Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 1 : Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề.
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn. Thuộc họ Bồ hòn
(Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc. Ngày nay, cây vải đợc
trồng ở nhiều nớc trên thế giới.
Vải là cây ăn quả có giá trị dinh dỡng và kinh tế cao. Thịt quả chứa rất
nhiều vitamin B, C, E và các chất vi lợng có lợi cho sức khoẻ con ngời. Quả vải
đợc ăn tơi, sấy khô hoặc làm đồ hộp, nớc giải khát. Vỏ quả, thân cây và rễ có
nhiều tanan có thể dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp. Hoa vải còn là
nguồn mật có chất lợng cao. Ngoài ra gỗ vải là loại gỗ quý, không mối mọt, bền
nên có thể dùng để xây nhà, đóng đồ. Tán cây vải cao lớn, sum suê, rễ bám
chắc có thể làm cây bóng mát, cây chắn gió, phủ xanh đất trống đồi núi trọc,
chống xói mòn,giữ cho đất luôn tơi xốp,...mang nhiều ý nghĩa về mặt môi trờng.
Cây vải có tính thích ứng mạnh, dễ trồng, chịu đợc đất chua, đất dốc nên
phát triển tốt trên các vùng đồi hoang hoá. ở Việt Nam vải thờng đợc trồng phổ
biến ở vùng núi phía Bắc và miền trung du. Chủ trơng của Đảng và chính phủ là
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế trang trại nhằm xoá đói giảm
nghèo. Vì vậy trong những năm gần đây diện tích trồng vải trên đất đồi tăng lên
nhanh chóng, đời sống của bà con nông dân không ngừng đợc cải thiện, kinh tế
ngày càng phát triển, đồng thời giúp ổn định đợc trật tự an ninh xã hội.
Diện tích trồng vải tăng nhanh đồng nghĩa với việc mật độ và chủng quần
sâu hại gia tăng. Có rất nhiều loại côn trùng hại cho vải nh bọ xít hại nhãn vải,
sâu cuốn lá, sâu đo, sâu xanh bớm vàng xám, rệp muội, rệp sáp,...Để phòng trừ
sâu hại nông dân đã dựa chủ yếu vào thuốc hoá học mà không biết đến tác hại
của nó gây ra nh : làm phá vỡ mối cân bằng sinh thái tiêu diệt các loài kẻ thù tự
nhiên, làm ô nhiễm môi trờng, làm tăng tính kháng thuốc của những loài sâu
hại. Việc sử dụng thuốc hoá học bừa bãi đã để lại lợng tồn d hoá chất trong
nông sản, thực phẩm làm ảnh hởng đáng kể tới sức khoẻ cộng đồng.
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái cơ bản của bọ rùa 18
chấm.
2. Nghiên cứu khả năng tiêu diệt rệp của bọ rùa 18 chấm Harmonia
sedecimnotata nhằm đề xuất hớng bảo vệ, sử dụng một cách có hiệu quả.
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
chơng 2 : Tổng quan
2.1.Tình hình nghiên cứu về côn trùng hại và thiên
địch của chúng.
Cây vải là cây á nhiệt đới, nóng quá thì không ra hoa chỉ ra lá, rét quá thì
chết. Vải đợc trồng ở những nơi có độ ẩm cao thờng trồng ở vùng đồi núi, do đó
thuận lợi cho các loại côn trùng phát triển. ở các vùng địa lí khác nhau, những
giai đoạn sinh trởng và phát triển khác nhau có nhiều loại côn trùng khác nhau
tấn công gây hại làm tổn thất về chất lợng và năng suất của sản phẩm.
2.1.1. Những nghiên cứu về côn trùng vải thiều của các tác giả nớc ngoài
ở ấn Độ, L.B Singh đã tìm ra 11 loài ong, ruồi , ong bắp cày và những loài
côn trùng khác thấy ở hoa vải. Ong mật, phần lớn là Apis cerana indica, A.
dorsata và A. florea, 78% thụ phấn vải và chúng làm việc cả ngày và đêm.
