Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và di truyền của sán lá gan nhỏ opisthorchis sp ký sinh trên vịt tại bình định - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĨNH NGHI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI
TRUYỀN CỦA SÁN LÁ GAN NHỎ OPISTHORCHIS SP.
KÝ SINH TRÊN VỊT TẠI BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĨNH NGHI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI
TRUYỀN CỦA SÁN LÁ GAN NHỎ OPISTHORCHIS SP.
KÝ SINH TRÊN VỊT TẠI BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo:

Công nghệ sinh học

Mã số:

60420201


iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của quý phòng
ban Trƣờng đại học Nha Trang, Phân viện Thú y miền Trung đã tạo điều kiện tốt nhất
cho tôi đƣợc hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Đức
Tân đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự
giúp đỡ này.
Đƣợc sự phân công của Viện Công nghệ sinh học và Môi trƣờng, Trƣờng Đại học
Nha Trang, cùng với sự chấp nhận của ban lãnh đạo Phân viện Thú y miền Trung, tôi
đƣợc phép thực tập tại Phân viện từ tháng 09/2014 đến tháng 10/2015.
Trong quá trình thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự
giúp đỡ tận tình và hết lòng của Tiến sĩ Nguyễn Đức Tân, cùng các cán bộ Bộ môn
nghiên cứu Ký sinh trùng. Tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Phân viện Thú y miền
Trung, các thầy cô Viện Công nghệ sinh học và Môi trƣờng, cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên đang công tác tại Phân viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Thạc sĩ này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do kiến thức, năng lực, cũng nhƣ kinh nghiệm
nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng bạn
bè đồng nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh hoà, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Vĩnh Nghi

1.3.1.2 Vịt cỏ ............................................................................................................ 13
1.3.1.3 Vịt Khaki Campbell ...................................................................................... 14
1.3.1.4 Vịt CV 2000 Layer ....................................................................................... 14
1.3.2 Giống vịt hƣớng thịt ...................................................................................... 14
1.3.2.1 Vịt CV Supper M ......................................................................................... 14
1.3.2.2 Vịt Szarwas ................................................................................................... 15
1.3.2.3 Vịt Cherry Valley ......................................................................................... 15
1.3.2.4 Vịt Bắc Kinh ................................................................................................. 15
1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định .......................................... 15

v


1.4.1 Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 15
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 17
Chƣơng 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 20
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 20
2.2. Nguyên, vật liệu nghiên cứu ............................................................................ 20
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 21
2.3.1 Phƣơng pháp xác định tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên vịt ......................... 21
2.3.2 Phƣơng pháp định danh loài .......................................................................... 22
2.3.2.1 Phƣơng pháp xác định tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên vịt......................... 23
2.3.2 .2 Phƣơng pháp định loài ............................................................................... 24
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 27
3.1. Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ trên vịt ở huyện An Nhơn và Tuy Phƣớc, tỉnh
Bình Định ............................................................................................................... 27
3.2. Kết quả định loài bằng hình thái học ............................................................... 28
3.3. Kết quả tối ƣu hóa kỹ thuật PCR phát hiện sán lá gan nhỏ trên vịt
Kết quả xác định nồng độ mồi và nhiệt độ bắt cặp tối ƣu ............................... 31
3.4. Kết quả ứng dụng quy trình PCR phân loại sán lá gan nhỏ trên vịt ................ 34

OvL

: Chiều dài noãng sào

OSW

: Chiều rộng giác miệng

OvW

: Chiều rộng noãng sào

n

: Tổng số mẫu

TsL

: Chiều dài tinh hoàn

TsW

: Chiều rộng tinh hoàn

VSL

: Chiều dài giác bụng

VSW



cs

: Cộng sự

DNA

: Deoxyribo Nucleic Axit

dNTP

: Deoxynucleotide

ELISA

: Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay

GDP

:Gross Domestic Products(Tổng sản phẩm quốc nội)

