BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*******
ĐỒNG THỊ KIM CÚC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
TRONG CHỌN TẠO GIỐNG LÚA BẮC THƠM 7
CHỊU MẶN
Chuyên nghành : Di truyền và Chọn giống cây trồng
Mã số : 62.62.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2014 Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
2. Thư viện viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năng suất và sản lượng lúa luôn bị đe doạ bởi thiên tai, sâu bệnh và các
yếu tố môi trường. Trong đó, yếu tố đáng chú ý là hiện tượng đất nhiễm mặn. Đất
trồng trọt bị ảnh hưởng mặn ước tính khoảng 380 triệu ha, chiếm 1/3 diện tích đất
trồng trên toàn thế giới.
Đất nhiễm mặn là một trong những yếu tố chính gây khó khăn cho chiến
lược phát triển sản lượng lúa gạo, và ảnh hưởng xa hơn là mục tiêu đảm bảo an
ninh lương thực sẽ khó hoàn thành. Do đó, việc hạn chế mức độ gây hại của sự
nhiễm mặn đến năng suất lúa gạo là một vấn đề cần được quan tâm nghiên
cứu[124].
Để đáp ứng được yêu cầu này, việc chọn tạo các giống lúa chịu mặn là rất
cần thiết. Khai thác sự đa dạng tự nhiên về nguồn gen chịu mặn qua chọn lọc
trực tiếp trong điều kiện mặn hoặc chọn lọc di truyền các tính trạng số lượng,
chọn lọc nhờ sự trợ giúp của các chỉ thị phân tử. Việc sử dụng chỉ thị phân tử
có thể giúp xác định nhanh sự có mặt của gen chống chịu mặn, giúp các nhà
chọn giống chủ động trong việc chọn lựa các tổ hợp lai hiệu quả. Nhờ đó, quá
trình chọn tạo giống chống chịu mặn trở nên nhanh, hiệu quả, tiết kiệm thời
gian, công sức và tiền của.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ứng
dụng chỉ thị phân trong chọn tạo giống lúa Bắc Thơm 7 chịu mặn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá và phát triển một số giống lúa chịu mặn có nguồn
gốc nhập nội (từ IRRI, Ấn Độ) và trong nước được sử dụng trong nghiên cứu
chọn tạo giống lúa.
Ý nghĩa quan trọng nhất là chọn tạo được giống lúa có nền di truyền
giống Bắc Thơm 7 nhất, đồng thời mang locus gen Saltol, có khả năng sinh
trưởng phát triển bình thường trong điều kiện mặn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các giống lúa thuần mang gen locus gen chịu mặn (Saltol) được nhập
nội từ IRRI, các giống lúa thuần đang được trồng phổ biến ở miền Bắc Việt
Nam và các chỉ thị phân tử có liên quan được sử dụng trong nghiên cứu.
4.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được triển khai tại: Phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử thuộc
Viện Di truyền Nông nghiệp (Từ Liêm, Hà Nội); Trung tâm Chuyển giao Công
nghệ và Khuyến nông (Thanh Trì, Hà Nội); huyện Giao Thuỷ, Nam Định.
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2013.
5. Những đóng góp mới của luận án
Ứng dụng phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử và lai trở lại
(MABC) là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên trong nghiên cứu
cải tiến giống lúa Bắc Thơm 7 về đặc tính chịu mặn cho vùng ven biển Đồng
Bằng Sông Hồng.
Sử dụng phương pháp chọn giống bang phương pháp MABC có thể
chuyển được locus gen/ gen đích vào giống trong khoảng 2-3 thế hệ, trong khi
sử dung phương pháp lai trở lai phải mất ít nhất 8 thế hệ.
Sử dụng phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử và lai trở lại đã
quy tụ locus gen chịu mặn Saltol vào giống lúa Bắc Thơm 7 với đầy đủ các đặc
tính quý của giống nhưng có thể chịu mặn đến 6 ‰.
3
6. Cấu trúc của Luận án
Luận án được trình bày trong 153 trang, 25 bảng số liệu và 31 hình.