(http://lychee.htm. )
Năm 1932, Liên Xô đã nhập nội một loài bọ rùa từ Ai Cập có sức tiêu thụ
rất mạnh các loài rệp Pseudococcus gabani, Pseudococcus cirti và rệp
Pulvinaria phá hoại trên cây ăn quả và cây chè, kết quả là đã diệt đợc phần lớn
các loài rệp này.
ở Ba Lan đã thả 1500 ong mắt đỏ cho 1 cây ăn quả lâu năm cho mỗi đợt để
diệt trứng của các loài sâu hại quả, kết quả thu đợc rất khả quan.
(Hồ khắc tín(1982). Giáo trình côn trùng nông nghiệp, NXB Nông
nghiệp).
Năm 1941 ở Trung Quốc bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma pappillosa và một
Anastatus sp. xuất hiện với tỷ lệ rất thấp, không thấy ong ký sinh Ooencyrtus
sp. trong khi vờn áp dụng IPM, tỷ lệ ký sinh của ong Anastatus sp. là 17,7 18,4%,
ong Ooencyrtus sp. là 23,5 30,4%.
Năm 1998, Luo Qi Hao và cộng sự đi sâu nghiên cứu loài bớm đêm chích
hút quả vải Comocritis albicapilla Morinti, đây là một trong các loài sâu hại
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
quan trọng. (Study on Comocritis albicapilla of litchi tree. Journal of South
China Agricaltural University, 1998)
Năm 1999, Tan Shi Dong và cộng tác viên đã điều tra phát hiện đợc 83 loài
sâu hại trên cây vải thuộc 76 giống, 30 họ, 7bộ, trong đó có 14 loài quan trọng
nhất. (Study on the structure and dynamic of pest community in lychee orchard.
Actaphytoppylacica Sinica, 1999)
Năm 1999, Yang Chi Kun và cộng sự đã nghiên cứu về loài ruồi hại vải
thuộc giống Oligotrophini ở Quảng Đông, Trung Quốc. (A new genus ang
species of gall midge (Dipera Cecidomyiidao) infesting litchi from China.
Entomotaxonomia, 1999)
2.1.2.Những nghiên cứu về côn trùng vải thiều của các tác giả trong nớc.
Điều kiện khí hậu nhiệt đới của nớc ta rất thuận lợi cho sự phát triển của côn
trùng.Trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học Việt Nam đi
sâu nghiên cứu về hệ côn trùng phong phú và đa dạng đó.
Năm 19671968, Viện BVTV đã điều tra thu thập đợc 18 loài sâu hại nhãn
vải là: bọ dừa nâu, bọ dừa nâu nhỏ, sâu tiện vỏ, xén tóc mai rùa, rệp sáp cạnh,
rệp sáp đỏ, rệp sáp nâu mềm, bọ xít vằn, sâu cuốn lá, rệp sáp Ai Cập, rệp sáp
lớn giả cam , rệp sáp hình bán cầu , ve sầu bớm , bọ đa lớn hai chấm và bọ xít
nhãn. (Kết quả điều tra côn trùng 19671968. NXB nông thôn.)
Năm 1982, sau một quá trình nghiên cứu có hệ thống, Hoàng Đức Nhuận đã
phát hiện đợc ở Việt Nam trên 220 loài thuộc 65 giống, 15 tộc và 6 phân họ.
(Bọ rùa Coccinellidae ở Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
- 1982)
ở Lục Ngạn (Bắc Giang), và Chơng Mỹ (Hà Tây). Trong đó có 14 loài thuộc 5
bộ của côn trùng và 1 loài nhện hại, phổ biến là nhện lông nhung, bọ xít hại
nhãn vải, rệp muội, sâu đục quả và ngài chích hút. Ngoài ra còn ghi nhận đợc
một số đối tợng khác là dơi và chuột.
Năm 2001, chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang đã ghi nhận đợc 17 loài sâu hại
tại Bắc Giang chủ yếu là ve sầu nhảy, bọ xít nhãn vải và nhện lông nhung.
