Đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu phan rang nuôi ở thừa thiên huế tom tat - Pdf 16

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
µ
BÙI VĂN LỢI
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA
GIỐNG CỪU PHAN RANG NUÔI Ở
THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 62.62.01.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆPHUẾ - NĂM 2014
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Nông Lâm
- Đại học Huế
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Lê Đức Ngoan
2. PGS.TS. Nguyễn Xuân Bả
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp
tại
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Thư viện Quốc gia

tự nhiên, trong đó có nhiều vùng đồi núi có thể phù hợp với đặc tính sinh
thái và điều kiện sống của cừu. Hệ thống sản xuất nông nghiệp phong
phú với nhiều loài cây bụi sẵn có, là nguồn thức ăn tiềm năng (Võ Thị
Kim Thanh, 2008; Nguyễn Xuân Bả và CS., 2002) và nguồn phụ phẩm
đa dạng (Nguyễn Hữu Văn và CS., 2008) chưa được tận dụng triệt để.
Tuy nhiên, chăn nuôi cừu ở Thừa Thiên Huế hoàn toàn chưa có.
Vì vậy, để phát triển chăn nuôi cừu ở Thừa Thiên Huế, nghiên cứu
đánh giá thích ứng của cừu với điều kiện môi trường (nhiệt độ, ẩm độ) là
bước đi ban đầu rất cần thiết.
1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá khả năng thích ứng của cừu Phan Rang nuôi trong
điều kiện ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng,
sinh sản và thu nhận thức ăn của chúng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
• Xác định quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt
ẩm với các chỉ tiêu sinh lý của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên
Huế.
• Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và chỉ số nhiệt ẩm với
lượng thức ăn thu nhận của cừu.
• Xác định khả năng sinh trưởng và sinh sản của cừu Phan
Rang nuôi trong điều kiện ở Thừa Thiên Huế.
• Đánh giá giá trị dinh dưỡng một số thức ăn thô xanh làm
thức ăn cho cừu ở Thừa Thiên Huế.
3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Kết quả nghiên cứu bước đầu xác định sự thích ứng của cừu Phan
Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, thu nhận
thức ăn, sinh trưởng và sinh sản.
Xác định được quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm với

2.3.1.1. Xác định nhiệt độ và ẩm độ
Số liệu về nhiệt độ, ẩm độ không khí môi trường từ 2007-2011 của
tỉnh Thừa Thiên Huế được lấy từ Trung tâm khí tượng thủy văn trung
Trung bộ và Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2012; của tỉnh
Ninh Thuận được lấy từ Trạm khí tượng thủy văn Phan Rang, Ninh
Thuận và Niên giám thống kê Ninh Thuận năm 2012.
Số liệu về nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi của các thí nghiệm trong luận
án được đo bằng máy nhiệt ẩm kế tự động Hygro - Thermometer (Pháp)
tại 8 mốc thời gian: 1.00; 4.00; 7.00; 10.00; 13.00; 16.00; 19.00 và
22.00h liên tục các ngày trong tháng ở 2 mùa: mùa nóng (6-8/2009) và
mùa lạnh (12/2009-2/2010). Nhiệt ẩm kế được đặt gần bằng chiều cao
của cừu trưởng thành, cách mặt đất 0,8m, cách sàn chuồng 0,6m.
2.3.1.2. Xác định chỉ số nhiệt ẩm
Cách tính THI tại các thời điểm trong ngày và của từng ngày ở các
thí nghiệm trong luận án theo công thức của Marai và CS. (2000):
THI = T
0
C - {(0,31 - 0,31*RH/100)(T
0
C - 14,4)
Trong đó: T
0
C: nhiệt độ không khí (
0
C); RH: ẩm độ không khí (%)
2.3.1.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được quản lý trên phần mềm Microsoft Excel
(2003) và xử lý thống kê trên phần mềm Minitab version 15.10 (2010),
3
với phép phân tích cơ bản là thống kê mô tả. Kết quả nghiên cứu được