Không kể phần mở đầu 4 trang, các phần còn lại được chia làm 4 chương,
trong đó: Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu 53 trang, Chương II: Vật
Đất chứa nhiều Na+ dưới dạng muối tan NaCl, Na
2
SO4 nên áp suất thẩm
thấu dung dịch đất lớn làm ảnh hưởng tới quá trình hút nước và dinh dưỡng cây
trồng.
Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm và hoạt động của vi sinh vật yếu.
1.2.2. Giới thiệu chung về đặc điểm các vùng lúa nhiễm mặn ở Việt Nam
Theo tác giả Hoàng Kim, Phạm Văn Biên và R.H.Howeler (2003) thì
nước ta có khoảng 1 triệu ha đất nhiễm mặn, trong đó có 2 vùng nhiễm mặn
lớn là: ĐBSH thuộc các tỉnh như: Thái Bình, Hải Phòng, Nam Định, Ninh
4
Bình,… ĐBSCL có khoảng 1,8 – 2,1 triệu ha đất tự nhiên chịu ảnh hưởng mặn
tập trung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Kiên Giang, Tiền Giang, Trà
Vinh và Sóc Trăng, phần lớn là đất bị nhiễm mặn kết hợp với phèn, ngập nước [4].
1.3. Nghiên cứu di truyền về giống lúa chịu mặn
1.3.1. Cơ chế chống chịu mặn của cây lúa
• Hiện tượng ngăn chặn muối • Hiện tượng ngăn cách từ lá đến lá
• Hiện tượng tái hấp thu • Chống chịu ở mô
• Chuyển vị từ rễ đến chồi • Ảnh hưởng pha loãng
1.3.2. Di truyền tính chống chịu mặn
1.3.2.1. Nghiên cứu di truyền số lượng tính chống chịu mặn
Theo Mishra và ctv, 1998: Tính trạng chống chịu mặn là một tính trạng di
truyền đa gen, không có ảnh hưởng của cây mẹ (không phải là các gen trong tế
bào chất) [72]. Trong giai đoạn trưởng thành của cây lúa tính trạng chiều cao
cây, năng suất trong điều kiện mặn được điều khiển bởi những gen cộng tính
(Mishra và ctv, 1990)[73].
1.3.2.2. Nghiên cứu di truyền phân tử tính chống chịu mặn
Dựa vào bản đồ QTL trên cơ sở tính chống chịu mặn là tính trạng mục
tiêu do đa gen điều khiển, sử dụng chỉ thị AFLP và STS các nhà khoa học đã
phương pháp toán xác suất thống kê có thể xác định được liên kết giữa chỉ thị
phân tử và locus gen quy định nhưng tính trạng di truyền số lượng. Bản đồ
QTL bao gồm kiến trúc của những bản đồ genome và tìm kiếm mối quan hệ
giữa tính trạng với những marker đa hình, minh chứng một QTL kề cận những
marker.
1.4.3.3. Nghiên cứu trong chọn giống cây trồng
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chỉ thị phân tử, các nhà chọn
giống bắt đầu quan tâm mạnh mẽ hơn tới vấn đề “chọn giống nhờ chỉ thị phân
tử” (Marker-assisted selection = MAS) với ý đồ sử dụng các chỉ thị phân tử
liên kết với các gen mong muốn trong chọn tạo giống mới.
1.4.4. Chọn giống hồi giao nhờ chỉ thị phân tử (Marker Assited
Backcrossing - MABC)
MABC là phương pháp thiết thực, hiệu quả trong việc đưa locus gen quy
định tính trạng di truyền số lượng (QTL) hay gen mong muốn vào giống ưu tú
nhằm chọn tạo giống mới mang gen/QTL mong muốn nhưng vẫn giữ nguyên
(gần 100%) nền gen di truyền của giống ưu tú với thời gian chọn giống rất
ngắn: quy trình chọn giống kết thúc ở thế hệ BC3, thậm chí BC2.