Năm 2003, đã có nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng trên cây nhãn
vải.
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
Phạm Văn Lầm và Nguyễn Thành Vĩnh dẫn liệu bớc đầu về đặc điểm sinh
học cơ bản của ong đen Ooencyrtus phongi Trjap ký sinh trứng bọ xít nhãn vải
cho thấy: ở nhiệt độ 28,4 31,1 C và độ ẩm 74,2 79,6%, Ooencyrtus
phongi ký sinh trứng bọ xít nhãn vải lhoàn thành vòng đời trong thời gian trung
bình từ 12,8 13,5 ngày. Tuổi thọ của ong trởng thành kéo dài 2,3 2,6
ngày (không đợc ăn thêm lá hoặc chỉ uống nớc lã) đến 6,9 11,3 ngày
(đợc ăn thêm nớc đờng hoặc dung dịch mật ong 50%). Một con ong trởng thành
cái ký sinh trung bình đợc 12,2 trứng bọ xít T.papillosa và sản sinh trung bình
136 ong trởng thành cho đơì sau. (Dẫn liệu bớc đầu về đặc điểm sinh học cơ
bản của ong đen Ooencyrtus phongi Trjap, Myart. et Kost (Hymenoptera,
Encyrtidae) ký sinh trứng bọ xít nhãn vải _ Tạp chí BVTV số 3/2003).
Cũng trong năm 2003, Phạm Đình Sắc nghiên cứu cấu trúc loài nhện bắt
mồi và biến động số lợng của một số loài phổ biến trên cây vải vùng Sóc Sơn
Hà Nội đã xác định đợc 33 loài nhện bắt mồi thuộc 10 họ, trong đó họ nhện
nhảy Salticidae có số loài cao nhất (9 loài), tiếp đến là họ bụng tròn chăng lới
Araneidae (7 loai), họ nhện hàm dài Tetragnathidae (6 loài), họ nhện càng cua
Thomicidae (3 loài), các họ còn lại 1 2 loài. Những loài bắt gặp nhiều và
chiếm u thế trên vờn vải tại Sóc Sơn là nhện nhảy sọc đỏ Epocilla canlcarata,
nhện nhảy vằn xanh Phintella sp., nhện càng cua lớn Heteropoda sp..Số loài
nhện đã xác định dợc trên cây vải tại Sóc Sơn Hà Nội phong phú hơn số loài
học, nông nghiệp, y học - Huế 25 - 26/7/2003) [713 716].
Theo Bùi Lan Anh và Ngô Xuân Bình, đã nghiên cứu điều tra một số sâu
bệnh hại nhãn vải tại Thái Nguyên năm 2002 2003. Kết quả cho thấy sâu hại
nhãn vải có 19 loài, trong đó hại lá 12 loài, hại thân cành 1 loài và 6 loài hại hoa
và quả. Trong số những loài sâu hại đáng chú ý là sâu đục gân lá tỷ lệ hại trung
bình 5 - 10% , nơi bị hại nhiều nhất có khi lên tới 19 - 26%. Sâu đục quả tỷ lệ
hại trung bình 0,5%, nơi bị hại nặng tỷ lệ hại trên 10%. Các loài bọ xít, sâu ăn
lá, sâu đục thân cành cây gây hại có tính chất cục bộ. (Một số kết quả điều tra
sâu bệnh hại nhãn vải tại Thái Nguyên năm 2002 2003. Tạp chí Bảo vệ thực
vật số 6/2003).
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
TS.Nguyễn Xuân Thành - Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, đã đóng góp
cho nghành nghiên cứu côn trùng học nói chung và côn trùng trên cây vải nói
riêng nhiều công trình nghiên cứu có giá trị.