Số liệu thu thập được quản lý bằng phần mềm Microsoft Excel (2003),
xử lý thống kê mô tả và phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) qua
mô hình (GLM) trên phần mềm Minitab version 15.10 (2010). So sánh sự
sai khác giá trị trung bình giữa các nghiệm thức bằng phương pháp Tukey
4
với khoảng tin cậy 95%. Phân tích hồi quy phi tuyến tính với phương trình
bậc 2 sau: Y = ax
2
+ bx + c;
Trong đó; Y: là chỉ tiêu sinh lý; x: là nhiệt độ, ẩm độ hoặc THI.
2.3.3. Nội dung 3 - Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và THI với lượng
thức ăn thu nhận
2.3.3.1. Xác định lượng thức ăn thu nhận của cừu
Lượng thức ăn thu nhận của cừu được tiến hành trên 12 con cừu nuôi
tại Thừa Thiên Huế với 3 độ tuổi 6, 9 và 12 tháng, mỗi nhóm 4 con, qua
2 giai đoạn: tháng 4-8/2009 và tháng 11/2009-2/2010.
Thức ăn trong thí nghiệm là cỏ tự nhiên, thức ăn được chia thành 5
bữa/ngày vào lúc: 7.00, 9.00, 13.00, 16.00 và 21.00h. Lượng thức ăn ước
tính khoảng 3% LW tính theo VCK và đảm bảo luôn dư thừa. Xác định
lượng thức ăn còn thừa vào trước bữa ăn đầu tiên của sáng hôm sau.
2.3.3.2. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi
Tại các ngày theo dõi lượng thức ăn thu nhận của cừu, số liệu về
nhiệt độ, ẩm độ và THI được theo dõi, tính trung bình cho từng ngày để
xác định quan hệ giữa nhiệt độ và THI với lượng thức ăn thu nhận.
2.3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được quản lý bằng phần mềm Microsoft Excel (2003)
và xử lý thống kê mô tả và phương pháp phân tích phương sai (ANOVA)
trên phần mềm Minitab version 15.10 (2010). Phân tích hồi quy phi tuyến
tính bậc 2 với phương trình: Y = ax
2

2.3.5.2. Thiết kế thí nghiệm
Thí nghiệm được thiết kế theo ô vuông la tinh với 4 loại thức ăn kể
trên, qua 4 giai đoạn. Thời gian cho mỗi giai đoạn là 20 ngày (15 ngày
đầu cho cừu ăn thích nghi và 5 ngày cuối tiến hành thu mẫu).
2.3.5.3. Quản lý nuôi dưỡng
Cừu được nuôi cá thể trong 4 cũi tiêu hoá riêng biệt, có máng ăn,
máng uống và được cung cấp nước uống đầy đủ. Trước lúc cho cừu ăn,
cỏ voi được cắt ngắn khoảng 10cm, các loại lá được tách cành.
Cừu ở tất cả các nghiệm thức đều được cho ăn thức ăn tự do hàng
ngày ước tính bằng 3% LW tính theo VCK và cho ăn 5 bữa/ngày vào lúc
7.00, 9.00, 13.00, 16.00 và 21.00h.
2.3.5.4. Quy trình xử lý và phân tích mẫu
Lượng thức ăn thu nhận được theo dõi hàng ngày bằng cách cân
lượng thức ăn cho ăn và lượng dư thừa của từng loại thức ăn. Mẫu thức
ăn, mẫu phân và nước tiểu được lấy hàng ngày trong 5 ngày thu mẫu ở
mỗi giai đoạn để phân tích thành phần hóa học.
Mẫu thức ăn, phân được phân tích vật chất khô (DM), chất hữu cơ
(OM), nitơ tổng số và protein thô (N x 6,25), khoáng tổng số (Ash) theo
AOAC (1990). Xơ không hòa tan trong môi trường trung tính (NDF)
được xác định theo Van Soest và CS. (1991). Năng lượng tổng số (GE)
xác định bằng cách đo trực tiếp trên Bomb Calorimeter (PAR 600, Mỹ).
6
2.3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Minitab version 15.10 (2010)
theo phương pháp phân tích ANOVA. So sánh sự sai khác giữa các
nghiệm thức bằng phương pháp Turkey với khoảng tin cậy 95%.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ, THI Ở ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1.1. Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI hàng tháng ở Thừa Thiên Huế
và Ninh Thuận