1.5. Một số kết quả và thành tựu trong chọn tạo giống lúa chịu mặn
1.5.1. Một số kết quả và thành tựu trong chọn tạo lúa chịu mặn trên thế giới
Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), từ năm 1977 - 1980 đã tiến hành
chọn được những dòng lúa chống chịu mặn tốt như IR42, IR4432-28-5,
IR4595-4-1, IR463-22-2, IR9884-54-3. Năng suất đạt 3,6 tấn/ha. Tác giả
Gregorio và cộng sự (2002)[45] đã tạo ra giống lúa TCCP226-2-49-B-B-3.
Một số giống lúa địa phương có nguồn gốc từ các vùng duyên hải Đông Á
có tính kháng mặn cao như giống Nona Bokra (Ấn độ), Pokkali (Sri Lanka),
Getu (Ấn độ), SR26B, Damodar, Cheriviruppu, Pat và Solla (Ấn độ),
Ketumbar (In đô nê xi a), Khao Seetha (Thái Lan). Một số giống thuộc các
nước ôn đới có tính chịu mặn khá như giống Harra (Tây ban Nha), Agami (Ai
cập), và Daeyabyeo (Hàn quốc). Các giống Japonica nhiệt đới như giống
Moroberekan mang tính kháng mặn cao, có nguồn gốc ở Guinea nơi đất canh
CM1, CM5, [1]. Tác giả Đặng Minh Tâm và cộng sự (2003), nuôi cấy mô 10
giống, bao gồm lúa mùa địa phương và cao sản chống chịu mặn ở mức khá
(cấp 3 - 5), trong môi trường có chứa NaCl ở mức 1,0 và 1,5% cho tỷ lệ tái
sinh cao[35]. Tác giả Ngô Đình Thức (2006) ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô và
nuôi cấy túi phấn tạo được 8 dòng biến dị soma từ OM576, IR64, Basmati và
VD20 có khả năng chống chịu mặn ở cấp 5 khi thanh lọc ở giai đoạn mạ với
EC = 12 dS/m [19].
1.5.3.3. Thanh lọc mặn hiệu quả
Từ năm 1992 - 1995 Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam đã chọn
được 14 giống triển vọng. Nguyễn Thị Lang và ctv (2002), đánh giá tính chống
chịu mặn thu được lần lượt là: Nếp áo Già, Trắng Điệp, Móng Chim, Móng
Chim Rơi và Nếp Bờ Giếng [8]. Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long từ năm
2009 đến nay đã bước đầu tìm được 30 dòng lúa có triển vọng chịu mặn. Viện
Cây lương thực và Cây thực phẩm, từ năm 2001-2005 đã nghiên cứu chọn tạo
giống lúa chịu mặn cho các vùng lúa ven biển phía Bắc và đã tạo ra giống lúa
chịu mặn M6 (Bầu Hải Phòng/1548).
7
CHƯƠNG III
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm :
Gồm 14 dòng/giống lúa thuần mang locus gene Saltol chịu mặn
nhập nội từ IRRI và các giống lúa trồng đại trà tại Đồng bằng Sông Hồng
Hóa chất và thiết bị thí nghiệm:
Các chỉ thị SSR sử dụng: 447 chỉ thị.
Các thiết bị máy móc sử dụng: thuộc phòng SHPT Viện Di truyền Nông nghiệp.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Phòng thí nghiệm thuộc Bộ môn Sinh học phân tử - Viện Di truyền Nông
nghiệp (Từ Liêm, Hà Nội)
phần mềm Graphical genotypes 2 (GGT2.0) và các phương pháp phân tích
thống kê khác.
Đánh giá vật liệu bố mẹ sử dụng trong nghiên cứu bằng phương pháp của
IRRI và Suprihatno, 1980. Số liệu được ghi nhận trong chương trình Excel và
xử lý trong chương trình Graphical Genotyper (Van Berloo, 2008). Ghi nhận
dữ liệu của từng chỉ thị SSR đối với các alen đồng hợp tử giống nhận gen là
“A”, đồng hợp tử giống cho gen là “B” và dị hợp tử là “H”.
