Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học nông nghiệp H NộI
yorn try
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ
Thrips palmi Karny hại da chuột v biện pháp phòng chống
chúng ở vùng H Nội v phụ cận
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.01
tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp 2
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là cây thực phẩm quan trọng về mặt dinh dỡng cung cấp các loại vitamin cho sự
sống của con ngời. Trong số các loại rau, ra chuột (Cucumis sativus L.) là cây trồng quan
trọng đứng thứ hai sau cà chua trong chiến lợc xuất khẩu của chính phủ. Diện tích trồng da
chuột trong năm 1999 là 6478 ha, đến năm 2001 là 6804 ha. Trên da chuột thờng có nhiều
loài sâu hại nh rệp bông Aphis gossypii, bọ phấn Bemisia myricae, bọ trĩ Thrips palmi, ruồi đục
lá Liriomyza sativae, nhện đỏ Panonychus sp. v.v...Chúng trực tiếp làm giảm nghiêm trọng năng
suất da chuột khi mật độ quần thể cao. Để bảo vệ mùa màng nông dân mới chỉ áp dụng biện
pháp hoá học mà thôi, trong một vụ da chuột số lần phun thuốc lên tới 8 đến 13 lần. Chi phí
bảo vệ thực vật lên tới 40% hoặc nhiều hơn, cứ 1.000.000 đồng do bán sản phẩm da chuột thì
phải mất 400.000 đồng cho chi phí bảo vệ thực vật.
Để giải quyết vấn đề cấp bách trên, chúng tối tiến hành thực hiện đề tài Nghiên cứu
đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ Thrips palmi Karny hại da chuột và
biện pháp phòng chống chúng ở vùng Hà Nội và phụ cận.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định thành phần bọ trĩ hại da chuột, đặc điểm sinh học, sinh thái của Thrips palmi
Karny trên cơ sở đó đề xuất biện pháp phòng chống tổng hợp (IPM) bọ trĩ tại vùng Hà Nội và
phụ cận.
2.2. Yêu cầu
1. Điều tra xác định thành phần bọ trĩ hại da chuột, tình hình gây hại của bọ trĩ T. palmi và thiên
địch của chúng tại vùng nghiên cứu.
2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ trĩ T. palmi
3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của bọ trĩ T. palmi
4. Nghiên cứu về thiên địch của bọ trĩ T. palmi
5. Nghiên cứu các biện pháp phòng chống tổng hợp bọ trĩ T. palmi trên cây da chuột tại vùng
- Tại vùng Hà nội và phụ cận bọ trĩ T. palmi chỉ gây hại trên da chuột làm giảm năng
suất nghiêm trọng trong điều kiện vụ xuân - hè, còn trong vụ thu và đông bọ trĩ
T. palmi không phải là loài dịch hại chủ yếu trên da chuột.
- Đã xác định đợc một số yếu tố ngoại cảnh ảnh hởng đến biến động quần thể bọ trĩ T.
palmi trên da chuột, trong đó yếu tố ma có ảnh hởng mạnh mẽ nhất trong việc hạn chế mật
độ quần thể T. palmi.
- Dùng ny lông làm hàng rào cao 1,5 m xung quanh ruộng có thể làm giảm mật độ
T. palmi khoảng 5%. Tỉa bớt các lá tầng dới sát mặt đất có thể làm giảm mật độ T. pami 6 %.
Dùng vòi tới nớc cho da chuột có thể làm bọ trĩ bị rửa trôi từ 20 đến 30%. Không trồng da
chuột sau cà tím, bí xanh và mớp đắng mà nên trồng da chuột sau cà chua.
Luận án đã:
- áp dụng thành công biện pháp sinh học trong phòng chống T. palmi trên da chuột bằng
sử dụng bọ xít bắt mồi O. sauteri theo mô hình của Sabelis (1992).
- Xây dựng quy trình phòng chống tổng hợp IPM bọ trĩ T. palmi trên da chuột đạt hiệu
4
quả cao.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án đợc trình bày trong 129 trang, gồm 3 trang mở đầu, 30 trang tổng
quan tài liệu, 16 trang phần vật liệu và phơng pháp nghiên cứu, 65 trang phần kết
quả nghiên cứu và 2 trang phần kết luận và đề nghị. Các bảng và hình gồm 36
bảng biểu, 52 hình và tham khảo 122 tài liệu tham khảo đợc sử dụng, trong đó có
25 tài liệu tiếng Việt, 97 tài liệu tiếng Anh.
Chơng 1 : Tổng quan ti liệu
1.1. Những nghiên cứu ngoài nớc
1.1.1 Một số đặc điểm chung của bọ trĩ Thysanoptera
Đa số các loài bọ trĩ đều dũa hút dịch cây, chúng là côn trùng có cơ thể thon, nhỏ chiều
dài cơ thể dao động từ 0,5 đến 2,2 mm và ít khi bay mặc dù chúng có cánh, nhng có thể di
chuyển đợc khoảng cách xa nhờ gió.