Năm 1998 1999, Nguyễn Xuân Thành nghiên cứu ở nông trờng Bình
Khê , xã Tràng Lơng , huyện Đông Triều, Quảng Ninh và nông trờng Hà Trung,
Thanh Hoá. Số lợng loài thu đợc là 77 loài sâu hại và 1 loài nhện hại, trong đó :
Bộ cánh phấn có 39 loài, bộ cánh đều 13 loài, bộ hai cánh có 1 loài, bộ cánh
nửa 4 loài, bộ cánh cứng 19 loài. Côn trùng có ích gồm 14 loài côn trùng ăn thịt
(thuộc 6 bộ và 8 họ ) và 13 loài côn trùng ký sinh (11 loài thuộc bộ cánh màng ,
2 loài thuộc bộ hai cánh). Nhện hại mới phân loại đợc một loài là Eriophies
litchi Keifer thuộc họ Eriophydae, số lợng loài nhện ăn thịt thu đợc là 10 loài.
Ông đã nghiên cứu sinh học sinh thái về loài sâu cuốn lá đầu đen và sâu cuốn lá
đầu nâu, nhóm sâu nhớt, nhóm sâu đo xanh, sâu đo hình que đầu hai sừng, sâu
đo nâu xám , nhóm bớm chích quả , sâu đục cuống quả , sâu đục gân lá, bọ
cánh cứng , bọ cánh gân nâu, bọ hung , bọ xít nhãn vải , bọ mắt vàng , nhện
lông nhung, câu cấu, bọ dừa, ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải và ong ký sinh
sâu non bộ cánh vẩy. (Côn trùng và VSV trên cây vải thiều tại Quảng Ninh và
Thanh Hoá - Biện pháp lợi dụng và điều khiển chúng. Kỷ yếu hội nghị khoa
trang trại ổn định trật tự an ninh xã hội vì thế mà diện tích trồng vải ngày càng
tăng dẫn đến mật độ côn trùng hại nhãn vải cũng gia tăng. Mục đích nghiên cứu
phòng trừ thành phần côn trùng hại vải, năm 2003, Nguyễn Xuân Thành đã
nghiên cứu thành phần côn trùng hại nhãn vải và thành phần thiên địch của
chúng ở miền Bắc Việt Nam. Kết quả sau nhiều năm nghiên cứu cho thấy thành
phần côn trùng hại và thiên địch của chúng trên nhãn vải rất phong phú và đa
dạng. Tổng số loài gây hại hiện đã biết là 99 loài trong đó có 98 loài côn trùng
và 1 loài nhện. Các loài này thuộc 5 bộ sau: Coleoptera, Lepidoptera,
Hemiptera, Homoptera và bộ nhện nhỏ Acarina. Bộ cánh cứng có 30 loài thuộc
9 họ , chiếm tới 33,33% trong tổng số loài bắt gặp. Bộ Lepidoptera có 42 loài
chiếm 42,42% tổng số loài bắt đợc. Bộ cánh đều Homoptera có 6 họ , 11 loài
chiếm 11,11%. Bộ cánh nửa Hemiptera có số lợng ít nhất chỉ có 6 loài trong 4
họ , chiếm tỷ lệ thấp , chỉ có 6,66%. Bộ nhện nhỏ Acarina thuộc lớp nhện chỉ
mới thu đợc 1 loài, chiếm số lợng họ ít nhất trong các loài gây hại . Bọ xít nhãn
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
vải Tessarotoma papillosa Drury và nhện lông nhung Eriophies litchi Keifer là
những đối tợng gây hại nguy hiểm nhất. Các loài thiên địch của các loài sâu hại
vải thuộc lớp côn trùng thu đợc 29 loài thuộc 6 bộ Neuroptera, Diptera,
Coleoptera, Mantodae, Hemiptera và Hymenoptera. Bộ nhện lớn bắt mồi trong
lớp nhện Arachnida có 33 loài thuộc 10 họ: Salticidae, Arancidae,
Tetragnathidae, Tromicidae, Oxypidae, Clubionidae, Lycosidae, Heteropodidae,
Linyphiidae, Theridiidae.