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu đánh giá vật liệu sử dụng trong nghiên cứu và chọn tạo
giống lúa chịu mặn
3.1.1. Đánh giá khả năng chịu mặn của các dòng/giống lúa trong điều kiện
nhân tạo
Kết quả thanh lọc mặn của các giống nghiên cứu có bổ sung 6g/l NaCl
vào dung dịch Yoshida được thể hiện qua bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết quả thanh lọc mặn nhân tạo sau 2 tuần xử lý có bổ sung 6g/l
NaCl (EC=12dS/m)
TT
Tên giống
Cấp hại sau 2 tuần xử
lý NaCl 6‰
Cấp hại sau 3 tuần xử
lý NaCl 6‰
Lặp
1
Lặp
7
6.3
3
IR77674-3B-8-2-2-
AJY5
3
3
3
3.0
5
5
7
5.7
4
NSIC Rc 106
3
3
5
3.7
7
7
7
7.0
5
IR45427-2B-2-2B-
1-1
3
5
3
3.7
7
5
5
5.7
9
IR 4630-22-2-5-1-3
3
5
3
3.7
5
7
7
6.3
10
FL478
1
1
3
1.7
3
3
3
3.0
11
Bắc thơm 7
5
7
7
6.3
7
9
7
7.7
9
9
9
9.0
3.1.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa
nhập nội trong điều kiện tự nhiên
3.1.2.1. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống
lúa nhập nội tại Thanh Trì, Hà Nội năm 2010
Bảng 3.3. Đặc điểm nông học và hình thái của các giống lúa tham gia thí
nghiệm tại Thanh Trì, Hà Nội – 2010
T
T
Tên giống
TGST(ngày)
Cao cây(cm)
Dài bông(cm)
Xuân
Mùa
Xuân
Mùa
Xuân
Mùa
1
IR72046-B-R-8-
3
IR77674-3B-8-2-
2-AJY5
155
130
109.0
c
110.0
c
24.0
ab
24.0
b
4
NSIC Rc 106
136
105
92.3
g
92.3
j
22.7
bc
23.7
c
24.0
b
7
IR65196-3B-5-2-
2
145
130
115.3
a
115.7
b
22.7
d
24.0
b
8
IR74099-3R-3-3
135
120
94.3
f
120
103.3
d
102.3
f
20.3
e
20.7
f
11
Pokkali
-
135
-
182.7
a
-
23.7
bc
12
Bắc thơm7(đ/c)
135
125
112.0
b
Bảng 3.5. Một số đặc điểm nông học và hình thái của các giống lúa tham
gia thí nghiệm tại Giao Thủy, Nam Định năm 2010
TT
Tên giống
TGST(ngày)
Cao cây (cm)
Dài bông (cm)
Xuân
Mùa
Xuân
Mùa
Xuân
Mùa
1
IR72046-B-R-8-3-1-3
135
120
98.3
ef
96.0
efg
24.3
ab
23.3
bc
2
bcd
4
NSIC Rc 106
140
110
95.0
f
87.7
g
22.3
bcd
22.7
cd
5
IR45427-2B-2-2B-1-1
152
125
94.0
f
92.0
fg
23.3
abc
23.3
abc
23.0
bcd
8
IR74099-3R-3-3
140
115
98.7
ef
92.3
fg
25.3
a
22.7
cd
9
IR 4630-22-2-5-1-3
140
112
116.3
bc
108.0
188.7
a
-
25.3
a
12
Bắc thơm7(đ/c)
135
120
111.0
cd
115.0
b
21.7
cd
22.0
cde
CV (%) 4.17
5.14
6.08
3.67
LSD
0
RM493, RM140, RM10825. G1a, G6a, G11a, Salt 4a, SCK1b, SCK1d, SCK2,
SCK10, SCK10a. Các thông tin chỉ thị phân tử đa hình được thể hiện trên hình
3.2, hình 3.4.