O. viverrini

: Opisthorchis viverrini

O. felineus

: Opisthorchis felineus

O. lobatus

Hình 1.2. Hình thái trứng sán lá gan nhỏ ..................................................................... ..6
Hình 1.3. Hình thái nang kén sán lá gan nhỏ ............................................................... ..6
Hình 1.4. Vòng đời phát triển của sán lá gan nhỏ ........................................................ ..7
Hình 1.5. Sơ đồ phân bố sán lá gan nhỏ ở Châu Á ...................................................... ..9
Hình 1.6. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định ............................................................... 19
Hình 2.1. Hình thái, cấu tạo của sán trƣởng thành ....................................................... 24
Hình 3.1. Hình thái sán lá gan nhỏ ký sinh trên vịt ở Bình Định ................................. 31
o

Hình 3.2: Kết quả khảo sát nồng độ mồi ở 50 C.....................................................33
o
Hình 3.3: Kết quả khảo sát nồng độ mồi ở 52 C.....................................................33
o
Hình 3.4: Kết quả khảo sát nồng độ mồi ở 54 C.....................................................33
o

Hình 3.5: Kết quả khảo sát nồng độ mồi ở 56 C.....................................................33
Hình 3.6. Ảnh đại diện kết quả điện di sản phẩm PCR nhân đoạn gen COI................ 34
Hình 3.7. Hình đại diện kết quả so sánh trình tự 300 nucleotit đoạn gen COI của sán lá
gan nhỏ trên vịt ở Bình Định ........................................................................................ 35
Hình 3.8. So sánh trình tự 300 nucleotit đoạn gen COI của sán lá gan nhỏ trên vịt ở
Bình Định với các loài sán lá gan nhỏ đƣợc đăng ký trên ngân hàng gen ................... 36
Hình 3.9. So sánh trình tự 100 axit amin đoạn gen COI của sán lá gan nhỏ trên vịt ở
Bình Định với các loài sán lá gan nhỏ đƣợc đăng ký trên ngân hàng gen ................... 37
Hình 4. Cây phả hệ biểu thị mối quan hệ các loài sán lá gan nhỏ dựa trên phân tích
trình tự nucleotit gen COI, sử dụng phần mềm Mega .................................................. 39

x




xi


lobatus, O. felineus và C. sinensis, với sự sai khác lần lƣợt là 40, 43, 46 và 47
nucleotit, tƣơng ứng với 13,33% , 14,33%, 17,03%, 15,66%. Trên cơ sở dữ liệu phân
tích di truyền và cây phả hệ, có thể suy luận rằng các mẫu sán lá gan nhỏ thu thập trên
vịt ở Bình Định đều thuộc họ Opisthorchiidae. Trong đó, loài O. viverrini và O.
lobatus có mối quan hệ họ hàng gần nhất. Tổng cộng các thành phần phản ứng PCR
tối ƣu để phát hiện sán lá gan nhỏ trên vịt là 25 µl, bao gồm: PCR master mix 12,5 µl;
mồi xuôi 1 µl (nồng độ 10 pmol); mồi ngƣợc 1 µl (10 pmol); nƣớc 5,5 µl; DNA mẫu 5
o

µl (0,3 µg/µl). Chu trình nhiệt: 1 chu kỳ 94 C trong 1 phút 30 giây, tiếp theo là 30 chu
o

o

o

kỳ 94 C trong 1 phút 30 giây, 52 C trong 1 phút 30 giây, 72 C trong 2 phút, cuối cùng
o

là 1 chu kỳ 72 C 10 phút, giữ mẫu 40C.
Từ những kết quả nghiên cứu ở trên, cần có những nghiên cứu về chu kỳ sinh học
của loài sán lá gan nhỏ ký sinh trên vịt, từ đó cung cấp thêm một số cơ sở để giám định
loài và xây dựng biện pháp phòng bệnh.
Từ khóa: Bình Định, hình thái, phân tử, sán lá gan nhỏ, tỷ lệ nhiễm, vịt

xii

định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, thành phần loài là việc làm cần thiết, từ đó có cơ sở
cho công tác phòng chống dịch bệnh, góp phần phát triển chăn nuôi theo hƣớng bền
vững.

