Nghiên cứu bệnh truyền nhiễm ở tằm dâu Bombyx mori Linne vμ biện pháp phòng chống chúng ở vùng đồng bằng sông Hồng - Pdf 12

Nghiên cứu bệnh truyền nhiễm ở tằm dâu Bombyx mori Linne và biện
pháp phòng chống chúng ở vùng đồng bằng sông Hồng
Studies on infection diseases of silkworm Bombyx mori L. and methods for
controlling in Red river delta
Ngô Huy Trí

summary
In Red river delta, NPV and CPV viral diseases of Bombyx mori Linne remarkably increase
and make most loss of silk produces from March to August every year. Some kinds of acids are
used such as Bezoic acid, Prypionic acid, Salycilic acid for controlling viral diseases of B.mori. and
especially the Beboca, a specific compound for controlling VPV viral disease
Key words: Silkworm desease, Beboca Clobeplex. I. Đặt vấn đề
Trong những năm qua, sản xuất kén tằm trên địa bàn cả nớc giảm sút nghiêm trọng. Nhiều
địa phơng nh Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Lâm Đồng, Hà Tây, Hải Dơng, Hng Yên đang thu hẹp
diện tích trồng dâu, chuyển đổi sản xuất sang hớng khác. Một số địa phơng đợc duyệt dự án dâu
tằm, có chơng trình khuyến nông hỗ trợ lại không muốn tiếp nhận. Bên cạnh đó, tình trạng giá kén
thấp, các giống tằm hiện nuôi phổ biến tỏ ra không có khả năng thích nghi, chống bệnh dịch. Mỗi
năm nông dân nuôi 8 lứa tằm nhng chỉ cho kết quả từ 1 đến 2 lứa. Lợng kén thất thu phổ biến ở
mức từ 75% đến 87%. Nhiều địa phơng đầu t lớn vào sản xuất dâu tằm nhng không hề thu đợc
sản phẩm. Có lứa tằm nuôi phải đổ đi lúc tằm còn đang tuổi nhỏ.
Từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã triển khai nghiên cứu tìm hiểu diễn biến gây hại của các
bệnh truyền nhiễm ở tằm tại một số vùng thuộc đồng bằng sông Hồng có điều kiện sinh thái khác
nhau nhằm tìm ra những giải pháp phòng chống có hiệu quả. Trớc mắt tập trung mọi nỗ lực vào
nghiên cứu biện pháp phòng chống bằng thuốc hoá học để sớm đa vào phục vụ sản xuất.

II. Nội dung và phơng pháp
1. Nghiên cứu thành phần bệnh truyền nhiễm ở tằm dâu B mori Linne, mức độ nhiễm bệnh ở các
mùa vụ trong năm, thời gian phát sinh bệnh, thời điểm bệnh dịch cao

nhiễm ở tằm dâu B.mori Linne gây tổn thất chính cho sản xuất tơ tằm ở một số tỉnh thuộc vùng
đồng bằng sông Hồng đợc trình bày ở bảng 1.

Bảng 1. Danh mục một số bệnh truyền nhiễm chính gây bệnh ở tằm dâu B. mori Linne từ năm 2001- 2003
vùng đồng bằng sông Hồng
Tên khoa học Pha gây hại
Tháng xuất hiện
bệnh
Tháng bệnh
nặng nhất
Nosema bombycis (Nb)
Trứng, tằm,
nhộng, ngài
1 12
4, 5
Beauveria bassiana (Bb)
Tằm, nhộng 3, 9 5
Sphicaria pracina (Sp)
Tằm, nhộng
5 7
6
Bacillus thuringiensis (Bt)
Tằm tuổi lớn
4 8
6
Serratia marcescens (Sm)
Tằm tuổi 3, 5
5 6
7
Nuclear polyhydrosis virus (NPV)

Kết quả thử nghiệm một số chất hoá học có khả năng khống chế sự phát triển của khuẩn lạc trên
môi trờng nuôi nhân tạo cho kết quả ở bảng 3.

Bảng 2. Mức độ bệnh truyền nhiễm tằm dâu B. mori trong các vụ xuân, hè, thu tại Đồng bằng sông Hồng từ
năm 2001- 2003
Bình quân
nhiệt ẩm
Tỷ lệ % tằm nhiễm bệnh truyền nhiễm

Vụ,
năm
T
(
o
C)
H
(%)
Số
mẫu
kiểm
tra
CPV Bt NPV Pebrine Sp
Bệnh
khác
Xuân
2001
20,33 85,70 3938 56,13 35,92 1,82 2,60 0,28 3,16

2001
31,10 89,44 3038 58,65 42,66 6,36 7,82 0,54 3,72

Bảng 3. ảnh hởng của chất hoá học đến sự phát triển của khuẩn lạc trên môi trờng nhân tạo
Nồng độ Đờng kính khuẩn
lạc (mm)
Nồng độ Đờng kính
khuẩn lạc