Hình 3.2. Kết quả kiểm tra đa hình giữa giống BT7 và FL478 với 3 chỉ thị
RM493, RM3421b, RM140
Chú thích: P1: Bắc Thơm 7; P2: FL478
Hình 3.4. Vị trí QTL/gen Saltol trên nhiễm sắc thể số 1
3.2.2.2. Kết quả xác định chỉ thị phân tử đa hình ngoài vùng locus gen Saltol
giữa giống lúa BT7 và dòng FL478 trên 12 NST
Để kiểm tra xác định chỉ thị phân tử đa hình nằm ngoài vùng gen Saltol
trên toàn bộ 12 NST phục vụ công việc xác định nền di truyền các cá thể trong
quần thể chọn tạo. Thí nghiệm đã sử dụng 447 chỉ thị SSR kiểm tra xác định
chỉ thị phân tử đa hình, kết quả đã xác định được 102 chỉ thị đa hình (chiếm
21,38 %) giữa giống lúa Bắc Thơm 7 và FL478.
Hình 3.7. Kết quả khảo sát chỉ thị phân tử đa hình giữa giống BT7 và FL478
Chú thích: P1: Bắc Thơm 7; P2: FL478
12
Hình 3.8. Bản đồ các chỉ thị phân tử đa hình giữa giống FL478 và
BT 7 trên 12 NST
Ghi chú: Thứ tự chỉ thị phân tử được thể hiện bên trái NST, vị trí của chỉ thị
được thể hiện phía bên phải NST. Vùng đen biểu thị lôcut gen Saltol. Thứ tự và
vị trí chỉ thị phân tử được xây dựng dựa trên bản đồ Nipponbare
(TIGR v. 3 pseudomolecules available at www.gramene.org and
atsliver.plbr.cornell.edu/SSR).
3.2.3. Kết quả cải tiến giống lúa BT7 chịu mặn bằng phương pháp chỉ thị
A: BT7, B:FL478, H: Dị hợp tử
Kết hợp 2 chỉ thị RM493 và RM3412b đã sàng lọc được 14 cá thể mang
Saltol có số thứ tự: 5, 10, 11, 14, 19, 28, 29, 32, 36, 42, 45, 50, 71, 83.
3.2.3.3. Kết quả chọn lọc các cá thể trong quần thể BC2F1 bằng phương
pháp chỉ thị phân tử
- Kết quả chọn lọc các cá thể mang locus gen Saltol trong quần thể BC2F1
Trong thí nghiệm này, 141 cá thể BC2F1 đã được lai tạo. Để xác định cá
thể mang locus gen Saltol trong quần thể BC2F1, hai chỉ thị phân tử liên kết
chặt với Saltol là RM493 và RM3412b tiếp tục được sử dụng để chọn lọc cá thể
mang gen đích. Kết quả chọn lọc cá thể mang locus gen Saltol được thể hiện qua
hình 3.13 và hình 3.14.
Hình 3.13.Kết quả chạy điện di trên 141 cá thể BC2F1với chỉ thị phân tử
RM3412b
Từ 1-141 Các cá thể lai BC2 F1- BT7: BT 7; FL: FL478; A: BT 7;
B:FL478; H: Dị hợp tử
Hình 3.14. Kết quả chạy điện di trên 141 cá thể BC2F1 với chỉ thị phân tử
RM493
1-141 Các cá thể lai BC2 F1, BT7: Bắc Thơm 7,FL: FL478 A: BT 7, B:FL478,
H:Dị hợp tử
Kết quả chọn lọc cá thể mang gen đích bằng chỉ thị phân tử RM3412 và
RM493 đã thu được 34 cá thể có số thứ tự sau: 1, 2, 7, 9, 11, 13, 15, 22, 23, 24,
30, 34, 36, 42, 45, 47, 51, 53, 57, 59, 60, 65, 74, 77, 81, 92, 93, 94, 96, 112,
114, 117, 136, 141.