(Thành phần côn trùng hại nhãn vải và thiên địch của chúng ở miền Bắc
Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia bảo vệ thực vật Phục vụ chủ tr-
ơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung_ NXB
Nông nghiệp 2003) [53_56].
Trong năm 2003, Nguyễn Xuân Thành và Phạm Quỳnh Mai dã nghiên cứu
ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải và ảnh hởng của các yếu tố sinh thái đến
chúng. Kết quả nghiên cứu sau nhiều năm cho thấy có hai loài ong ký sinh
độ chủng quần của loài này. (Những đặc điểm quan trọng của loài bớm đêm hại
cây ăn quả thuộc phân họ Ophiderinae, Noctuidae, Lepidoptera trên miền Bắc
Việt Nam_ Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống Thái
Nguyên 23/9/2004 - NXB Khoa học kỹ thuật )[630_632].
Năm 2005, Nguyễn Xuân Thành và Hồ Thị Thu Giang đã thu thập và phân
loại đợc 6 loài sâu cuốn lá vải thuộc họ Tortricidae bao gồm: 1. Adoxophyes
fasciata Wals, 2. Adoxophyes syrtosema Meyris, 3. Archips eucroca
Diakonoff, 4. Argyroplose apropola Meyrick, 5. Homona coffearia Meyrick,
6. Olethreutes leucaspis Meyrick. Trong đó Archip eucroca Diakonoff và
Olethreutes leucaspis Meyrick là hai loài có mật độ lớn nhất, xuất hiện gần nh
quanh năm, phá hoại nặng lá non, ảnh hởng đến sự quang hợp của cây. Qua
nghiên cứu cho thấy Archips eucroca có trứng màu vàng nhạt đợc đẻ thành
từng ổ, xếp trên lá, tỷ lệ trứng nở trên 80%, thời gian phát triển trên 7 ngày, tỷ
lệ sống của ấu trùng trên 70%, thời gian phát triển trung bình 19 ngày. Thời
gian của nhộng kéo dài trung bình 6,5 ngày, tỷ lệ vũ hoá 67%. Bớm sống trung
bình từ 3-7 ngày . Sau khi vũ hoá 1-2 ngày bứơm bắt đầu đẻ trứng, số lợng trứng
đẻ cao nhất đợc 359 quả, thấp nhất 52 quả, trung bình 146 quả . Trong 4 ngày
đầu trứng đợc đẻ nhiều, cao nhất vào ngày thứ 2. Trong mùa xuân mật độ sâu
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
cao nhất vào cuối tháng 3 đến đầu tháng 4. (Thành phần sâu cuốn lá vải
(Tortricidae, Lepidoptera) ở miền Bắc Việt Nam và đặc điểm sinh học sinh thái
của Archip eucroca Diakonoff. Báo cáo khoa học hội nghị côn trùng học toàn
quốc lần thứ 5 Hà Nội, 11_12/4/2005. NXB Nông nghiệp 2005 )[219_224].
Cũng trong năm 2005, Nguyễn Xuân Thành và Kiều Thu Thuỷ nghiên cứu
đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ xít bắt mồi Sycanus bifidus Fabr.
(Reduviidae- Hemiptera) ở một số vùng trồng điều của miền Trung (Bình Định,
Quảng Ngãi) và trung du, miền núi của miền Bắc nơi trồng vải thiều. Kết quả
nghiên cứu cho thấy bọ xít bắt mồi Sycanus bifidus tiêu diệt các loài sâu thuộc
bộ cánh vảy Lepidoptera nh ấu trùng sâu xanh nhả tơ quấn tổ hại điều, ấu trùng
Thuốc trừ sâu hoá học là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng
hợp đợc dùng để phòng trừ các loài sâu hại, dịch hại, bệnh hại, cỏ dại,
nhện ,chuột và những sinh vật hại khác gây ra đối với cây trồng và nông sản.