1


Trƣớc những yêu cầu cấp thiết đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một
số đặc điểm hình thái và di truyền của sán lá gan nhỏ Opisthorchis sp. ký sinh trên
vịt tại Bình Định ”.
 Mục tiêu của đề tài
- Xác định tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên vịt ở tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán lá gan nhỏ.
- Thiết lập phản ứng PCR để chẩn đoán sán lá gan nhỏ.
- Giải trình tự gen đoạn gen COI (thuộc hệ gen ty thể) để phân loại sán lá gan nhỏ.
 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Bệnh sán lá gan nhỏ ký sinh trên vịt tại tỉnh Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện tại một số địa điểm ở huyện Tuy
Phƣớc và An Nhơn(thuộc tỉnh Bình Định).
 Nội dung nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên vịt ở tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán lá gan nhỏ.
- Thiết lập phản ứng PCR để chẩn đoán sán lá gan nhỏ.
- Giải trình tự gen đoạn gen COI (thuộc hệ gen ty thể) để phân loại sán lá gan nhỏ.
 Ý nghĩa khoa học
Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống về tỷ lệ nhiễm, đặc điểm hình thái
cấu tạo và đặc điểm di truyền của sán lá gan nhỏ trên vịt, cung cấp thêm tƣ liệu khoa
học của bệnh sán lá gan nhỏ trên vịt.
 Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc xây dựng biện pháp phòng

hai bên thân và bịt kín ở phía dƣới. Sán lá sống bằng niêm dịch, dƣỡng chất hoặc hút
máu.
Hệ bài tiết: Có hai ống dẫn, chạy dọc hai bên cơ thể hợp lại với nhau tạo thành
túi bài tiết thông với bên ngoài, lỗ bài tiết nằm phần cuối cơ thể sán.
Hệ thần kinh: Gồm hai hạch não nằm ở hai bên hầu nối với nhau bởi vòng thần
kinh hầu. Từ hạch não có ba đôi dây thần kinh (bụng - lƣng - bên) đi về phía trƣớc và
phía sau, cơ quan cảm giác ở sán trƣởng thành tiêu giảm hoàn toàn.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp: Tiêu giảm hoàn toàn.

3


Hệ sinh dục: Phát triển mạnh, sán lá gan nhỏ có cấu tạo lƣỡng tính, gồm một
buồng trứng và một hoặc hai tinh hoàn tuỳ theo từng loài.
Cơ quan sinh dục đực: Gồm có một hoặc hai tinh hoàn hình khối tròn hoặc bầu
dục, phân thuỳ. Mỗi tinh hoàn thông với một ống dẫn riêng, những ống này hợp lại với
nhau thành ống dẫn chung thông với túi sinh dục.
Cơ quan sinh dục cái: Gồm ống dẫn trứng (Ootype) thông với buồng trứng, tử
cung, tuyến Mehlis, tuyến noãn hoàng (nằm dọc hai bên thân) và túi chứa tinh.

Hình 1.1: Hình thái các loài sán lá gan nhỏ(David et al., 2008).