0
C, ẩm độ 77,4-82,4% và THI
là 27,3-28; mùa lạnh (ML) từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau với nhiệt độ
19,1-20,9
0
C, ẩm độ 90,4-93,4% và THI 19,0-20,7.
3.1.2. Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi ở Thừa Thiên Huế qua
các mùa thí nghiệm
Kết quả khảo sát sự biến thiên nhiệt độ, ẩm độ và THI tại 8 thời điểm
trong ngày ở mùa nóng và mùa lạnh được trình bày ở đồ thị 3.2.
Đồ thị 3.2. Biến thiên nhiệt độ, ẩm độ, THI chuồng nuôi theo giờ trong mùa
nóng và mùa lạnh ở Thừa Thiên Huế
Kết quả đồ thị 3.2 cho thấy, nhiệt độ và THI chuồng nuôi ở mùa lạnh
và mùa nóng có xu hướng biến thiên theo quy luật chung là: thấp nhất
vào thời điểm 1 đến 4 giờ, tăng dần và đạt cực đại vào lúc 13 giờ, sau đó
giảm dần đến 22 giờ. Ẩm độ biến thiên theo chiều ngược lại với nhiệt độ
và THI. Biên độ nhiệt ở mùa lạnh chênh lệch lớn hơn mùa nóng.
Như vậy, ở mùa nóng, nhiệt độ và THI tăng cao ở thời điểm 7 đến 19
giờ, trong lúc đó ẩm độ giảm thấp, nguy cơ gây stress nóng cho cừu. Ở
8
mùa lạnh, nhiệt độ và THI giảm thấp lúc 19 giờ đến 4 giờ sáng ngày kế
tiếp, kèm theo ẩm độ tăng cao, nên nguy cơ cừu stress lạnh.
Từ các kết quả phân tích trên cho thấy, Thừa Thiên Huế ẩm độ không
khí cao chiếm tỷ lệ lớn ở cả mùa nóng và mùa lạnh. Đây là điểm thời tiết
khác biệt rất lớn đối với Ninh Thuận.
3.2. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI VỚI CÁC CHỈ
TIÊU SINH LÝ
3.2.1. Các chỉ tiêu sinh lý
Các chỉ tiêu sinh lý của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế và
Ninh Thuận được trình bày ở bảng 3.5.

1
,
0
C) thể hiện qua phương
trình tương quan bậc 2 như sau:
Y
1
= 0,0014x
1
2
- 0,0305x
1
+ 38,76; R
2
= 0,77; P = 0,001
Qua tính toán sự tăng thân nhiệt của cừu ở các khoảng nhiệt độ
chuồng nuôi khác nhau: ≤22,5; >22,5-26,3; >26,3-29,5 và >29,5
0
C cho
thấy thân nhiệt có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05) (bảng 3.6).
Bảng 3.6. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến thân nhiệt
Nhiệt độ (
0
C)
Thân nhiệt (
0
C)
9
Dao động M ± SEM
≤22,5 38,69 - 38,80 38,72

0
C) như sau:
Y
2
= 0,0055x
2
2
- 0,043x
2
+ 40,58; R
2
= 0,64; P = 0,001
Ẩm độ trong khoảng 59-75%, thân nhiệt cừu trung bình là 39,21
0
C;
>75-90%: thân nhiệt của cừu giảm 0,36
0
C; >90%: thân nhiệt của cừu
giảm 0,48
0
C, sự sai khác này là có ý nghĩa thống kê (P<0,05) (bảng 3.7).
Bảng 3.7. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến thân nhiệt
Ẩm độ (%)
Thân nhiệt (
0
C)
Dao động M ± SEM
59 - 75 39,1 - 39,3 39,21
a*
± 0,02