Chất độc khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật hại với một lợng rất nhỏ là có thể
gây độc với sinh vật hại đó , nó làm phá huỷ chức năng cơ bản của sinh vật hại
và làm cho sinh vật hại chết.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, các thuốc trừ sâu hoá học tổng hợp hữu cơ đã
lần lợt đợc đa ra thị trờng mở ra kỷ nguyên của thuốc trừ dịch hại tổng hợp theo
lối sản xuất công nghiệp. Đầu tiên là các hợp chất Chlo hữu cơ nh DDT, 666,
Aldrin,...đã đợc ứng dụng trong nông nghiệp. Trong những năm 60_70 của thế
kỷ XX là sự ra đời của các hợp chất lân hữu cơ nh: Malathion. Wofatox, Etyl
parathion...Ngoài ra còn có các loại thuốc hoá học chứa dẫn xuất các axít
Cacbanic, Thiocacbanic, Dithiocacbanic thuộc phân nhóm Cacbanat và nhóm
thuốc chứa Pirethroid.
Ưu điểm của loại thuốc này là có hiệu quả nhanh, kịp thời vì thuốc hoá học
có hiệu quả nhanh về thời gian, làm cho năng suất cây trồng ổn định. Thuốc hoá
học có hiệu quả trong phạm vi rộng, hiệu quả với nhiều loại dịch hại trên cây
trồng và có thể áp dụng ở khắp mọi nơi.
Nhợc điểm của thuốc trừ sâu hoá học:
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
+ Gây ô nhiễm môi trờng, làm ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời sản xuất,
đến vật nuôi và cây trồng.
+ Sử dụng nhiều lần với nồng độ cao sẽ làm cho sâu hại quen dần với thuốc
hoá học và từ đó tạo ra tính kháng thuốc của sâu có thể duy trì cho thế hệ sau
mặc dù chúng không tiếp xúc với thuốc, làm giảm sút rõ rệt về tính đa dạng của
quần thể sinh vật có ích, làm xuất hiện các loại dịch hại mới và chúng phá hoại
mạnh hơn gây hại dữ dội hơn.
+ Nếu sử dụng thuốc trừ sâu với nồng độ thấp thi sẽ kích thích cá thể dịch
hại sóng sót khi đã tái phát chúng có khả năng phục hồi và khả năng phát triển
sức khoẻ cho con ngời.
Nhợc điểm của biện pháp này là tác dụng chậm, việc sản xuất các chế phẩm
sinh học còn làm ở quy mô nhỏ, còn ở mức phòng thí nghiệm , giá thành cao,
nên cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của bà con và việc sử dụng các loại
thuốc hoá học còn tuỳ tiện và lạm dụng do nhận thức của dân còn thấp vì chỉ
thấy lợi trớc mắt là thuốc hoá học tác dụng nhanh mà không thấy đợc nó đã để
lại một d lợng chất độc lớn trong nông sản thực phẩm gây ảnh hởng tới sức
khoẻ con ngời. Do đó cần khuyến cáo cho mọi ngời dân hiểu đợc điều này.
2.2.2. Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ các loài sâu hại trên cây
vải thiều của các tác giả trong và ngoài nớc.