Loại chất
Số lần
pha
ppm Bt Sp

Loại chất
Số lần
pha
ppm Bt Sp
200 2000 22,9 23,5 200 1500 17,9 22,3
400 1000 21,0 19,0 400 750 16,4 19,7
800 500 16,3 14,7 800 375 14,1 16,5

Kháng khuẩn
số 2
1000 400 15,0 13,0

Cloruavôi
1000 300 13,9 13,4
100 _ 14,4 21,5 100 _ 7,1 0
200 _ 11,3 15,6 200 _ 7,0 0
500 _ 8,0 8,3 400 _ 6,8 0

Parafoocmal


Capthan
MT- 45
_
_ _
_
Các chất cloruavôi, kháng khuẩn số 2 (Trung Quốc), Parafoocmaldehyt dù ở nồng độ nào cũng
không có tác dụng ức chế đối với các khuẩn lạc phát triển trên môi trờng nhân tạo.
Các axit nh: benzoic, salicylic, propionic có tác dụng ức chế sự phát triển đờng kính khuẩn lạc
trong đó khống chế hầu nh hoàn toàn đối với nấm cứng xanh Sphicatria pracina.
So sánh hợp chất Beboca và Capthan MT- 45 thì Capthan MT- 45 có hiệu quả đối với nấm Sp cao
hơn so với vi khuẩn Bt. Trong số 8 chất hoá học đa vào môi trờng nuôi cấy có vi khuẩn Bt và nấm
Sp thì Beboca đợc coi là chất có vai trò làm chậm sự phát triển của khuẩn lạc nấm Sp hơn so với
Beboca.
Tìm hiểu hiệu quả của Beboca, Clobeplex đối với bệnh virus thể đa diện CPV, NPV, DNV thu
đợc kết quả ở bảng 4
Bảng 4. Hiệu quả phòng trừ bệnh bủng NPV, CPV, DNV của Beboca và Clobeplex
ở các thời gian xử lý khác nhau
(% phát sinh bệnh)
NPV CPV DNV
Thời
gian
xử lý
(phút)
K.
khuẩn
số 2
1,5%

Beb-

Đối
chứng
5 96,6 14,4 42,7 100 90,5 4,5 38,6 91,8 79,5 18,3 66,0 80,0
15 90,1 12,6 46,0 100 90,9 2,5 36,5 94,5 80,0 20,0 60,8 80,6
30 89,7 8,3 44,6 100 95,3 2,1 35,8 96,7 81,1 19,2 51,4 86,0
Ghi chú: K: kháng

Kết quả bảng 4 cho thấy hiệu quả của Beboca đối với bệnh bủng cao hơn hẳn chất kháng khuẩn
số 2 và cloruavôi 1%. Trong nhóm các bệnh do virus đa diện hiệu quả của Beboca có thể xếp theo
thứ tự: DNV > NPV.
Thời gian sau xử lý từ 15 phút đến 30 phút là có hiệu quả nhất. Xử lý Beboca đối bệnh DNV sau
15 phút tỷ lệ bệnh giảm 60,6%, sau 30 phút tỷ lệ này đã giảm tới 66,8%. Điều này cũng tơng tự
đối với NPV.
Clobeplex 2,5% cũng cho hiệu quả cao đối với virus CPV.

4. Kết luận
Trong 3 năm (2001- 2003), một số tỉnh nuôi tằm vùng đồng bằng sông Hồng đang đối mặt với
sự gia tăng của các bệnh truyền nhiễm. Trong số đó nguy hiểm nhất là nhóm bệnh do virus đa diện
CPV, NPV, DNV và các bệnh có nguồn gốc từ vi khuẩn Bt, nấm Bb, Sp, động vật nguyên sinh
Nosema bombycis.
Để phòng chống bệnh bủng CPV, NPV có thể sử dụng nhóm các axit có vai trò khử trùng mạnh
nh: benzoic, salicylic, propionic. Đặc biệt hỗn hợp Beboca là chất đặc hiệu làm giảm đáng kể bệnh
CPV ở tằm dâu mà không gây phản ứng phụ, có giá thành hợp lý, dễ sử dụng. Vì vậy, chúng tôi đề
nghị đa Beboca vào ứng dụng rộng rãi trong sản xuất dâu tằm.
Tài liệu tham khảo
Anonymous (1975). Field survey of various silkworm diseases in Chaunapatna and Lolarareas Of
Karnataka Sate. Annual report CSR &TI, Mysore, pp. 89-92
Nguyễn Huy Trí (1998). Bệnh và ký sinh trùng tằm dâu. Nxb Giáo dục, Hà Nội, Tr. 37-53
Matsumoto, T; Zhu, Y. F. and Kurisu, K. (1985 ) Mixed infection with infection flacherie virus and
bacteria in Bombyx mori, J. Seri, Sci Jpn., 55: 1-4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status