giá của Marai và CS. (2000) như sau (bảng 3.8).
Bảng 3.8. Các mốc THI ảnh hưởng đến thân nhiệt
THI Thân nhiệt (
0
C)
Dao động M ± SE
≤22,2 38,69 - 38,78 38,72
a*
± 0,02
>22,2 - 23,3 38,80 - 38,85 38,82
b
± 0,03
>23,3 - 25,6 38,85 - 38,94 38,90
b
± 0,02
>25,6 - 28,5 38,91 - 39,01 39,01
c
± 0,02
>28,5 39,09 - 39,30 39,20
d
± 0,02
10
*Các số liệu cùng cột có chữ số mũ khác nhau có sai khác thống kê (P<0,05)
Bảng 3.8 cho thấy, thân nhiệt của cừu có sự sai khác thống kê khi
THI ở các mức ≤22,2; >22,2-25,6; >25,6-28,5 và >28,5 (P<0,05). Trong
khoảng THI >22,2-26,5, thân nhiệt của cừu không có sự sai khác thống
kê (P>0,05). Kết quả này cho thấy, nên chia ảnh hưởng của THI đến thân
nhiệt theo 4 mức (≤22,2; >22,2-25,6; >25,6-28,5; >28,5) thay vì 5 mức.
Như vậy, nhiệt độ, ẩm độ và THI có quan hệ với thân nhiệt của cừu.
Nhiệt độ, THI tăng đã làm tăng thân nhiệt của cừu, ẩm độ có xu hướng

≤22,5 16,3 - 19,0 17,98
a
± 1,74
>22,5 - 26,3 22,8 - 30,6 27,06
b
± 1,62
>26,3 - 29,5 35,7 - 41,1 38,48
c
± 2,05
>29,5 52,4 - 74,9 59,41
d
± 1,62
*Các số liệu cùng cột có chữ số mũ khác nhau có sai khác thống kê (P<0,05)
3.2.3.2. Quan hệ giữa ẩm độ với tần số hô hấp
Tương quan giữa ẩm độ (x
5
, %) với tần số hô hấp (Y
5
, lần/phút) như sau:
Y
5
= 0,0094x
5
2
- 2,8963x
5
+ 206,92; R
2
= 0,73; P = 0,001
Tần số hô hấp của cừu khi ẩm độ >80%, trung bình là 22,8 lần/phút; 75-

- 12,25x
6
+ 132,05; R
2
= 0,82; P = 0,001
Sự thay đổi tần số hô hấp theo các mốc THI căn cứ thang đánh giá
của Marai và CS. (2000) như sau (bảng 3.11).
Bảng 3.11. Các mốc THI ảnh hưởng đến tần số hô hấp
THI
Tần số hô hấp (lần/phút)
Dao động M ± SE
≤22,2 16,3 - 18,9 17,95
a
± 1,26
>22,2 - 23,3 22,0 - 23,8 22,94
ab
± 1,92
>23,3 - 25,6 25,9 - 30,0 28,28
b
± 1,49
>25,6 - 28,5 30,6 - 41,7 37,36
c
± 1,36
>28,5 49,4 - 65,5 58,74
d
± 1,36
*Các số liệu cùng cột có chữ số mũ khác nhau có sai khác thống kê (P<0,05)
Bảng 3.11 cho thấy, tần số hô hấp của cừu có sự sai khác thống kê
theo các khoảng phân chia THI của Marai và CS. (2000) (P<0,05). Tuy
nhiên, tần số hô hấp ở mức THI ≤22,2 và >22,2-23,3 không có sai khác

= 0,70; P = 0,001
Sự sai khác về nhịp tim của cừu ở 4 mốc nhiệt độ có ý nghĩa thống
kê (P<0,05), nhịp tim tăng khi nhiệt độ môi trường nuôi tăng (bảng 3.12).
Bảng 3.12. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến nhịp tim
Nhiệt độ (
0
C)
Nhịp tim (lần/phút)
12
Dao động M ± SEM
≤22,5 59,7 - 64,2 62,07
a
± 0,49
>22,5 - 26,3 65,8 - 69,8 67,68
b
± 0,47
>26,3 - 29,5 71,4 - 75,4 72,88
c
± 0,74
>29,5 74,7 - 79,6 77,35
d
± 0,52
*Các số liệu cùng cột có chữ số mũ khác nhau có sai khác thống kê (P<0,05)
3.2.4.2. Quan hệ giữa ẩm độ và nhịp tim
Quan hệ giữa ẩm độ không khí chuồng nuôi (x
8
, %) với nhịp tim (Y
8
,
lần/phút) được thể hiện qua phương trình sau:

11-15 lần/phút ở ẩm độ 59-75%. Điều này cho thấy, cừu thích ứng tốt
hơn với môi trường có ẩm độ thấp.
3.2.4.3. Quan hệ giữa THI với nhịp tim
Tương quan giữa THI chuồng nuôi (x
9
) với nhịp tim cừu (Y
9
,
lần/phút) được thể hiện ở phương trình sau:
Y
9
= 0,0293x
9
2
+ 0,0129x
9
+ 50,049; R
2
= 0,69; P = 0,001
Sự thay đổi nhịp tim theo các mốc THI căn cứ thang đánh giá của
Marai và CS. (2000) như sau (bảng 3.14).
Bảng 3.14. Các mốc THI ảnh hưởng đến nhịp tim
THI
Nhịp tim (lần/phút)
Dao động M ± SE
≤ 22,2 59,60 - 64,70 61,75
a
± 0,46
>22,2 - 23,3 65,73 - 66,70 66,08
ab

0
C) thể hiện qua phương trình sau:
Y
10
= 0,0216x
10
2
- 0,9021x
10
+ 44,706; R
2
= 0,84; P = 0,001
Nhiệt độ chuồng nuôi ≤22,5-26,3, nhiệt độ da không có sự sai khác
(P>0,05), trung bình là 35,47
0
C.

Nhiệt độ tăng từ >26,3-29,5
0
C, nhiệt độ
da tăng 0,64
0
C; nhiệt độ tăng >29,5 nhiệt độ da tăng cao (thêm 2,27
0
C),
sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P<0,05) (bảng 3.15).
Bảng 3.15. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến nhiệt độ da
Nhiệt độ (
0
C)

2
- 0,3162x
11
+ 52,479; R
2
= 0,69; P = 0,001
Khi ẩm độ 59-75%, nhiệt độ da của cừu là 37,95
0
C. Ẩm độ tăng từ
>75-80% nhiệt độ da của cừu giảm 1,25
0
C; khi ẩm độ >80-90% nhiệt độ
da của cừu giảm 2,31
0
C (P<0,05). Tuy nhiên, không thấy có sự sai khác
ở mức ẩm độ >80-90% và >90% (P>0,05) (bảng 3.16).
Bảng 3.16. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến nhiệt độ da
14
Ẩm độ (%) Nhiệt độ da (
0
C)
Dao động M ± SEM
59 - 75 37,3 - 38,6 37,95
a
± 0,17
>72,5 - 80 36 - 37,2 36,70
b
± 0,25
>80 - 90 35,4 - 35,9 35,64
c

a
± 0,07
>22,2 - 23,3 35,3 - 35,5 35,53
a
± 0,10
>23,3 - 25,6 35,6 - 35,7 35,68
a
± 0,09
>25,6 - 28,5 35,9 - 36,4 36,07
b
± 0,81
>28,5 37,3 - 37,8 37,75
c
± 0,09
*Các số liệu cùng cột có chữ số mũ khác nhau có sai khác thống kê (P<0,05)
Kết quả ở bảng 3.17 cho thấy, nhiệt độ da ổn định trong khoảng THI
<22,2-25,6 (P>0,05) và chỉ sai khác có ý nghĩa thống kê khi THI >25,6.
Tuy nhiên, nhiệt độ da trong khoảng THI >25,6-28,5 thấp hơn ở THI
>28,5 (P<0,05).
Như vậy, để xác định ảnh hưởng của THI đến nhiệt độ da, có thể chia
THI thành ba mức <25,6; 25,6-28,5 và >28,5 thay vì 4 mức như đã đề
xuất với thân nhiệt.
3.2.6. Quan hệ giữa mùa và các chỉ tiêu sinh lý máu
3.2.6.1. Các chỉ tiêu sinh lý máu
Chỉ tiêu sinh lý máu của cừu Phan Rang được thể hiện ở bảng 3.18.
Bảng 3.18. Các chỉ tiêu sinh lý máu của cừu Phan Rang
Chỉ tiêu
Thừa Thiên Huế Ninh Thuận
n M ± SEM n M ± SEM
Số lượng hồng cầu (triệu/mm