Theo Hồ Khắc Tín, năm 1979, thì bọ xít nhãn vải không những bị hai loài
ong Anastatus sp. và Ooencytus sp. Ký sinh trên trứng mà còn bị loài nấm tím
hồng xám Penicillium lilacimum ký sinh gây bệnh trên trởng thành làm chết
6,9-12,9%. (Côn trùng nông nghiệp .NXB Nông nghiệp Hà Nội)
Trần Huy Thọ, Đào Đăng Tựu và Trơng Văn Hàm, trong năm 1995, cũng đã
điều tra và phát hiện tại Hà Nội, Hải Hng, Nam Hà, Yên Bái đợc 19 loài côn
trùng hại và 4 loài nhện hại nh: bọ xít nhãn vải; rệp gây hại vào thời kỳ cây ra
hoa; sâu tiện vỏ làm cho cây bị khô héo và chết rất nhanh ; sâu đục cành phá
hoại cành quả; sâu đục thân làm cho cây phát triển còi cọc có thể làm chết cây;
ruồi đục quả làm quả bị thối nhũn và chảy nớc; rệp sáp vải làm lá bị còi cọc nhỏ
lại dẫn đến cây bị rụng lá; rệp sáp đỏ hại trên mầm non , cuống hoa, mặt trên
quả làm cho quả bị chậm phát triển, teo dần, và dễ rụng; rệp sáp đen mềm hại
búp, cành, quả non, cuống lá, cuống hoa quả gây nên sự biến dạng cho lá, mầm
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
hoa; nhện vải (Eriophyes litchi) tấn công lá non, quả, mầm, cuống hoa, chồi nụ
hoa làm lá uốn cong, khô và rụng, cây bị còi cọc không phát triển; ve sầu bớm
gây hại vào thời kỳ ra hoa, chúng chích hút làm rụng hoa và không có khả năng
kết quả hoặc làm rụng quả. (Một số kết quả điều tra nghiên cứu về sâu hại chủ
yếu trên một số cây ăn quả ở miền Bắc nớc ta)[64 66].
có ý nghĩa về mặt kinh tế. Việc sử dụng thuốc trừ sâu của các hộ nông dân vẫn
còn dùng các loại thuốc nằm trong danh mục thuốc hạn chế và cấm sử dụng nh
Monitor và Bi58. Dong Tiến Viện đã thí nghiệm với 3 loại thuốc Dipterex
90WP, Ofatox 400EC, Supracid 40EC đều có hiệu lực trừ bọ xít hại vải cao.
(Kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại vải và biện pháp phòng trừ tại Mê Linh
-Vĩnh Phúc.Một số loài sâu bệnh gây hại cây trồng đáng chú ý trong những năm
gần đây) [54_57].
Từ kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy mức độ gây hại của các loài côn
trùng là rất lớn cần có biện pháp phòng trừ sâu bệnh để mang lại hiệu quả kinh
tế. Phòng trừ sâu hại phải đợc thực hiện theo một quy trình tổng hợp để bảo vệ
cây trồng, bảo vệ mối cân bằng sinh học và bảo vệ môi trờng sống. Năm 2003,
theo Trần Thế Tục thì phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, vừa sử dụng
biện pháp hoá học, vừa sử dụng biện pháp canh tác, cơ giới, vật lý, sinh học thì
mới có hiệu quả. Muốn áp dụng biện pháp hoá học có hiệu quả thì phải sử dụng
đúng thuốc, đúng liều lợng, đúng kỹ thuật và đúng thời điểm. Lịch dùng thuốc
trong năm đợc tác giả đa ra là tháng 2 3 trừ nhện, tháng 3-4 trừ bọ xít , tháng
5-7 trừ sâu đục thân. Đối với bọ xít nhãn vải phải kết hợp cả biện pháp cơ giới ,
hoá học, sinh học. Tháng 1 2 bọ xít trú đông nên rung cây, rung cành làm
cho bọ xít rơi xuống bắt diệt . Tháng 4 5 trở đi hoa vải nơ xong phun thuốc
Sherpa nồng độ 0,1 - 0,2% có thể tiêu diệt đợc bọ xít trởng thành và bọ xít non.
(100 câu hỏi về cây vải. NXB Nông nghiệp 2003)
Theo Đờng Hồng Dật, năm 2003, thì nên kiểm tra bắt giết bọ xít từ
tháng 1 2. Theo tác giả thì thời gian này bọ xít ít hoạt động, lợi dụng tính
giả chết của bọ xít , trải nilon trên mặt đất ở gốc cây rồi rung cây cho bọ xít rơi
xuống để bắt. Phun thuốc phòng trừ bọ xít non vào đầu tháng 4, bọ xít trởng
thành vào tháng 8 9. Dùng Basudin pha với nồng độ 0,2% để phun phòng
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
trừ, thuốc có thể làm cho trứng ung không nở đợc, nên phun trớc khi thu hoạch
quả từ 15 20 ngày.(Hỏi đáp về nhãn, vải. NXB Nông nghiệp).
những kháng cáo thích đáng và hữu ích giúp cho nghành nông nghiệp phát triển
bền vững.