1.1.2. Đặc điểm hình thái của bọ trĩ T. palmi
1.2.1. Những ngiên cứu về thành phần
Yorn Try (2003), xác định 4 loài bọ trĩ T. palmi, Scirthothrips dorsalis, Caliothrips sp. và
Frankliniella sp. hại đậu rau, trong đó bọ trĩ T. palmi là loài sâu hại chủ yếu xuất hiện với mật độ
5
cao nhất từ đầu vụ đến cuối vụ. Phạm Thị Vợng (1998) đã xác định 4 loài bọ trĩ phá hoại trên cây
lạc, đó là Scirtothrips dorsalis, Frankliniella schultzei, T. palmi và Megalurothrips usitatus, trong
đó bọ trĩ T. palmi loài sâu hại thứ yếu.
1.2.2. Những nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh thái
Kết quả nghiên cứu bọ trĩ T. palmi hại khoai tây của Hà Quang Hùng (2000) cho thấy khi
nuôi bọ trĩ T. palmi ở các nhiệt độ là 15; 22,72 và 28,60
0
C vòng đời của bọ trĩ
T. palmi tơng ứng là 22,99; 19,74 và 15,46 ngày. Theo Trần Văn Lợi (2001), ở điều kiện nhiệt độ
nuôi trong phòng thí nghiệm từ 16,1-26,50
0
C thời gian phát dục trung bình các pha của bọ trĩ T.
pami nh sau: trứng: 3,79 ngày; sâu non tuổi I : 3,33 ngày; sâu non tuổi II : 4,18 ngày; nhộng : 4,44
ngày; trởng thành: 10,7 ngày.
1.2.3. Những nghiên cứu về tạc hại
Sâu non và trởng thành gây hại trên lá, thân, hoa và quả. Những cây bị hại nặng, lá trở
thành màu vàng trắng hoặc nâu sau đó toàn bộ lá bị nhăn rồi chết toàn bộ cây (Trần Thị Thiên
An, 1999). Những chồi bị hại nặng sẽ biến thành màu trắng toàn bộ. Riêng trên hoa, sự gây hại
của bọ trĩ Thrips palmi làm ảnh hởng trực tiếp đến năng suất quả. Nếu hoa bị hại nặng, sẽ dẫn
đến cản trở sự hình thành quả và đồng thời toàn bộ các hoa bị rụng. Những hoa còn sót lại, cho dù
có thể hình thành quả nhng bị mất giá trị kinh tế (Yorn Try, 2003).
Chơng 2: Địa điểm, vật liệu v Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
biến hiện nay trong phòng chống bọ trĩ T. palmi.
Thí nghiệm đợc thiết kế theo RCB 8 công thức 3 lần nhắc lại, 24 ô thí nghiệm mỗi ô có diện
tích 56 m
2
, ô cách ô là 0,75m, hàng bảo vệ là 1m. Giống Shokun 701 đợc chọn làm thí nghiệm.
Khi cây bớc vào giai đoạn 10 lá thật tiến hành xử lý thuốc. Ghi nhận hiệu lực của thuốc sau xử
lý 1 , 3, 5, và 7 ngày (Salifu, 1992).
- Quy trình quản lý phòng chống tổng hợp (IPM) loài bọ trĩ Thrips palmi trên da chuột
Thí nghiệm đợc chia làm 3 khu ruộng, mỗi khu ruộng có diện tích 1 sào và cách nhau 50 m.
Ruộng thứ nhất là ruộng đối chứng, ruộng thứ 2 đợc thực hiện chế độ canh tác và phun thuốc theo
nông dân, và ruộng thứ 3 thực hiện theo IPM. Giống da chuột đợc chọn làm thí nghiệm là giống
Shokun 701 dùng cho cả 3 ruộng thí nghiệm.
Trên ruộng phun thuốc theo nông dân, trớc giai đoạn cây ra hoa phun thuốc Amico
10EC hoặc Marshal 200SC và Abatimec 3,6EC, mỗi lần phun cách nhau 4 ngày. Từ giai đoạn
sau ra hoa đến hết thời kỳ thu hoạch, sử dụng thuốc Tập kỳ 1.8EC và hoặc Aphatin 1,8EC phun
4 lần mỗi lần cách nhau 4 ngày.