Kết quả ở bảng 3.19 cho thấy, số lượng hồng cầu, chỉ số hematocrit
và số lượng bạch cầu không sai khác thống kê giữa hai mùa (P>0,05).
Trong khi đó hàm lượng hemoglobin có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
giữa mùa nóng và mùa lạnh (P<0,05). Sự sai khác có thể do nhiệt độ thấp
và ẩm độ cao trong mùa lạnh làm quá trình trao đổi chất, đặc biệt trao đổi
nhiệt được tăng cường nên tăng hàm lượng hemoglobin.
Như vậy, căn cứ vào các chỉ tiêu sinh lý bước đầu có thể thấy cừu
thích ứng với điều kiện môi trường sống mới ở Thừa Thiên Huế.
3.3. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ VÀ THI VỚI LƯỢNG THỨC ĂN
THU NHẬN
3.3.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với lượng thức ăn thu nhận
Trong khoảng nhiệt độ 17,5 đến 33,5
0
C, tương quan giữa lượng thức
ăn thu nhận (Y
13
, gDM/kgLW/ngày) với nhiệt độ (x
13,
0
C) như sau:
Y
13
= -0,0874x
13
2
+ 3,0284x
13
+ 23,861; R
2
= 0,81; P = 0,001

c
± 0,98
>29,5 26,4 - 36,1 37,7
d
± 0,91
*Các số liệu cùng cột có chữ số mũ khác nhau có sai khác thống kê (P<0,05)
3.3.2. Quan hệ giữa THI với lượng thức ăn thu nhận của cừu
Tương quan giữa THI (x
14
)

với lượng thức ăn thu nhận của cừu (Y
14,
gDM/kgLW/ngày) được thể hiện qua phương trình sau:
Y
14
= -0,1461x
14
2
+ 5,594x
14
- 4,1092; R
2
= 0,81; P = 0,001
Bảng 3.21. Các mốc THI ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu nhận
THI Lượng ăn vào (gDM/LW/ngày)
Dao động M ± SE
≤ 22,2 48,0 - 51,0 49,11
a
± 0,75

n M ± SEM n M ± SEM M ± SEM

sinh
Đực 3 2,1 ± 0,23 - - 2,59 ± 0,7
Cái 2 2,3 ± 0,10 - - 2,27 ± 0,6
3
Đực 2 11,5 ± 0,29 22 14,59 ± 0,3 12,48 ± 3,2
Cái 4 11,7 ± 0,56 35 10,94 ± 0,3 11,36 ± 2,4
17
6 Đực 6 16,9 ± 0,35 24 20,83 ± 0,4 17,47 ± 5,7
Cái 8 15,3 ± 0,47 24 17,92 ± 0,3 16,99 ± 3,7
9
Đực 8 19,5 ± 0,43 9 26,22 ± 0,4 24,19 ± 3,3
Cái 9 18,2 ± 0,31 34 22,82 ± 0,4 21,64 ± 1,2
12
Đực 10 22,3 ± 0,77 22 31,05 ± 0,4 29,09 ± 4,1
Cái 11 21,6 ± 0,65 16 27,63 ± 0,6 24,63 ± 1,7
15
Đực 10 26,1 ± 1,55 7 33,4 ± 0,5 33,3 ± 2,3
Cái 12 24,0 ± 1,00 14 29,21 ± 0,5 26,1 ± 3,3
n: số lượng cừu;
*
Nguồn Đinh Văn Bình và CS., (2007)
Kết quả bảng 3.22 cho thấy, khối lượng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa
Thiên Huế thấp hơn ở Ninh Thuận. Các nghiên cứu trước đây cho thấy,
môi trường có vai trò quan trọng trong việc thể hiện tiềm năng di truyền,
là yếu tố có ảnh hưởng đến khối lượng sơ sinh và khả năng sinh trưởng
của cừu (Akhtar và CS., 2012; Singh và CS., 2006).
* Tốc độ sinh trưởng: Tốc độ sinh trưởng của cừu được trình bày ở
bảng 3.23.