14
- Kết quả đánh giá nền di truyền các cá thể mang Saltol trong quần thể
BC2F1
Kết quả xác định cá thể mang locus gen Saltol và có nền di truyền của
Hình 3.24. Kết quả chạy điện di trên 369 cá thể BC3F1 với chỉ thị
RM493
Kết quả xác định cá thể mang Saltol trong quần thể BC3F1 bằng hai
chỉ thị phân tử RM493 và RM3412 là 115 cá thể: 6, 7, 8, 10, 14, 16, 18,
22, 28, 29, 30, 32, 35, 36, 38, 41, 42, 45, 50, 54, 63, 64, 65, 70, 72, 73,
74, 75, 80, 82, 83, 84, 94, 101, 102, 109, 111, 112, 116, 122, 123, 135,
148, 157, 158, 166, 169, 174, 176, 178, 184, 188, 190, 192, 194, 197,
198, 200, 211, 215, 217, 218, 221, 234, 233, 237, 238, 246, 248, 254,
257, 259, 260, 263, 270, 273, 274, 275, 276, 277, 284, 289, 290, 293,
300, 302, 304, 305, 306, 307, 308, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 317,
320, 324, 331, 332, 333, 335, 336, 344, 345, 351, 353, 357, 358, 359,
361, 366, 367.
Trong 115 cá thể mang Saltol được xác định bằng hai chỉ thị phân tử
RM493 và RM3412, 88 cá thể được lai trở lại từ cá thể số 8 (trong quần thể
BC2F1).
* Kết quả đánh giá nền di truyền các cá thể mang Saltol trong quần thể
BC3F1
Để xác định nền di truyền BT7 trong các cá thể mang Saltol trong
quần thể BC3F1 chúng tôi chỉ sử dụng 88 cá thể được phát triển từ cá thể số
8 có nền di truyền là 80,7% trong thế hệ BC2F1.
16
Hình 3.29. Kết quả phân tích nền di truyền của 88 cá thể BC3F1 trên 12
nhiễm sắc thể bằng phần mềm GGT2
Kết quả đã xác định được cá thể có nền di truyền cao nhất là cá thể số 30
và 32 có nền di truyền 99,3% và 100% của giống nhận gen BT7 hình 3.30;
3.31.
hiệu
dòng
Tên
dòng
TGST
(ngày)
Cao cây
(cm)
Dài
bông
(cm)
Dài cổ
bông
(cm)
Gié/bông
(gié)
Màu sắc
vỏ hạt
Số 1
IL32-1
135
112.9
jk
20.6
bcde
2.9
ef
10.7
hi
Vàng sáng
f
2.6
f
11.7
cdefg
Vàng sẫm
Số 5
IL32-5
135
114.2
efgh
20.6
de
3.2
a
12.1
a
Vàng sáng
Số 6
IL32-6
135
109.5
o
20.5
de
3.5
a
10.4
hi
20.4
de
3.3
ab
10.7
ghi
Vàng sáng
Số 10
IL32-10
135
111.5
mn
29.7
a
3.0
abcde
11.7
efghi
Nâu
Số 11
IL32-11
135
113.2
ijk
21.2
ab
3.3
ab
12.1
ab
21.0
bcde
3.0
abc
11.1
fghi
Vàng sáng
Số 15
IL32-15
135
113.5
fghi
21.4
bcde
3.3
ab
12.1
abc
Vàng sẫm
Số 16
IL32-16
135
111.9
lm
21.1
bcde
2.8
cde
11.4
abcdef
20.7
de
3.0
ab
11.7
abcde
Vàng sáng
Số 20
IL32-20
135
113.9
hijk
21.9
bc
3.1
abcd
10.4
hi
Vàng sáng
Số 21
IL32-21
135
113.2
hijk
20.9
cde
3.1
abc
10.1
hi
20.9
de
2.7
f
11.1
bcdefg
Vàng sáng
Số 25
IL32-25
135
117.2
a
21.7
bcd
3.4
a
11.7
defghi
Nâu
Số 26