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 3: Địa điểm, vật liệu và phơng
pháp nghiên cứu
3.1. Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu.
3.1.1. Địa điểm nghiên cứu .
+ Địa diểm thu mẫu bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata tại xã Hiền
Ninh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
+ Địa điểm điều tra thành phần sâu hại: các vờn trồng vải của xã Hiền Ninh,
huyện Sóc Sơn, Hà Nội và các vùng lân cận.
3.1.2. Thời gian nghiên cứu.
Từ 20/10/2005 đến ngày 30/4/2006.
3.2. Đối tợng và vật liệu nghiên cứu.
3.2.1. Đối tợng nghiên cứu.
+ Điều tra các loài côn trùng hại và bọ rùa 18 chấm Harmonia
sedecimnotata.
3.2.2. Dụng cụ nghiên cứu.
+ Panh (cứng và mềm), kéo, dao, bút, máy tính, cặp, sổ điều tra, sổ nhật kí
nuôi sâu, vợt côn trùng, lọ nuôi sâu các loại có kích cỡ từ 0,2 10 lít phù hợp
cho bớm giao phối đợc để xác định thành phần loài côn trùng trên vải, ống tuyb,
kính lúp, bút lông, mật ong 10%, bông thấm nớc cồn 70 , hộp và lọ đựng mẫu.
+ Lọ nhựa nuôi bọ rùa 18 chấm Harmonia sedecimnotata có kích thớc
từ 0,2 10 lít tuỳ theo tuổi của bọ rùa.
3.3. Phơng pháp nghiên cứu.
3.3.1. Điều tra thành phần các loài côn trùng trên cây vải.
a. Điều tra định kỳ.
+ Điều tra 7 ngày 1 lần, mỗi lần có phiếu điều tra ghi thành phần các loài
sâu hại và côn trùng trên cây vải.
Trong quá trình nghiên cứu mô tả hình thái từng pha phát triển của bọ rùa
18 chấm Harmonia sedecimnotata ( mô tả hình dáng, màu sắc, đo kích thớc,
Lớp 02- 01 Khoa Công nghệ sinh học
Phạm Thu Hơng Khoá luận tốt nghiệp
đặc điểm của trứng, ấu trùng và trởng thành). Theo dõi khả năng tiêu thụ mồi
trong từng ngày của mỗi con , mỗi pha phát triển bằng cách cho số lợng các con
rệp vào trong lọ nuôi, sau một ngày đếm số rệp còn lại.
3.3.3. Phơng pháp tính toán.
3.3.3.1. Các công thức tính toán về sinh học.
Tổng số con thu đợc
Tính mật độ (con/ cây) = ----------------------------
Tổng số cây điều tra
Tổng số lần bắt gặp
Tần xuất bắt gặp (%) = --------------------------- x 100
Tổng số lần điều tra
- Từ 0 5 % rất ít phổ biến; Từ 6 25% ít phổ biến;
- Từ 26 50% phổ biến; Từ > 50% rất phổ biến
* Tính toán các chỉ số sinh học
+ Kích thớc từng pha phát triển (mm):
i
X
X
N
=
Trong đó: -
X
= Kích thớc trung bình
- X
i
n
= Số cá thể chuyển trạng thái (nở hoặc lột xác) trong
ngày thứ i.
N = Tổng số cá thể nghiên cứu.
Sx = độ lệch chuẩn đợc tính theo công thức:
( )
1
N
XXi
*Toàn bộ số liệu đợc sử lý theo thống kê thông thờng
.Sx t
N
=
Trong đó: t
tra trong bảng Student với đọ tin cậy 95% ở bậc tự do
V = N -1
Sx = là độ lệch chuẩn .
3.3.3.2. Tính toán sác xuất:
- Độ lệch chuẩn:
__
2