Opisthorchis viverrini
Sán trƣởng thành màu đỏ mật, dài khoảng 5,4-10,2 mm (trung bình 7,0 mm) và
rộng khoảng 0,8-1,9 mm (trung bình 1,5 mm). Giác miệng ở phần trƣớc cơ thể và nhỏ
hơn giác bụng.
Hai tinh hoàn phân thùy mạnh, xếp chéo nhau, phân bố phía cuối cơ thể. Các túi
tinh dài hơi cuộn, kết thúc trong các ống phóng tinh, thông qua các lỗ chân lông sinh
dục ngay trƣớc mặt của giác bụng. Các tuyến noãn hoàng tạo thành 7-8 nhóm trên mỗi
mặt bên của cơ thể, giữa tinh hoàn và giác bụng. Buồng trứng phân thùy, nằm phía

có nhiều nhánh mở rộng về phía sau cơ thể (David et al., 2008).
1.1.2.2. Trứng sán lá gan nhỏ
Trứng sán lá gan nhỏ có hình bầu dục, có nắp ở một đầu. Ở môi trƣờng bên
ngoài, trứng phải gặp nƣớc mới phát triển đƣợc, trứng sẽ phát triển đến giai đoạn cuối
cùng của phôi, có tiêm mao gọi là mao ấu (miracidium).

5


Hình 1.2: Hình thái trứng sán lá gan nhỏ
1.1.2.3. Nang kén (Metacercaria)
Nang kén ở trong cơ cá nƣớc ngọt, có hình bầu dục hoặc hình tròn, với 2 lớp
màng bao bọc. Ấu trùng bên trong nang kén đã có một số cơ quan nội tạng.

Hình 1.3: Hình thái nang kén sán lá gan nhỏ (Đào Thị Hà Thanh, 2012).
Nang kén O. viverrini: kích thƣớc trung bình 201 µm x 167 µm. Lớp màng bao
bọc mỏng, dày 1-3 µm. Ấu trùng trong nang kén có giác bụng, giác miệng và cơ quan
bài tiết. Bàng quang có hình bầu dục, chứa các hạt sắc tố nâu, vàng phân bố khắp cơ
thể (Touch et al., 2009, Kaewkes, 2003).
Nang kén O. felineus: hình bầu dục, chiều dài 225-320 µm, chiều rộng 165-225
µm (Kaewkes, 2003).
Nang kén O. lobatus: hình bầu dục, bên ngoài có 1 lớp màng mỏng bao bọc,
chiều dài 100-200 µm, chiều rộng 70-90 µm. Ấu trùng có giác miệng ở phía trƣớc,
giác bụng có hình cầu ở giữa cơ thể. Các hạt sắc tố phân bố trên toàn bộ cơ thể. Bàng
quang lớn, hình bầu dục, nằm một phần ba phía sau cơ thể (Thaenkham et al., 2011).

6


Nang kén C. sinensis: hình elip, chiều dài 158-193 µm, chiều rộng 153-183

ngƣời và một số động vật nhƣ chó, mèo, vịt, hổ, báo, cáo, chồn, rái cá, chuột lang,
chuột nhà,… Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tính, nhƣng tỷ lệ nhiễm cao ở nhóm
tuổi 40-50 và nam giới nhiễm cao hơn nữ giới (Aunpromma et al., 2012, Sithithaworn
et al., 2012, De & Le, 2011, WHO, 2011; Banchob et al., 2007, Chai et al., 2005, Rim,
2005, De et al., 2003).
O. viverrini phổ biến ở các lƣu vực sông Mekong bao gồm Thái Lan, Lào,
Campuchia và Việt Nam. Tỷ lệ nhiễm lên tới 60% ở tỉnh Nakhon Panom của Thái
Lan, tổng số các trƣờng hợp nhiễm ở Thái Lan là 6 triệu ngƣời (Sithithaworn et al.,
2012, WHO, 2011). Tại Lào, 98% dân số có nguy cơ nhiễm O. viverrini (WHO,
2008). Opisthorchis là nguyên nhân chính gây ung thƣ đƣờng mật ở ngƣời, ở Thái Lan
mỗi năm chi phí đối với bệnh này khoảng 120 triệu USD/năm (Banchob et al., 2011,
Andrews et al., 2008, Banchob et al., 2007).
O. felinus là loài đặc hữu ở Siberia, Nga và Châu Âu, số các trƣờng hợp nhiễm
ƣớc tính khoảng 1,2 triệu ngƣời (Keiser & Utzinger, 2009, Armignacco et al., 2008).
O. lobatus lần đầu tiên đƣợc phát hiện trên vịt ở Pakistan. Hiện nay, đặc điểm
dịch tễ học và khả năng lây truyền từ động vật sang ngƣời vẫn còn chƣa rõ.
C. sinensis phổ biến ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam. Có khoảng 12 triệu
ngƣời Trung Quốc, 1.3 triệu ngƣời ở Hàn Quốc nhiễm bệnh. Ở Việt Nam, khoảng 2
triệu ngƣời nhiễm loài O. viverrini và C. sinensis (Hong & Fang, 2012, WHO, 2011).

