luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu phan rang nuôi ở thừa thiên huế - Pdf 25

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN LỢI
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA
GIỐNG CỪU PHAN RANG NUÔI Ở
THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học
của chính bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là
trung thực, khách quan, chính xác và chưa được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Các tài liệu tham khảo trong luận án đã được trích dẫn đầy
đủ, rõ ràng, đúng quy định.

Huế, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận án NCS. Bùi Văn Lợi

LỜI CÁM ƠN

Hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và sự
quan tâm giúp đỡ quý báu của tập thể thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS. Lê Đức
Ngoan, PGS.TS. Nguyễn Xuân Bả, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học
Nông Lâm – Đại học Huế. Tôi cũng đã nhận được những ý kiến góp ý có giá
trị về khoa học của PGS.TS. Nguyễn Tiến Vởn, PGS.TS. Nguyễn Hữu Văn,
TS. Lê Văn Phước, PGS.TS. Đàm Văn Tiện, PGS.TS. Lê Đ
ình Phùng và quý
thầy cô giáo trong Hội đồng tư vấn nghiên cứu sinh Khoa Chăn nuôi Thú y,

Nghiên cứu sinh Bùi Văn Lợi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Chữ viết tắt Dịch nghĩa
ADF Axit Detergent Fibre -
Xơ không tan trong môi trường a xit (xơ axit)
ADG Average Daily Gain - Tăng trọng trung bình ngày
ANOVA Analysis of Variance - Phân tích phương sai
Ash Khoáng
BV Biological Value - Giá trị sinh học
CF Crude Fibre - Xơ thô
CP Crude Protein - Protein thô
CS Cộng sự
CV Cao vây
DE Digestible Energy - Năng lượng tiêu hóa
DM Dry Matter - Vật chất khô
DMI Dry Matter Intake - Vật chất khô ăn vào
DTC Dài thân chéo
GE Gross Energy - Năng lượng thô
GLM General Linear Model
- Mô hình phân tích tuyến tính tổng quát
MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU

1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4
3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
1.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI CỪU TRÊN
THẾ GI
ỚI VÀ TRONG NƯỚC
5
1.1.1. Vai trò của ngành chăn nuôi cừu 5
1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu trên thế giới 6
1.1.2.1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu 6
1.1.2.2. Sản phẩm chăn nuôi cừu7
1.1.2.3. Giống và công tác giống cừu 7

1.2.4.2. Hemoglobin 31
1.2.4.3. Hematocrit 32
1.2.4.4. Bạch cầu 33
1.3. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI KHẢ
NĂNG SINH
TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU
34
1.3.1. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh trưởng của cừu 34
1.3.2. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh sản của cừu 37
1.4. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI LƯỢNG THỨC
ĂN THU NHẬN CỦA CỪU
39
1.4.1. Lượng thức ăn thu nhận của cừu 39
1.4.2. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với lượng thức ăn thu
nhận của cừu
41
1.5. MỘT SỐ THỨC ĂN CHO CỪU
43
1.5.1. Cỏ tự nhiên 43
1.5.2. Cỏ voi 44
1.5.3. Cây mít 46
1.5.4. Cây duối 46
1.6. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ B
ẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ KHÍ HẬU THỜI TIẾT Ở CÁC ĐIỂM
NGHIÊN CỨU
48
1.6.1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Ninh Thuận 48
1.6.1.1. Điều kiện tự nhiên 48
1.6.1.2. Khí hậu, thời tiết48

2.3.3.1. Nuôi dưỡng 59
2.3.3.2. Xác định lượng thức ăn thu nhận của cừu 60
2.3.3.3. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 60
2.3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 60
2.3.4. Nội dung 4. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản
61
2.3.4.1. Nuôi dưỡng 61
2.3.4.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt 62
2.3.4.3. Đánh giá khả năng sinh sản 63
2.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 64
2.3.5. Nội dung 5. Đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số loại
thức ăn thô xanh
65
2.3.5.1. Vật liệu thí nghiệm 65
2.3.5.2. Thiết kế thí nghiệm 65
2.3.5.3 Quản lý nuôi dưỡng 65
2.3.5.4 Quy trình xử lý và phân tích mẫu 66
2.3.5.5. Phân tích hoá học 67
2.3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu 67
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
68
3.1. DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI Ở ĐIỂM
NGHIÊN CỨU
68
3.1.1. Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI hàng tháng ở Thừa Thiên Huế
và Ninh Thuận
68
3.1.2. Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ đo trong ngày
qua các mùa thí nghiệm
71

