BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------*----------------------
PHẠM TUẤN NHO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI,
SINH HỌC, SINH THÁI CỦA SÂU CUỐN LÁ DÂU
(DIAPHANIA PYLOALIS WALKER) VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG CHÚNG Ở HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60 62 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Như Cường
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
iiiLỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc ñến TS. Nguyễn Như Cường - Bộ môn Côn Trùng- Viện Bảo Vệ Thực
Vật, TS Nguyễn Thị ðảm - Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ ñã tận tình
hướng dẫn dìu dắt, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ðốc và toàn thể cán bộ công
nhân viên Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban ñào tạo sau ñại học - Viện khoa học
Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu thực hiện luân văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Cán bộ công nhân viên Bộ môn
Côn Trùng, Trung tâm ñấu tranh sinh học - Viện Bảo Vệ Thực vật ñã giúp
ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Do ñiều kiện cơ sở vật chất, thời gian và trình ñộ của bản thân có
hạn nên trong bản luận văn của tôi chắc chắn còn có thiếu sót. Tôi rất
1.3.4 Nghiên cứu về sâu bệnh hại dâu: 11
1.3.5 Nghiên cứu về sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis (Walker)) 14
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 18
1.4.1 Nghiên cứu về giống tằm. 18
1.4.2 Nghiên cứu bệnh tằm: 18
1.4.3 Nghiên cứu về giống dâu: 19
1.4.4 Nghiên cứu về sâu bệnh hại dâu: 19
1.4.5 Nghiên cứu về sâu cuốn lá dâu 21
Chương II. NỘI DUNG, ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 23
2.2.1 ðối tượng nghiên cứu 23 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
v22.2 Vật liệu nghiên cứu 23
2.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 24
2.3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 24
2.3.2 Thời gian nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại dâu. 25
2.4.2 ðiều tra diễn biến số lượng và mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá 25
2.4.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của
sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker) 25
2.4.4 ðánh giá hiệu lực trừ sâu cuốn lá của một số loại thuốc Bảo vệ
thực vật trong phòng thí nghiệm. 26
3.4.2 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá dâu trên các ruộng có
số lần thu hái khác nhau. 56
3.4.3 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên các giống dâu năm 2008-2009. 60
3.5 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu của một số loại thuốc bảo vệ
thực vật 64
3.6 Thời gian cách ly và ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật với
tằm dâu 67
4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
viiDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CT Công thức
ð/c ðối chứng
ðSK ðồ sơn khoang
HN Hà Nội
HY Hưng Yên
HTX Hợp tác xã
KL Khối lượng
NSP Ngày sau phun
3.5 Khả năng sinh sản của sâu cuốn lá dâu tại phòng thí nghiệm
Viện Bảo vệ thực vật năm 2008 50
3.6 Tỷ lệ nở của trứng sâu cuốn lá dâu qua các ñợt nuôi tại phòng
thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật năm 2008 51
3.7 Thành phần ký sinh thiên ñịch của sâu cuốn lá 41
3.8 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá dâu con/m2 tại Long
Biên và ðông Anh, Hà Nội - 2008 52
3.9 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá dâu con/m2 tại Long
Biên và ðông Anh, Hà Nội – 2009 54
3.10 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần thu
hái khác nhau, tại Long Biên - 2008 57
3.11 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần
thu hái khác nhau, Long Biên- 2009 58
3.12 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên một số giống dâu ñại trà tại Long
Biên-2008 61
3.12 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên một số giống dâu ñại trà tại Long
Biên-2009 62 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
ix3.13 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí
nghiệm 65
3.14 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong nhà lưới 66
3.15 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài ñồng
3.4 Sâu khoang hại dâu tại Ngọc Thụy – Long Biên - Hà Nội tháng
5 năm 2008 40
3.5 Sâu ñục thân hại dâu tại Ngọc Thụy – Long Biên – Hà Nội
tháng 7 năm 2009 40
3.6 Pha Trứng chụp tại Ngọc Thụy – Long Biên – Hà Nội tháng 8
năm 2009 42
3.7 Pha sâu non chụp tại Ngọc Thụy -Long Biên -Hà Nội tháng 8
năm 2009 43
3.8 Pha nhộng chụp tại Ngọc Thụy -Long Biên -Hà Nội tháng 8 năm 2009 43
3.9 Pha Trưởng thành chụp tại Viện Bảo vệ thực vật tháng 9 năm 2009 44
3.10 Tập tính gây hại của sâu cuốn lá dâu chụp tại hợp tác xã La
Tiến - Kim ðộng Hưng Yên Tháng 5 năm 2008 45
3.11 Sâu non qua ñông chụp tại Viện Bảo vệ Thực vật tháng 12 năm 2008 49
3.12 Thiên ñịch cuốn lá dâu chụp tại Ngọc Thụy - Long Biên -Hà
Nội tháng 9 năm 2009 41
3.13 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá dâu tại Long Biên và
ðông Anh, Hà Nội – 2008 53
3.14 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá dâu tại Long Biên và
ðông Anh, Hà Nội - 2009 56 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
xi3.15 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần
thu hái khác nhau, tại Long Biên - 2008 58
3.16 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần thu
hái khác nhau, Long Biên- 2009 60
3.17 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên một số giống dâu ñại trà tại Long
và trình ñộ văn hóa. Do những ñặc thù trên, có thể nói, nghề trồng dâu nuôi tằm
là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao so với nhiều ngành nghề khác. Nói
cách khác, phát triển trồng dâu nuôi tằm ở nước ta trong giai ñoạn hiện nay là
hoàn toàn phù hợp với phương hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp góp phần
làm tăng thu nhập cho người nông dân. Xoá ñói giảm nghèo ở nhiều vùng nông
thôn nước ta.