8


Vật chủ trung gian thứ nhất là ốc nƣớc ngọt: Bithynia striatulus,

B.

fuchsiana, B. sinensis, B. longicornis, Parafossarulus striatulus.
Vật chủ trung gian thứ hai (cá nƣớc ngọt): có 9 họ với 80 loài cá là vật chủ
trung gian của sán lá gan nhỏ. Trong đó có 71 loài thuộc họ Cyprinidae, 2 loài họ

Tùng, 2010).
1.1.5 Triệu chứng lâm sàng
Trên người
Triệu chứng lâm sàng ở ngƣời nhiễm sán lá gan nhỏ thƣờng không rõ ràng.
Những ngƣời nhiễm nặng và kéo dài có một số dấu hiệu nhƣ: lúc đầu có những rối
loạn dạ dày, ruột, chán ăn, ăn không tiêu, ỉa chảy hoặc táo bón, đau vùng gan âm ỉ, có
thể phát ban nổi mẩn.
Một số ngƣời ở giai đoạn bệnh nặng: vàng da nhẹ, phân có thể màu trắng hoặc
phân sống, nƣớc tiểu vàng sẫm, đau tức hạ sƣờn phải và vùng gan. Gan có thể sƣng to
dƣới bờ sƣờn, có thể đau ở điểm túi mật. Càng về cuối, các dấu hiệu càng xuất hiện rõ
nét hơn: ăn kém, gầy yếu, sụt cân, giảm sức lao động, có thể xơ gan ở các mức độ khác
nhau do sán kích thích tăng sinh các tổ chức xơ, đƣờng mật dày lên, kém đàn hồi và có
thể bị tắc (WHO, 2011, Bouvard et al., 2009, WHO, 2006, WHO, 1994).
Dấu hiệu bệnh lý chủ yếu thấy ở gan, túi mật và ống dẫn mật, với các biểu
hiện viêm, phì đại hoặc hình thành sỏi mật. Bệnh không điều trị có thể dẫn đến xơ gan
cổ trƣớng, đôi khi có liên quan đến ung thƣ gan, ung thƣ biểu mô đƣờng mật. Bệnh
tích có thể phát hiện bằng siêu âm vùng bụng. Tổ chức y tế thế giới đã xếp sán lá gan
nhỏ là tác nhân gây bệnh ung thƣ gan (WHO, 2011).
Trên động vật
Động vật mắc sán lá gan nhỏ triệu chứng lâm sàng thƣờng không rõ ràng, một
số trƣờng hợp táo bón, tiêu chảy hoặc xen kẻ giữa táo bón và tiêu chảy, con nhiễm
nặng thƣờng gầy yếu, kém ăn, lông xơ xác… Khi tiến hành mổ khám kiểm tra thì các
cơ quan nội tạng cũng có một số biểu hiện bệnh lý đặc trƣng sau:
Bệnh tích đại thể: gan sƣng to, màu vàng, rìa gan tù, trên mặt gan có nhiều
điểm xơ hóa, hoại tử màu trắng xám hoặc gan tối màu, dầy và dai. Khi cắt gan, trong

