NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC LÚA - ẾCH
NHẰM HẠN CHẾ MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
VÀ NÂNG CAO THU NHẬP Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Tạ Minh Sơn, guyễn Thế Yên
SUMMARY
Research Rice -Frog Farming System to Minimize some Damaging Insects and
Enhance Income for Farmers in Red River Delta (RRD)
Monoculture rice farming is a common form in the Red River Delta (RRD). This
farming has created favorable conditions for the development of many types of insect and
diseases, THEREBY causing loss of crops. To ensure the rice productivity, farmers have to
use large amounts of plant protection chemicals. This not only increases production costs
but also causes negative impact on the environment and ecological imbalance of paddy
field. Results from experiments in 2007-2009 indicated that Thai hybrid frogs had highest
yield and P6 rice variety is most suitable for the farming systems. A rice cultivation
technique “border effect” by changing in distance between row and rice plants has
created a favorable condition for the development of frogs. Results from experiments of
four rice plant on P6 rice variety showed that D2 density of 40 hills/m
2
(12 cm by 25 cm) is
best for frogs walking and jumping to catch prey, and rice yield of 5.4-5.8 tons/ha/spring
and 4.8-5.2 tons/ha/summer crop season. Results from experiments of three frog densities:
(2,700; 5,400 and 8,100 frogs/ha) showed that the density of 10,000 frogs/ha had high
effect and suited for the intensive farming conditions of farmers. The bigger the released
frogs the shorter the time to, but economic efficiency is highest when the released frogs
quantity 40-50g/frog. Results also showed that paddy field with released frogs reduced
about 2-3 times of pesticide sprays during the time from till ring to panicle differentiation.
Using pesticides namely as Regent 800WG, Virtako, Trione and Validacine did not affect
the growth and development of frogs in rice fields. Results of testing models in Hai Phong
(1ha) and Hai Duong in summer crop season in 2009 showed a total income from one rice
and one frog harvesting season was from 99.4 to 108.6 million VD/ha/crop season. et
Thc Hưng 6 và AC5.
2. Phương pháp nghiên cứu
1. Các thí nghim kho sát ging và các
bin pháp k thut (mt th ch, cy
lúa ) ưc b trí theo khi ngu nhiên hoàn
chnh (RCBD) vi 3 ln nhc.
2. Nuôi thả và giữ ếch trong ruộng lúa
bằng các phương pháp quây nilon, lưới.
- Thời gian gieo mạ vụ xuân ngày 10-
15/1, cấy khi mạ 4 lá; vụ mùa 20-25/6 cấy
mạ 20 ngày tuổi. Thời gian thả ếch vụ
xuân: Sau khi cấy 30-40 ngày; vụ mùa: Sau
khi cấy 25-30 ngày.
- Phân bón cho lúa: N:P:K:
200:300:150 kg/ha trên nền phân chuồng 10
tấn + 216 kg đạm urê + 540 kg lân Lâm Thao
+ 162 kg kali/ha.
- Mật độ cấy: D1: 45 khóm/m
2
(12×15;12×20 cm); D2: 40 khóm/m
2
(12×15;12×25 cm); D3: 35 khóm/m
2
(12×15; 12×30 cm); đối chứng cấy 50
khóm/m
2
(12 cm×15 cm). Áp dụng cấy theo
hiệu ứng hàng biên.
+ Phun thuốc hoá học phòng trừ sâu
bệnh trong ruộng lúa thả ếch: Thuốc trừ
đồng Thái Lan và ếch lai Thái Lan (ưc
lai t ging ch bò Bc M vi ging ch
ng Thái Lan), kt qu nghiên cu ã xác
nh: ch lai Thái Lan nhanh ln cho năng
sut cao t 5,17 t/ha cao nht trong 3 chi
ch th nghim phù hp nht vi h thng
canh tác lúa - ch.
1.2. Kết quả tuyển chọn giống lúa, tại Viện
CLT - CTP
Tin hành kho sát 3 ging lúa P6,
AC5, TH6 vi mt cy D2: 40 khóm/m
2
(12 cm×22 cm); (12 cm×25 cm), mt
ch 100con/100m
2
. Kt qu cho thy năng
sut ging TH6 (Thc Hưng 6) là cao nht
t 49,8 t/ha tip n là ging P6 t 47,8
t/ha, sau cùng là ging AC5 cho năng sut
41,4 t/ha. hận xét chung về các mặt thì
giống P6 phù hợp nhất với hệ thống canh
tác lúa - ếch cả thời gian sinh trưởng (dài
nhất 130 ngày) - thích hợp với thời gian
nuôi ếch cho năng suất cao.
2. ghiên cứu biện pháp kỹ thuật trong
hệ thống canh tác lúa - ếch, tại Viện CLT
- CTP
2.1. Kết quả nghiên cứu mật độ và khoảng
cách trong phương pháp cấy "hiệu ứng
KC1(D1) 11,4 12,0 8,1 6,7 122,2 118,1 4,1 4,9 56,20 49,67
KC2(D2) 9,6 9,3 8,6 8,1 123,3 119,5 5,5 5,6 55,67 49,00
KC3(D3) 10,2 9,7 9,3 8,8 123,9 120,4 4,5 6,0 54,43 48,00
KC4(đ/c) 11,2 12,5 7,9 6,8 121,0 117,8 3,1 3,6 57,77 51,33
LSD.05 7,07 5,93
CV(%) 6,7 6,4
2.2. Kết quả nghiên cứu mật độ ếch thả
trong hệ thống canh tác lúa - ếch, tại Viện
CLT - CTP
Kho sát 3 mt ch lai Thái Lan (v
mùa năm 2007: 30; 50; 70 con/100m
2
; v
mùa năm 2008: 70; 100; 130 con/100m
2
)
trên lúa P6 ti Vin Cây lương thc và Cây
thc phNm, kt qu trong vụ mùa 2007,
mt th 70 con/100m
2
t l bông bc
thp nht (10,8%) trong khi ó rung không
th t l này là 13%. Năng suất lúa (đạt
47,53 tạ/ha) và năng suất ếch cao nhất (đạt
8,73 tạ/ha). Ở ruộng không thả năng suất
lúa đạt 48,1 tạ/ha, ô thả 30 con/100m
2
năng
suất ếch đạt 4,53 tạ/ha (bảng 2).