Nghề trồng dâu nuôi tằm của nước ta ñã có từ xa xưa, theo Trần Quốc
Vượng trích dẫn trong cuốn sách “Di vật chí” của Dương Phú ñời nhà Hán
thế kỷ I sau công nguyên chỉ rõ “Ở vùng Bắc Bộ và Trung Bộ có nuôi 8 lứa
tằm trong một năm” ñiều này chứng tỏ hai nghìn năm trước nghề trồng dâu
nuôi tằm của Việt Nam ñã tồn tại và phát triển (1953) [21]. Chính vì thế từ
miền Bắc ñến miền Nam nước ta ñã hình thành những vùng ươm tơ, dệt lụa
nổi tiếng như Lĩnh Bưởi ở Trích Sài, Lương The ở La Cả (Hà ðông), Nhiễu
Hồng ðô (Thanh Hoá), Lụa Hạ (Hà Tĩnh), Lụa Lĩnh (Quảng Nam), Lụa Tân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
2Châu (Châu ðốc)....
Mặc dù thị trường tơ tằm trong nước, trên thế giới có lúc biến ñộng,
ngành có thể thay ñổi nhưng các làng nghề truyền thống sản xuất dâu tằm
vẫn duy trì sản xuất. ðặc biệt trong thời gian qua khi Việt Nam ñã trở thành
bạn hàng với nhiều nước trên thế giới, một số làng nghề truyền thống tơ tằm
như Vạn Phúc (Hà ðông), Nha Xá (Dung Tiên, Hà Nam), Cổ Chất (Nam
ðịnh), Nam Cao (Thái Bình) .v.v. ñã trở thành ñiểm ñến của nhiều ñoàn
khách du lịch của các nước. Từ ñó không chỉ giới thiệu ñược những bản sắc
văn hoá của dân tộc Việt Nam mà còn tạo ñiều kiện cho ngành sản xuất dâu
tằm tiêu thụ ñược sản phẩm của lụa tơ tằm.
trong ñó ñất ñồng bằng khoảng 40.000 ha và ñất ñồi 125.000 ha. Phạm Văn
Vượng, 1995 [20] chỉ rõ. Ở ñồng bằng Bắc bộ, ñất có thể trồng dâu ñược là
2.759 ha. Theo ñiều tra của Viện Quy hoạch Thiết kế nông nghiệp 2001 [17]
toàn quốc có diện tích 4.926 nghìn ha thích nghi với các mức ñộ khác nhau
cho trồng dâu nuôi tằm (trong ñó: có 861 nghìn ha rất thích hợp, 1.628 nghìn
ha thích hợp, 2.437 nghìn ha ít thích hợp. Trong số ñất thích hợp có 160
nghìn ha hiện ñang là ñất trống ñồi núi trọc. Ngoài ra, có thể chuyển ñổi 10%
ñất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày kém hiệu quả sang trồng dâu.