IL32-26
135
114.2
efg
21.0
bcd
3.2
a
12.7
abcd
19.8
f
2.8
ef
12.1
abc
Vàng sáng
Số 30
IL32-30
135
113.2
fghij
21.5
bcde
2.8
ef
10.4
hi
Nâu
BT7
(đ/c)
135
116.2
bc
21.2
bcde
3.1
abcde
11.6
sống (%)
Điểm
Đánh giá
Số 1
IL32-1
16.3
81.5
3-5
Chịu mặn
Số 2
IL32-2
17.7
88.5
1-3
Chịu mặn cao
Số 3
IL32-3
15.3
76.5
3-5
Chịu mặn
Số 4
IL32-5
15.7
78.5
3-5
Chịu mặn
Số 5
IL32-7
17.3
86.5
1-3
Chịu mặn
Số 11
IL32-15
16.3
81.5
3
Chịu mặn
Số 12
IL32-16
17.3
86.5
1-3
Chịu mặn cao
Số 13
IL32-17
17.3
86.5
1-3
Chịu mặn cao
Số 14
IL32-18
17.7
88.5
1-3
Chịu mặn cao
Số 15
IL32-19
16.7
1.5
7-9
Chịu mặn
FL478(cho gen)
17.0
85.0
1-3
Chịu mặn cao
Pokkali (chuẩn
kháng)
17.3
88.5
1-3
Chịu mặn cao
Cv%
0.37
0.45 Như vậy, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển và thanh lọc mặn
trong điều kiện nhân tạo của các cá thể BT7 - Saltol cho thấy: hầu hết các dòng
mang QTL Saltol trong thí nghiệm đều sinh trưởng và phát triển bình thường
so với giống đối chứng.
3.3.3. Kết quả đánh giá một số đặc tính nông sinh học các dòng Bắc thơm
7- Saltol (thế hệ BC3F3) ngoài đồng ruộng
dài
bông
(cm)
Độ
thoát
cổ
bông
(cm)
Chiều
dài lá
đòng
(cm)
Màu sắc
vỏ hạt
Số 1
IL32-1
112
5
5
109.2
3
22.5
5.4
33.5
Vàng sáng
Số 2
IL32-2
112
5
3
112
5
5
105.3
3
20.9
6.8
28.6
Vàng sáng
Số 6
IL32-8
112
3
5
106.0
5
22.3
9.3
33.6
Vàng sáng
Số 7
IL32-9
112
3
1
110.4
3
21.3
14.0
27.8
5
5
104.4
1
22.1
7.6
30.0
Vàng sáng
Số
11
IL32-
15
112
5
5
98.7
3
21.2
6.0
30.1
Vàng sáng
Số
12
IL32-
16
112
7
3
107.9
3
25.8
Vàng sáng
Số
15
IL32-
19
112
7
1
101.9
3
23.0
5.4
31.4
Vàng sáng
Số
16
IL32-
20
112
5
5
104.2
3
23.2
6.0
28.6
Vàng sáng
Số
17
5
99.9
3
20.6
5.0
25.9
Vàng sáng
BT7
112
5
3
104.2
3
21.5
6.7
25.3
Vàng sáng
Cv
%
4.22
1.00
2.31
2.89
Dài cổ
bông (cm)
Dài lá
đòng
(cm)
BT7(đ/c)
132
113.2
24.0
a
3.9
b
24.8
d
Dòng 1
IL32-1
132
112.8
22.3
bc
6.0
a
Dòng 5
IL32-5
132
112.9
21.6
bc
4.6
b
25.4
c
Dòng 9
IL32-9
132
112.7
22.8
b
5.9
a
23.8
e
Dòng 10
IL32-10
22.5
b
5.7
a
25.3
c
CV%
2.74
9.48
0.58
LSD
0.05
1.06
0.43
0.25
Theo kết quả ở bảng 3.22, các dòng BT7- Saltol triển vọng đều có thời
gian sinh trưởng tương đương với giống BT7 (132 ngày). Về chiều cao cây của
các dòng dao động từ 112,7 cm (dòng số 9) đến 114,5cm (dòng 12), như vậy
không có sự sai khác so với đối chứng BT7 (113,2cm).
hạt gạo
(mm)
Tỷ lệ
(D/R)
Dòng 1
69,02
86,87
57,65
15,72
Trung
bình
5,57
2,04
2,73
Dòng 5
69,00
89,22
55,85
17,52
Trung
bình
5,70
1,98
2,88
Dòng 12
68,74
87,28
57,03
17,00
Trung