3.2.6.1. Các chỉ tiêu sinh lý máu 101
3.2.6.2. Quan hệ của mùa với các chỉ tiêu sinh lý máu 103
3.3. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ VÀ THI VỚI LƯỢNG
THỨC ĂN THU NHẬN
105
3.3.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với lượng thức ăn thu nhận 105
3.3.2. Quan hệ giữa THI với lượng thức ăn thu nhận 108
3.4. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU
PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ
110
3.4.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt 110
3.4.1.1. Khả năng sinh trưởng 110
3.4.1.2. Kết quả mổ khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất th
ịt của cừu 117
3.4.2. Khả năng sinh sản của cừu cái 119
3.5. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ
LOẠI THỨC ĂN THÔ XANH
121
3.5.1. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 121
3.5.2. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu đối với các
loại thức ăn
123
3.5.3. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của cừu đối vớ
i các loại
thức ăn
125
3.5.4. Hàm lượng dinh dưỡng của các loại thức ăn tiêu hóa trên cừu 126
3.5.5. Tích lũy nitơ của cừu 127
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
129
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU BẢNG TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1. Phân bố đàn cừu ở Ninh Thuận 12
Bảng 1.2. Bảng tính sẵn THI (dựa trên Thom, 1959) đánh giá bất lợi
thời tiết trong chăn nuôi (LWSI; LCI, 1970)
21
Bảng 1.3. Phương trình tính các loại chỉ số nhiệt và môi trường 23
Bảng 1.4. Phân tích phương sai ảnh hưởng của các chỉ số môi trường
đến nhiệt độ tại các vị trí trên cơ thể cừu
24
Bảng 1.5. Quan hệ giữa nhiệt
độ, ẩm độ và THI với thân nhiệt của cừu 27
Bảng 1.6.
Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với tần số hô hấp của cừu
28
Bảng 1.7. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý
máu của cừu
33
Bảng 1.8. Đặc điểm thân thịt cừu nuôi ở Ninh Thuận và Ba Vì 36
Bảng 1.9. Các chỉ tiêu sinh sản của cừu cái nuôi ở các vùng khác nhau 37

Bảng 3.16. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến nhiệt độ da 99
Bảng 3.17. Các mốc THI ảnh hưởng đến nhiệt độ da 100
Bảng 3.18. Các chỉ tiêu sinh lý máu của cừu Phan Rang 101
Bảng 3.19. Quan hệ
giữa mùa đến các chỉ tiêu sinh lý máu ở cừu 104
Bảng 3.20. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu nhận 106
Bảng 3.21. Các mốc THI ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu nhận 109
Bảng 3.22. Khối lượng (kg) của cừu Phan Rang qua các tháng tuổi 110
Bảng 3.23. Tốc độ sinh trưởng của cừu qua các giai đoạn 113
Bảng 3.24. Cao vây (cm) của cừu qua các tháng tuổi 114
Bảng 3.25. Vòng ngực (cm) của cừu qua các tháng tu
ổi 115
Bảng 3.26. Dài thân chéo (cm) của cừu qua các tháng tuổi 116
Bảng 3.27. Thành phần thân thịt của cừu Phan Rang 118
Bảng 3.28. Các chỉ tiêu sinh sản của cừu cái nuôi ở Thừa Thiên Huế 119
Bảng 3.29.
Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn
122
Bảng 3.30. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu 124
Bảng 3.31. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở cừu (%) 125
Bảng 3.32. Hàm lượng chất dinh dưỡng của các loại thức ăn tiêu hóa
trên cừu
127
Bảng 3.33. Tích lũy nitơ ở cừu 128
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