Như vậy chúng ta có khoảng 100.000ha dành cho Phát triển trồng dâu nuôi
tằm. ðiều kiện tự nhiên nước ta thuộc vùng nhiệt ñới ẩm có gió mùa nên cây
dâu có thể phát triển quanh năm, do vậy việc nuôi tằm có thể cho thu hoạch
từ 7 ñến 9 lứa tằm, trong khi ñó ở các nước ôn ñới chỉ có thể cho thu hoạch
1-3 lứa tằm/năm (ðỗ Thị Châm, 1995) [3].
Với những lợi thế ñất ñai, thời tiết khí hậu và hiệu quả kinh tế so với
một số ngành nghề khác, nghề trồng dâu nuôi tằm ñã ñược mở rộng và phát
triển một cách ñáng kể. Tuy nhiên, ñi ñôi với việc phát triển diện tích, ñầu tư
thâm canh ñưa các giống mới năng suất cao chịu phân bón vào sản xuất ñại
trà ñã dẫn ñến sự bùng phát và gây hại nghiêm trọng của một số ñối tượng
sâu bệnh như: sâu khoang, sâu ño, sâu róm…hại lá dâu, trong ñó quan trọng
nhất là sâu cuốn lá (Diaphania pyloalis Walker). Sâu cuốn lá dâu liên tục gây
thành dịch làm giảm năng xuất và chất lượng lá dâu. Tại HTX La Tiến - Kim
ðộng - Hưng Yên; Vũ Hồng, Vũ Phong - Thái Bình sâu cuốn lá ñã phát sinh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
4thành dịch và phá hại toàn bộ diện tích sản xuất dâu gần 200 ha của 3 HTX
trên vào tháng 5, 6,7 năm 2008.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
5nhanh phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker)
- Xác ñịnh ñược thời gian cách ly an toàn của một số loại thuốc bảo vệ
thực vật cho nuôi tằm.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài ñược thực hiện sẽ bổ sung một số dẫn liệu khoa học mới về
thành phần loài sâu hại dâu, thiên ñịch của chúng và một số ñặc ñiểm sinh
học, sinh thái và diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) ñể nhận biết, dự tính dự báo kịp thời sự phá hại của chúng.
Về mặt thực tiễn: ðề tài ñã ñề xuất ñược số biện pháp phòng trừ sâu cuốn
lá dâu an toàn, hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường góp phần ổn ñịnh và phát
triển sản xuất dâu tằm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
hiện tượng bệnh sinh lý do thiếu các nguyên tố vi lượng hoặc thời tiết khí
hậu và môi trường gây ra. Mối quan hệ giữa côn trùng và cây trồng chịu ảnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
7hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của các yếu tố môi trường, ñiều kiện canh tác
và bản thân cây trồng (giống, giai ñoạn sinh trưởng...). Thành phần, mức ñộ
phổ biến và tác hại sâu hại dâu ở nước ta ñã ñược một số tác giả trước ñây
nghiên cứu, tuy nhiên còn chưa ñược quan tâm ñứng mức. Trong những năm
gần ñây, do hiệu quả khá cao của nghề trồng dâu nuôi tằm mang lại cho
người sản xuất, do vậy song song với phát triển về diện tích, việc ñưa các
giống dâu mới có năng suất lá cao, chịu thâm canh và các biện pháp thâm
canh cây dâu ñã ñược áp dụng cho các vùng sản xuất dâu. Chính vì vậy, rất
nhiều loài sâu bệnh ñã xuất hiện và gây hại nghiêm trọng ở nhiều vùng trồng
dâu ở Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình.... Trong khi ñó, các nghiên cứu về sâu
bệnh hại dâu và các biện pháp phòng trừ chúng nói chung còn chưa ñược
quan tâm ñúng mức. Mặt khác, sự phát sinh và gây hại của mỗi loài côn
trùng nhất ñịnh phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái (bao gồm các ñiều kiện
sinh thái khu vực nói chung và từng tiểu vùng sinh thái), quan hệ giữa loài
sâu hại và cây trồng ký chủ (gồm các yếu tố giống, giai ñoạn sinh trưởng và
các biện pháp kỹ thuật canh tác cây trồng ...), mối quan hệ giữa thiên ñịch và
sâu hại.... Chính vì vậy, việc xác ñịnh thành phần sâu hại, mức ñộ phổ biến,
ñánh giá tác hại của chúng, từ ñó xác ñịnh ñược những loài sâu hại quan
trọng là việc làm không thể thiếu ở mỗi vùng sản xuất. Mặt khác, ñể tiến
hành phòng trừ hiệu quả bất kỳ ñối tượng sâu hại nào, chúng ta cần phải có
những hiểu biết nhất ñịnh về những ñặc ñiểm sinh học sinh thái cơ bản, qui
luật phát sinh gây hại của chúng và kết hợp những ñặc ñiểm về kinh tế xã
Nhật Bản là một trong những thị trường tiêu thụ tơ lụa hàng ñầu thế
giới. ðây cũng là quốc gia có công nghệ chế biến, sản xuất hàng tơ lụa rất
phát triển. ðứng tiếp theo trong danh sách các quốc gia nhập khẩu tơ hàng
ñầu thế giới phải kể ñến Hàn Quốc, Rumani, ðức, Pháp, Bangladesk, Thổ
Nhĩ Kì và Thái Lan. Tổng giá trị nhập khẩu của các nước này năm 2004 ñạt
gần 65 triệu USD [9].
