri để phòng chống T. palmi trên cây da chuột. Việc quan trọng đầu tiên của biện
pháp sinh học là xác định tỷ lệ thả thích hợp, nếu thả với mật độ sinh vật bắt mồi quá cao so với
mật độ vật mồi là lãng phí và ngợc lại khi thả với mật độ sinh vật bắt mồi quá thấp thì chúng
không đủ số lợng để khống chế mật độ quần thể vật mồi ở dới ngỡng gây hại kinh tế.
3.5.3.1. Xác định thời gian vật mồi bị ăn hết sau khi thả

Cơ sở khoa học để xác định tỷ lệ thả, chúng tôi dựa vào mô hình của Sabelis (1992) và
Sabelis và Janssen (1992) áp dụng công thức (5) (chơng III) để xác định thời gian mà bọ xít bắt
mồi ăn hết bọ trĩ T. palmi sau khi thả ().
1 - N
0

= ln ( 1 + x )
- P
0

Trong đó là tỷ lệ tăng thực tự nhiên của vật mồi T.palmi; là tỷ lệ tăng thực tự nhiên
của bọ xít bắt mồi O. sauteri; là tỷ lệ vật bắt mồi tối đa của O. sauteri tính từ bọ non đến
trởng thành; N
0
là mật độ quần thể T. palmi lúc ban đầu và P
0
là mật độ quần thể O. sauteri lúc

(
0
C)

1/100 1/150 1/200 1/250 1/300
30 0,155 0,151 9,42 10,83 16,43 22,16 28,02 34,02
25 0,190 0,179 8,84 12,08 18,78 26,02 33,88 42,48
200,56
0,133 0,126 6,06 17,52 27,16 37,50 48,64 60,73
150,56
0,048 0,078 4,27 17,74 23,99 29,25 33,80 37,79
*Đơn vị tính của và là (con/ngày/con cái); là (con/ngày).
Theo kết quả tính toán cho thấy khi tỷ lệ thả càng cao thì thời gian vật mồi (Thrips
palmi) bị ăn hết càng rút ngắn và ngợc lại. Cụ thể ở nhiệt 30
0
C, nếu thả với tỷ lệ 1/100 (1 Orius
sauteri/100 Thrips palmi) thì thời gian quần thể Thrips palmi bị ăn hết là 10,83 ngày. Khi tỷ lệ
thả thấp 1/300 (1 Orius sauteri/300 Thrips palmi) thì thời gian quần thể Thrips palmi bị ăn hết
kéo dài tới 34,02 ngày. Nh vậy việc xác định tỷ lệ thả là công việc hết sức quan trọng khi sử
dụng bọ xít bắt mồi trong phòng chống bọ trĩ Thrips palmi trên cay da chuột.
3.5.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng bọ xít bắt mồi O. sauteri trong phòng chống T. palmi
trên da chuột vụ xuân hè
Kết quả phân tích phơng sai cho thấy năng suất da trên các công thức phun thuốc,
phun + thả và thả bọ xít có sự sai khác so với đối chứng. Trong đó trên công thức phun
thuốc và phun + thả bọ xít so với đối chứng là có sự sai khác ở mức ý nghĩa P = 0,01. Trong
khi trên công thức thả bọ xít thì có sự sai khác ở mức ý nghĩa
P = 0,05. Tổng năng suất trên mỗi công thức đạt cao nhất là trên công phun thuốc, rồi đến
trên công thức thả bọ xít và thấp nhất là trên công thức đối chứng.
b
22,83
a
26,81
a
29,95
b

Amico 10EC 0.17L/ha 7 ngày 29,23
c
60,70
c
54,47
c
37,89
bc

Abatimec 3.6EC * 0.15L/ha 2 ngày 4,49
ab
29,56
b
37,02
b
31,87
b

Tập kỳ 1.8EC* 0.3L/ha 1 ngày 2,92
a
20,70
a

bc

Conphai 10WP 250g/ha 7 ngày 60,73
e
64,46
cd
51,49
c
38,12
bc

Hệ số biến động CV (%) 5,5 7,0 10,5 26,7
Mức ý nghĩa P 0,01 0,01 0,01 0,01
* :Thuốc trừ sâu nguồn gốc sinh học
Kết quả thử nghiệm 8 loại trong phòng chống bọ trĩ T. palmi trên da chuột, thì hiệu quả của chúng
xếp theo thứ tự giảm dần: Marshal 200SC, Alphatin 1.8EC, Conphai 10WP, Regent 800WP, Amico 10EC,
Abatimec 3.6EC, Thần tóc 78 DD và Tập kỳ 1.8EC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status