10


gan có dịch màu xanh xám chảy ra, lòng ống dẫn mật dãn rộng, thành ống dày bên


11


Một số kỹ thuật phân tử đƣợc áp dụng để chẩn đoán và phân loại sán lá gan nhỏ
nhƣ: multiplex PCR (Le et al., 2006); PCR-RFLP gen COI (Thaenkham et al., 2007);
rDNA PCR gen ITS1 và ITS2 (Cai et al., 2012, Sato et al., 2009).
1.1.7 Phòng chống bệnh
Tập quán ăn gỏi cá sống hoặc cá chƣa chế biến kỹ là nguyên nhân gây nhiễm
sán lá gan nhỏ. Vì vậy, cần tuyên truyền giáo dục để ngƣời dân hiểu rõ con đƣờng
truyền bệnh, từ đó chủ động phòng tránh.
Hạn chế trứng sán phát tán ra môi trƣờng gặp vật chủ trung gian: xây dựng nhà
vệ sinh hợp lý, không dùng phân tƣơi làm thức ăn cho cá, ủ phân trƣớc khi bón cho
cây trồng là những công việc thiết yếu để hạn chế việc lây lan mầm bệnh (Rim H.J,
2005, WHO, 2004).
Một số thuốc đƣợc sử dụng để điều trị bệnh sán lá gan nhỏ: albeldazole,
praziquantel
1.2 BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ TRÊN VỊT
Ở nƣớc ta, sán lá gan nhỏ ký sinh trên vịt đƣợc phát hiện trƣớc năm 1971 ở các
tỉnh phía Bắc, những năm sau đó có một số nghiên cứu tình trạng nhiễm giun sán trên
vịt nhƣng không phát hiện vịt nhiễm mầm bệnh. Trên thế giới, cho đến nay chỉ phát
hiện vịt ở Pakixtan nhiễm sán lá gan nhỏ, loài O. lobatus (Thaenkham et al., 2011).
Theo Phan Thế Việt (1977), sán lá gan nhỏ trên vịt ở nƣớc ta thuộc họ Opisthochiidae,
giống Opisthorchis
Loài Opisthorchis longissimus (Linstow, 1883).
Vật chủ: vịt nhà (bộ ngỗng).

Nơi ký sinh: gan.

Nơi phát hiện: Hà Nội (1971).

Vịt Triết Giang có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu nƣớc ta. Vịt có
khả năng chống chịu bệnh rất tốt, đạt tỷ lệ nuôi sống từ 90 - 92%. Vịt có tuổi đẻ trứng
đầu sớm (110 -112 ngày tuổi); khối lƣợng cơ thể lúc vào đẻ thấp: 1,3-1,5 kg; tỷ lệ đẻ
rất cao 98% - 100%; năng suất trứng bình quân/mái đạt 227 - 239 trứng (trong 10
tháng đẻ), khối lƣợng 60 - 70 g/trứng. Đây là giống vịt chuyên trứng đƣợc nuôi phổ
biến ở tỉnh Bình Định(Sở nông nghiệp tỉnh Bình Định).
1.3.1.2 Vịt cỏ
Vịt cỏ là một trong những giống vịt nuôi lâu đời và phổ biến nhất ở nƣớc ta. Vịt
có nguồn gốc từ vịt trời, qua quá trình thuần hóa tự nhiên tạo thành giống vịt này. Vịt
có nhiều màu sắc lông khác nhau, bao gồm các nhóm:
-

Sẻ sẫm (cà cuống, tàu rằn sẫm) chiếm đại đa số;

-

Trắng tuyền (tàu cỏ) chiếm 5-8% đàn;

-

Sẻ nhạt (tàu rằn nhợt);

13


Trích đoạn Một số giống vịt nuôi tại Bình Định Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bình Định Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bình Định Phƣơng pháp định danh loài Hình thái sán lá gan nhỏ ký sinh trên vịt ở Bình Định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status