Trên ruộng thực hiện IPM, chúng tôi áp dụng một số biện pháp phòng chống nh dùng ny
lông làm hàng rào quanh ruộng, tỉa bớt các lá tầng dới, giữ nớc ở giữa luống để tăng độ ẩm, trên
ruộng đó vụ trớc trồng cà chua và 2 biện pháp chính là phun thuốc sinh học và thả bọ xít bắt mồi
O. sauteri. Từ giai đoạn sau gieo đến trớc giai đoạn ra hoa phun 2 loại thuốc Abatimec 3,6EC và
7
Tập kỳ 1,8EC 4 lần cách nhau 5 và 3 ngày. Từ giai đoạn ra hoa đến hết thu hoạch tiến hành thả bọ
xít bắt mồi O. sauteri với mật độ 1con/cây (1/200), thả 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 ngày.
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu v thảo luận
3.1. Thành phần bọ trĩ hại da chuột, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, biến động
quần thể của bọ trĩ Thrips palmi Karny và tác hại của chúng
3.1.1. Thành phần bọ trĩ hại da chuột
Qua điều tra thu thập bọ trĩ hại da chuột ở vùng Hà Nội và phụ cận, chúng tôi đã xác
định đợc7 loài gây hại thuộc trong 2 họ chính Thripidae và Phlaeothripidae. Trong đó họ
7
Haplothrips kurjummovi Karny
Phlaeothripidae - Lá, chồi và hoa
3.2. Đặc tính sinh học của bọ trĩ T. palmi
Bảng 2. Các chỉ tiêu sinh học của T. palmi khi nuôi ở điều kiện độ khác nhau trong điều
kiện phòng thí nghiệm.
Nhiệt độ (
0
C) Chỉ tiêu
sinh học
150,55
0
C 200,56
0
C 25
0
C 30
0
C
Vòng đời (ngày) 28,38 0,80 16,33 0,07 11,88 0,10 15,02 0,13
Đời (ngày) 36,19 2,36 23,44 0,97 20,36 0,85 22,96 0,98
Thời gian sống của trởng
thành (ngày)
7,81 1,96 7,12 0,98 8,48 0,86 8,07 0,91
Sức sinh sản
(quả/con cái)
6,81 2,19 35,15 4,68 43,56 3,98 38,48 3,78
ở nhiệt độ trung bình 15
0
C vòng đời, đời, thời gian sống tơng ứng 28,38; 35,31 và 6,94
Tỷ lệ nhân R
0
(ngày) 4,521 17,019 20,747 19,400
Thời gian của 1 thế hệ T
c
(ngày) 31,519 21,864 16,451 19,742
Tỷ lệ tăng tự nhiên r
m
(con/ngày/con cái) 0,048 0,133 0,190 0,155
Khả năng tăng r
c
(con/ngày/con cái) 0,047 0,130 0,184 0,150
Giới hạn tăng tự nhiên G (con/ngày/con cái) 1,049 1,142 1,210 1,168
Tỷ lệ tăng thực tự nhiên r
m
đạt giá trị cao nhất 0,190 con/ngày/con cái ở nhiệt độ 25
0
C;
khi nuôi ở nhiệt độ 15
0
C; 20
0
C và 30
0
C thấp hơn và cao 25
0
C thì giá trị r
m
đều giảm, nhng ở
15
Thu hoạch 40,00 71,67 16,67 11,67
Thu hoạch 50,00 75,00 18,33 13,33
Thu hoạch 50,00 75,00 20,00 11,67
9
Thu ho¹ch 48,33 73,33 18,33 15,00 10
3.3. Đặc tính sinh thái của bọ trĩ T. palmi
3.3.1. Biến động mật độ quần thể
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
1/1/2004
1/28
2/24
3/22
4/18
5/15
6/11
7/8
Đặng Xá
Hình 1. Biến động mật độ quần thể bọ trĩ Thrips palmi trên da chuột tại Văn Đức, Đông Anh
và Đặng Xá năm 2004.
Quần thể T. palmi có 2 đỉnh cao mật độ thứ nhất vào giữa mùa hè (cuối tháng 4 đầu
tháng 5) mật độ đạt xung quanh 30 con/lá và đỉnh cao thứ 2 vào giữa vụ đông (cuối tháng 9 đầu
tháng 10) nhng chỉ đạt khoảng 6-8 con/lá, với mật độ này chúng không làm giảm năng suất
da chuột tới mức có ý nghĩa. Trong khi nghiên cứu của Nagai (1990) cho hay T. palmi có đỉnh
cao mật độ vào tháng 6 và 9. Chúng tôi tiến hành điều tra diễn biến mật bọ trĩ T. palmi trong 4
vụ tại một địa điểm là ở Đặng Xá (hình 2, 3, 4 và 5).
1.2
3.75
5.5
9.5
12
15.6
17.75
20.75
26
26.1
26.2
26.25
-10 0 10 20 30 40 50 60 70
Ngày sau gieo t (ngày)
-2
0
2
4
6
8