Vụ mùa năm 2008 cho thấy: Số ếch thu
3000 con 4,53 46,20 7000 con 8,96 47,7
5000 con 7,10 46,60 10000 con 12,75 51,0
7000 con 8,73 47,53 13000con 16,17 48,3
Đối chứng - 48,10 Đối chứng - 42,7
Cv (%) 6,20 Cv (%) 9,4
LSD.05 5,85 LSD.05 9,0
Kt qu nghiên cu mt ch th
trong rung lúa t năm 2007-2008: Mt
th ch 10.000con/ha cho năng sut ch và
năng sut lúa cao nht.
3. ghiên cứu kỹ thuật nuôi ếch trước và
sau khi thả vào ruộng lúa: Khối lượng
(M), mật độ ếch thả, lượng thức ăn bổ
sung trong hệ thống canh tác lúa - ếch vụ
mùa 2008
V xuân và v mùa th ch vi 4 khi
lưng (M1-M4) trên 3 mt th (M1:100;
M2: 200; M3: 300 con/sào 360m
2
sau 2,5
tháng thu hoch. Mt th ch 300
con/sào 360m
2
cho năng sut ch cao nht.
Khối lượng ếch thả càng to thì thời gian thu
hoạch càng ngắn, khối lượng 40-50 g/con
cho hiệu quả kinh tế cao nhất và thời gian
nuôi phù hợp với sinh trưởng phát triển của
cây lúa trong hệ thống canh tác lúa - ếch
thun li cho ch quan sát, di chuyn bt
mi d dàng, mt D2 và D3 t l sâu
bnh hi thp hơn hn các công thc khác.
Trong thí nghim th ch: Giai on lúa bt
u nhánh n giai on ng cái làm
òng không cn phi phun thuc tr sâu.
Trong ô thí nghim lúa - ch ry nâu, ry
cám có xut hin song mc gây hi
không áng k không phi phun thuc tr
ry. Giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh đến giai
đoạn đứng cái làm đòng lúc này cây lúa còn
nhỏ, thấp cây do vậy ếch có thể bắt được
bướm và sâu non mới nở (không cần phun
thuốc trừ trong giai đoạn này). Các giai
đoạn sau sử dụng Regent 800WG hoặc
Virtako để phun trừ sâu; Trione (trị đạo
ôn) và Validacine (trị khô vằn) không gây
ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của ếch,
trong ruộng lúa không có hoặc rất ít rày, hệ
thống canh tác này cho năng suất lúa cao và
bảo vệ môi trường.
5. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ
thống canh tác lúa - ếch nhằm hạn chế
một số côn trùng gây hại và nâng cao thu
nhập ở vùng đồng bằng sông Hồng
5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ
thống canh tác lúa - ếch tại Viện Cây
lương thực và Cây thực phm, năm 2007
Tng thu nhp t h thng canh tác lúa
ch: 84,34 triu ng/ha/v xuân + 92,19
(tr.đ)
Lãi thuần
(tr.đ)
MPCR* (#)
Lúa xuân - Lúa mùa (Q5) 41,80 26,78 15,01 (đ/c)
Lúa xuân - Lúa mùa - Đậu tương đông 56,92 36,75 20,17 1,52
Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông 60,02 37,13 22,89 1,76
Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây đông 85,36 49,11 36,24 1,95
Lúa xuân + Ếch - Lúa mùa + Ếch 176,35 89,82 86,53 2,13
*: MBCR: T sut li nhun; giá lúa 3500/ kg; u tương 8000/ kg; ngô 4500/ kg; khoai tây 1800/ kg;
giá m 4.500-5.500/ kg; lân: 1500-1800/ kg; kali: 6000-7000/ kg; giá ch: 30.000-35.000/ kg; giá
thc ăn cho ch: 7500-9000/ kg.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
6. Xây dựng mô hình canh tác lúa ếch ở một số địa phương thuộc hai tỉnh Hải
Dương và Hải Phòng vùng ĐBSH
S dng ging ch lai Thái Lan (ưc nuôi trong lng 10-15 ngày ch t ưc
khi lưng 20-25 g/con trưc khi ưa vào rung lúa), áp dng k thut cy lúa theo "hiệu
ứng hàng biên" vi mt cy 40 khóm/m
2
. Kt qu mô hình sn xut ti xã oàn Xá,
Kin Thy Hi Phòng và xã Trùng Khánh, Gia Lc, Hi Dương v mùa năm 2009: Tng
thu t 1 v lúa + 1 v ch 99,4-108,6 triu /ha/v. Lãi thun thu ưc 37,2-43,6 triu
/ha/v. Mô hình này s ưc huyn Kin Thy áp dng. Mô hình không nhng mang li
hiu qu kinh t cao mà còn bảo vệ môi trường.
IV. KẾT LUẬN VÀ Đ N GHN
1. Kết luận
Sử dụng ging ch lai Thái Lan và ging lúa P6 là rt phù hp vi h thng canh tác Lúa
- ch. Bin pháp k thut canh tác cy lúa theo "hiệu ứng hàng biên" vi mt 40
khóm/m
gười phản biện: PGS.TS. guyễn Văn Viết