Đực 8 61,3 ± 2,00 9 62,56 ± 1,38 57,5 ± 5,2
Cái 9 58,3 ± 0,71 34 62,62 ± 0,86 56,8 ± 5,0
12
Đực 10 66,5 ± 1,20 22 63,41 ± 1,59 61,1 ± 5,7
Cái 9 65,3 ± 1,80 34 63,65 ± 0,90 61,7 ± 4,6
18
n: số lượng cừu;
*
Số liệu tham khảo của Đinh Văn Bình và CS., 2007
Kết quả bảng 3.24 cho thấy, chiều cao vây của cừu Phan Rang nuôi ở
Thừa Thiên Huế hầu như không có sự sai khác so với cừu nuôi ở Ninh
Thuận giữa các độ tuổi, ngoại trừ cừu đực lúc 6 tháng tuổi và cừu cái lúc
9 tháng tuổi là có sự sai khác.
- Kết quả theo dõi vòng ngực của cừu được trình bày ở bảng 3.25.
Kết quả bảng 3.25 cho thấy, vòng ngực của cừu Phan Rang nuôi ở
Thừa Thiên Huế không có sự sai khác với cừu nuôi ở Ninh Thuận giữa
các độ tuổi, ngoại trừ cừu cái lúc 9 tháng tuổi là có sự sai khác.
Bảng 3.25. Vòng ngực (cm) của cừu qua các tháng tuổi
Tháng
tuổi
Tính
biệt
Thừa Thiên Huế Ninh Thuận Ba Vì
*
N M ± SEM n M ± SEM M ± SEM
3
Đực 2 56,5 ± 0,87 22 58,68 ± 0,69 59,9 ± 3,2
Cái 4 55,0 ± 1,30 35 54,49 ± 0,74 58,7 ± 2,6
6
Đực 6 63,6 ± 0,98 24 64,5 ± 0,52 62,5 ± 2,4

9
Đực 8 63,8 ± 1,60 9 65,67 ± 1,19 62,4 ± 3,8
Cái
9
62,7 ± 0,80
3
4
63,65 ± 0,90 61,7 ± 4,6
12
Đực 10 67,8 ± 1,30 22 68,55 ± 1,28 65,8 ± 4,6
Cái 11 67,4 ± 0,94 16 66,44 ± 1,20 64,1 ± 5,3
n: số lượng cừu;
*
Số liệu tham khảo của Đinh Văn Bình và CS., 2007
Kết quả bảng 3.26 cho thấy, dài thân chéo của cừu Phan Rang nuôi ở
Thừa Thiên Huế không có sự sai khác so với cừu nuôi ở Ninh Thuận qua
19
các độ tuổi, ngoại trừ cừu đực lúc 6 tháng tuổi là có sự sai khác so với
cừu nuôi ở Ninh Thuận.
3.4.1.2. Kết quả mổ khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất thịt của cừu
Tiến hành mổ khảo sát thành phần thân thịt trên 6 con cừu (3 cái và 3
đực) ở 9 tháng tuổi, kết quả trung bình được trình bày ở bảng 3.27.
Kết quả bảng 3.27 cho thấy, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh của cừu
Phan Rang nuôi tại Thừa Thiên Huế thấp hơn so với cừu nuôi ở Ninh
Thuận và Ba Vì. Trong thí nghiệm này, khối lượng thịt xẻ không bao
gồm da, có thể dẫn đến tỷ lệ thịt xẻ thấp.
Ngoài ra, có thể do cừu chưa đạt được độ mập tương ứng do điều
kiện nuôi dưỡng và môi trường, và có thể do số lượng giết mổ ít (6 con)
cũng ảnh hưởng đến kết quả.
Bảng 3.27. Thành phần thân thịt của cừu Phan Rang