ĐỒ THỊ TÊN ĐỒ THỊ TRANG
Đồ thị 1.1. Phân bố đàn cừu trên thế giới năm 2011 6
Đồ thị 1.2. Diễn biến đàn cừu ở Ninh Thuận giai đoạn 1995 - 2011 12
Đồ thị 3.1. Biến thiên nhiệt độ, ẩm độ và THI bình quân tháng ở Thừa

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

HÌNH TÊN HÌNH TRANG
Hình 1. Xác định các chỉ tiêu sinh lý của cừu 154
Hình 2. Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản 155
Hình 3. Thí nghiệm tiêu hóa thức ăn 156 1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cừu (Ovis aries) là gia súc nhai lại nhỏ được nuôi ở nhiều nước trên thế
giới; cung cấp một lượng lớn thịt và sữa - là nguồn protein động vật có chất
lượng cao cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người; da và lông là
nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp may mặc, sản xuất đồ da, góp
phần vào kim ngạch xuất khẩu (Acharya, 2009; Afzal và Naqvi, 2004
Devendra, 2001; Ngategize, 1989). Ngoài ra, cừu còn cung cấp một kh

tố môi trường; trong đó, nhiệt độ và ẩm độ là hai yếu tố có tác động mạnh đến
trạng thái sinh lý, sinh trưởng và sinh sản (Bhatta và CS., 2005;
Srikandakumar và CS., 2003). Chỉ số nhiệt ẩm (THI - Temperature Humidity
Index) biểu thị sự tương tác giữa nhiệt độ và ẩm độ không khí, có thể sử dụng
để đánh giá stress nhiệt của cừu (Paim và CS., 2012; Marai và CS., 2009;
McManus và CS., 2008).
Gần đây, các nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số
nhiệt ẩm
trên cừu đã được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm; trong đó, có ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu sinh lý (Alhidary và CS., 2012; Marai và CS., 2009;
McManus và CS., 2008; Bhatta và CS., 2005); sinh trưởng (Baneh và
Hafezian, 2009; Lavvaf và CS., 2007; Behzadi và CS., 2007; Saghi và CS.,
2007; Singh và CS., 2006…); sinh sản (Gül, 2012; Saab và CS., 2011;
Finocchiaro và CS., 2005; Maurya và CS., 2005…) và thu nhận thức ăn
(Alhidary và CS., 2012; Savage và CS., 2008; Kamalzadeh, 2005; Goetsch và
Johnson, 1999 ). Ở Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ
và chỉ số nhiệt ẩm trên cừu chưa có công trình nào được công bố.
Ở nước ta, ngoài Ninh Thuận và một số tỉ
nh đã có chăn nuôi cừu là
Bình Thuận (3,3 ngàn con), Bến Tre (2,5 ngàn con), Khánh Hòa (2,1 ngàn
con) ; cừu được nuôi thử nghiệm ở một số địa phương khác, tuy số lượng còn
ít song bước đầu cho thấy khả năng thích ứng của chúng (Cục chăn nuôi,
2009). Ở Ba Vì, với nhiệt độ trung bình là 25
0
C, ẩm độ không khí là 84% và 3
lượng mưa 1.800 mm/năm; cừu sinh trưởng, sinh sản bình thường, lúc 12
tháng tuổi cừu đực đạt khối lượng 29,09 - 29,32kg, cừu cái 181 ngày tuổi đã
4
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá khả năng thích ứng của cừu Phan Rang nuôi trong điều
kiện ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và
thu nhận thức ăn của chúng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
 Xác định quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm với các chỉ
tiêu sinh lý của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế.

Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và chỉ số nhiệt ẩm với lượng thức ăn
thu nhận của cừu.
 Xác định khả năng sinh trưởng và sinh sản của cừu Phan Rang nuôi
trong điều kiện ở Thừa Thiên Huế.
 Đánh giá giá trị dinh dưỡng một số thức ăn thô xanh làm thức ăn cho
cừu ở Thừa Thiên Huế.
3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI C
ỦA LUẬN ÁN
Kết quả nghiên cứu bước đầu xác định sự thích ứng của cừu Phan Rang
nuôi ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, thu nhận thức ăn, sinh
trưởng và sinh sản.
Xác định được quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm với tần
số hô hấp, hàm lượng hemoglobin và lượng thức ăn thu nhận của cừu Phan
Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế.
T
ừ đó, luận án đã đóng góp thêm tư liệu về các chỉ tiêu sinh lý, sinh
trưởng, sinh sản của cừu Phan Rang nuôi ở các vùng miền khác nhau trong cả
nước.

đồi núi, đất xám bạc màu không có khả năng canh tác (Otchere, 2009;
Devendra, 2005; Rafiq, 1995; Ngategize, 1989). 6
Cừu dễ nuôi, dễ quản lý, ít tốn công chăm sóc, ít bệnh tật, không cạnh
tranh lương thực với con người, quay vòng vốn nhanh, dễ vận chuyển, chuồng
trại đơn giản và rẻ tiền, phù hợp với hệ thống trang trại nhỏ (Devendra, 2005;
Mai và CS., 2005; Ngategize, 1989). Cừu là gia súc thích hợp với mô hình
chăn nuôi kết hợp với trồng cây công nghiệp, cây lâu năm, cây ăn quả nhằm
tăng cường hiệu quả sử dụ
ng đất (Devendra, 2000).
Vì vậy, chăn nuôi cừu phát triển nhằm xóa đói, giảm nghèo, tăng thu
nhập cho người dân, góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước (Acharya, 2009; Cục chăn nuôi, 2007; Devendra, 2005).
1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu trên thế giới
1.1.2.1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu
Tốc độ tăng trưởng đàn cừu
trên thế giới trong thời gian qua khá
nhanh; theo số liệu của FAO (2012),
tổ
ng đàn cừu trên toàn thế giới năm
2011 là 1.043,7 triệu con, chiếm
26,3% số lượng đàn gia súc nhai lại;
tỷ lệ tăng đàn hàng năm giai đoạn
2001 - 2011 trung bình là 1,03%.
Châu Á là châu lục phát triển mạnh về chăn nuôi cừu, với 463,6 triệu
con, chiếm khoảng 45% số lượng cừu thế giới. Tiếp đến là châu Phi: 255,5
triệu con; châu Âu: 127,3 triệu con; châu Đại dương: 104,2 triệu con; số
lượng cừu ít nhất là châu Mỹ: 93,1 triệu con (FAO, 2012).

u thế giới (FAO, 2012).
Tổng sản lượng sữa của thế giới năm 2011 là 727,2 triệu tấn; trong đó
sữa cừu là 9,6 triệu tấn (FAO, 2012). Sữa cừu là nguồn sữa chủ yếu ở các
nước Afghanistan, Iran, Saudi Arabia, Syria và Thổ Nhĩ Kỳ (Acharya, 2009).
Sản lượng da và lông cừu của toàn thế giới năm 2011 là 1,074 triệu tấn;
trong đó, các nước có sản lượng lớn là Úc là 89.607 tấn, Mông Cổ 20.136 tấn,
Pakistan 17.841 tấn, Ấ
n Độ 666 tấn (FAO, 2012). Lông cừu là nguồn nguyên
liệu sản xuất len quan trọng ở các nước khu vực Nam Mỹ như Argentina,
Chile, Uruguay, Brazil, Bolivia và Peru (Cardellino và Mueller, 2010).
1.1.2.3. Giống và công tác giống cừu
Cừu được thuần dưỡng từ cừu rừng cách đây khoảng 10.000 năm
(Adams và McKinley, 2009). Hiện nay, trên thế giới có khoảng 1.314 giống
cừu; trong đó, châu Á có 233 giống, chiếm trên 17,7% so với thế giới và tập
trung chủ yếu ở các nước Trung Quốc, Ấn Độ
và Pakistan (Devendra, 2005).
Trung Quốc có khoảng 50 giống cừu, trong đó 31 giống cừu bản địa,
chủ yếu là các giống cừu cho thịt và lông. Trung Quốc đã nhập một số giống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status