Nghề trồng dâu nuôi tằm ở Việt Nam ñã có lịch sử trên 4000 năm.
Nhưng sự phát triển của nó có sự biến ñộng thăng trầm tuỳ theo từng giai
ñoạn phát triển của ñất nước. ðến nay diện tích dâu của cả nước ñạt khoảng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
9trên 20.000ha, theo Hiệp hội dâu tằm thế giới (ISA) hàng năm Việt Nam sản
xuất từ 1200 - 1500 tấn tơ ñứng ở vị trí thứ 5 của các nước sản xuất tơ trên
thế giới. Giá trị xuất khẩu tơ ñạt 150 triệu USD. Ngoài xuất khẩu ra, nhu cầu
tiêu thụ tơ trong nước cũng tăng lên ñáng kể. Năm 1997 số lượng lụa tơ tằm
trong nước chỉ có 150.000 mét nhưng từ năm 2001 - 2006 lượng tiêu thụ bình
quân hàng năm là 1,2 - 1,5 triệu mét. Chắc chắn trong các năm tới nhu cầu
tiêu thụ trong nước còn tăng nhiều. Như vậy sẽ mở ra thị trường tiêu thụ tơ
tằm rộng lớn góp phần kích thích sản xuất dâu tằm phát triển nhanh hơn.
Bên cạnh xuất khẩu tơ thô, Việt Nam còn xuất ñi sản phẩm phụ tơ tằm:
khoảng 400 tấn mỗi năm. Thị trường xuất khẩu chủ yếu tơ thô của Việt Nam
là Thái Lan qua con ñường tiểu ngạch (qua Lào ñến Thái Lan). Theo ước tính
mỗi năm thị trường Thái Lan nhập từ Việt Nam trên 1000 tấn tơ.
1.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.3.1. Nghiên cứu về giống tằm
Do công tác nghiên cứu nhằm cải lương giống tằm mà tỷ lệ vỏ kén ñã
ñược ngành sản xuất dâu tằm tơ ở Pháp và các nước thuộc Châu Âu.
Nhóm bệnh tằm do vi rút và vi khuẩn ñã gây thiệt hại lớn ñối với
ngành sản xuất dâu tằm tơ. Trong ñiều kiện sản xuất của nước ta hiện nay
nhóm bệnh do vi khuẩn gây thiệt hại tới 40% trong khi ñó nhóm bệnh do vi
rút gây ra lên tới 70 % sản lượng kén hàng năm.
1.3.3. Nghiên cứu về giống dâu
Trên thế giới công tác nghiên cứu nhằm chọn tạo giống dâu có năng
xuất cao và chất lượng tốt rất ñược quan tâm, Nhật Bản từ thập niên 30 thế
kỷ trước ñã tiến hành chọn tạo thàng công một số giống dâu lai tam bội thể.
Ở Liên Xô (cũ) việc tập trung nghiên cứu nhằm chọn tạo ra các giống dâu
mới ñược thực hiện muộn hơn, nhà tạo giống cây trồng Trikob là người ñã
ñặt nền móng cho việc công tác này vào năm 1958. Kết quả là vào năm 1964
ðitrenko (1964) ñã chọn ra và ñưa vào sản xuất 2 tổ hợp dâu lai F1 cho năng
suất lá cao hơn ñối chứng 40-50%.
Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu chọn tạo và sản xuất các giống dâu
lai F1 trồng hạt ñược tập trung nghiên cứu từ những năm ñầu của thập niên
80 thế kỷ trước, và ñã thu ñược những kết quả rất to lớn. Trong thời gian gần
ñây, hàng năm nước này sản xuất từ 3-5 vạn kg hạt dâu lai. Các giống dâu lai Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
11ñã khẳng ñịnh ưu thế vượt trội của mình trong sản xuất, trong ñó các giống
Sha Nhị Luân, Quế Ưu 62 ñược trồng tại Quảng ðông, Quảng Tây ñạt năng
suất 50-55 tấn lá/ha/năm, giống Hà số 7 trồng tại Chiết Giang năng suất ñạt
tới 60 - 65 tấn lá/ha/năm và ñã góp phần ñưa sản lượng kén ñạt tới 3000-
3500kg/ha dâu. Thành công trong việc nghiên cứu và sản xuất hạt dâu lai tam
bội thể ñã mở ra triển vọng mới cho ngành sản xuất dâu tằm (Abakob, 1970).
ñộ từ 30-100% tuy nhiên ñiều kiện tối ưu cho bào tử nẩy mần, phát triển ở
ñiều kiện nhiệt ñộ từ 22-24
0
C và ẩm ñộ 70-80% [31].
Các biện pháp phòng trừ tập trung chủ yếu là vệ sinh ñồng ruộng, dọn
dẹp tàn dư cây bệnh, thực hiện các biện pháp canh tác hợp lý: mật ñộ trồng
vừa phải, bón phân cân ñối…, và tiến hành phun thuốc hóa học sớm khi mới
bắt ñầu xuất hiện triệu chứng.
- Nhóm bệnh do Vi khuẩn gây hại
Bệnh vi khuẩn thối cành (Bacterium moricolum Yendo & Higuchi),
bệnh vi khuẩn thối lá (do 2 loại vi khuẩn Bacterium mori Boyer & Lambert)
và Bacterium cubonianus Machiatti)
Các biện pháp phòng trừ thực hiện chế ñộ canh tác hợp lý, ñốn cao, xử
lý ñất bằng Calxium Cynamide 50kg/100m
2
, tiêu huỷ tàn dư gây bệnh, vệ
sinh ñồng ruộng.
- Nhóm bệnh do vi rút và phytoplasma gây ra
Nhóm này có 2 bệnh quan trọng là bệnh dâu lùn do phytoplasma và
bệnh xoắn lá dâu do vi rút gây ra.
Một số biện pháp cơ bản phòng chống nhóm bệnh này là tiến hành sử
dụng giống sạch bệnh, áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý và triệt ñể
phòng trừ côn trùng môi giới.
+ Sâu hại dâu
Như bất kỳ loại cây trồng nông nghiệp khác, cây dâu bị rất nhiều loài
sâu gây hoại, cho dù công việc hái lá và ñốn dâu làm hạn chế sự sinh trưởng
phát dục của sâu hại dâu, có nhiều loài côn trùng có khả năng hoàn thành
vòng ñời của mình trong một chu kỳ thu hoạch lá.
ðối với cây dâu, sâu thường gây hại rất nhanh và thiệt hại lớn. Các loại
côn trùng cánh vảy, bọ trĩ, rệp là những côn trùng chủ yếu gây hại cho dâu.
Dichloro, Viny Phosphat, BHC hoặc Parathion…khi mật ñộ cao.
- Nhóm chích hút
Rầy xanh (Emposca flavescens Fb.), nhóm bọ xít (Eusarcocoris
ventralis
Wlk., Nezara Virudula L.), nhóm rệp (Pseudaulacapsis pentagona
Targioni &Tozzetri, Saissettia nigra, Aonidella aurantii…), nhóm bọ trĩ
(Pseudodendroptrips mori, Taeniothripsclaratris, Taeniothripshlyciens, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp…………
14Haplothripscoloratus, Taeniothripsmelanicoris
)
và nhóm nhện hại
(Tetranychus equitorius, Tetranychus telarius)
- Nhóm ñục thân, ñục ngọn gồm có
Ruồi ñục ngọn dâu (Diplosismiri sp.),
sâu ñục cành, thân (Apriona
japonica, Xylotre chinensis, Sinoxylon pubens)
Biện pháp phòng trừ chính ñối với nhóm này gồm vệ sinh ñồng ruộng
dọn sạch tàn dư thực vật nhằm loại trừ nơi cư trú của trưởng thành, góp phần
giảm số lượng nhộng, thu bắt trưởng thành bằng các loại bẫy bả, tiến hành
phun thuốc hóa học sớm khi sâu non chưa ñục vào thân, cành hay ngọn dâu.
1.3.5. Nghiên cứu về sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis (Walker))
1.3.5.1 .Vị trí phân loại và phân bố