Bảng 3.28. Các chỉ tiêu sinh sản của cừu cái nuôi tại Thừa Thiên Huế
Chỉ tiêu theo dõi
Đơn
vị
Thừa Thiên Huế
n M ± SE
20
Tuổi động dục lần đầu Ngày 4 201,3 ± 2,84 185 181
Khối lượng động dục lần đầu Kg 4 19,5 ± 0,87 16 17,0
Tuổi phối giống lần đầu Ngày 4 349,5 ± 20,8 305 295
Khối lượng phối giống lần đầu Kg 4 21,9 ± 1,83 22,5 23,1
Tuổi đẻ lứa đầu Ngày 4 501,5 ± 21,5 465 455
Khối lượng đẻ lứa đầu Kg 4 26 ± 1,41 27 27,8
Thời gian mang thai (ngày) Ngày 5 152 ± 1,14 150 146
Số con đẻ ra/ lứa Con 5 1 ± 0,00 1,33 1,36
*
Nguồn tham khảo của Đinh Văn Bình và CS., 2007.
Số liệu bảng 3.28 cho thấy, tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống
lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của cừu nuôi ở Thừa Thiên Huế muộn hơn so
với ở Ninh Thuận và Ba Vì. Điều này có thể là do một số tác động như
thay đổi phương thức nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý cừu.
Khối lượng động dục lần đầu của cừu nuôi ở Thừa Thiên Huế lớn
hơn cừu nuôi ở Ninh Thuận và Ba Vì. Nguyên nhân có thể do tuổi động
dục lần đầu muộn hơn nên dẫn đến khối lượng động dục lần đầu cao hơn.
Thời gian mang thai, số con sinh ra/lứa, khối lượng sơ sinh của 5 cừu
nuôi ở Thừa Thiên Huế nằm trong khoảng giá trị bình thường của giống
cừu Phan Rang và tương đương với cừu nuôi ở Ninh Thuận và Ba Vì.
3.5. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI
THỨC ĂN THÔ XANH
3.5.1. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn

bảng 3.30.
Bảng 3.30 cho thấy, các loại thức ăn đã ảnh hưởng đến lượng thức ăn
và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu (P<0,05). Cả 2 loại cỏ vẫn là thức
ăn được cừu thu nhận nhiều hơn so với lá duối hay lá mít (P<0,05), trong
khi lá mít cũng như lá duối lượng thức ăn thu nhận là tương đương nhau.
Tuy vậy, lượng protein thu nhận lại có xu hướng ngược lại. Protein thu
nhận ở cừu ăn khẩu phần lá duối cao hơn các khẩu phần còn lại (P<0,05).
Bảng 3.30. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu
Loại thức ăn
Chỉ tiêu
Cỏ tự
nhiên
Cỏ voi
(VA-06)

mít

duối
SEM
1
P
Vật chất khô
(kg/con/ngày) 0,53
a
0,54
a
0,40
b
0,40
b

0,33
a
0,19
b
0,15
c
0,005 0,000
Năng lượng thô (kcal/con/ngày) 2000
a
1951
a
1637
b
1398
c
34,23 0,000
a,b,c,
Các giá trị trong cùng hàng có chữ cái ở mũ khác nhau là sai khác (P<0,05)
3.5.3. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của cừu đối với các loại thức ăn
Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng của cừu được trình bày ở
bảng 3.31.
Bảng 3.31. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở cừu (%)
Loại thức ăn
Chỉ tiêu
Cỏ tự
nhiên
Cỏ voi
(VA-06)

mít

a
2,47 0,00
NDF 74,7
a
79,8
a
52,5
b
57,6
b
3,93 0,01
Năng lượng thô 74,6
a
77,4
a
63,7
b
60,2
b
2,51 0,01
a,b,
Các giá trị trong cùng hàng có chữ cái ở mũ khác nhau là sai khác (P<0,05)
Bảng 3.31 cho thấy, tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến thành phần dinh dưỡng
của các loại thức ăn trên cừu là khá cao và có sự sai khác (P<0,05). Tỷ lệ
tiêu hóa vật chất khô ở lá duối và lá mít không sai khác (P>0,05), thấp
22
hơn cỏ voi và cỏ tự nhiên (P<0,05). Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở cỏ voi
cũng như cỏ tự nhiên cao hơn so với lá duối và lá mít (P<0,05), trong khi
đó giữa cỏ voi và cỏ tự nhiên cũng như giữa lá duối và lá mít là tương
đương nhau (P>0,05). Tỷ lệ tiêu hóa protein ở cỏ voi, cỏ tự nhiên và lá

Kết quả đánh giá năng tích lũy nitơ của cừu được thể hiện ở bảng 3.33.
Bảng 3.33. Tích lũy nitơ ở cừu
Loại thức ăn
Chỉ tiêu
Cỏ tự
nhiên
Cỏ voi
(VA-06)

mít

duối
SEM
1
P
N thu nhận (g) 8,92
a
7,47
b
8,72
a
10,50
c
0,33
0
0,00
N thải qua phân (g) 2,08
a
1,71
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status