Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer
nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi Tại việt nam
Đinh Văn Bình, Doãn Thị Gắng, Phạm Trọng Bảo, Nguyễn Kim Lin,
Đỗ Thị Thanh Vân, Chu Đức Tụy
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
AbStract
Boer is super meat goat breed 35 does and 5 bucks were imported from America to Vietnam at 2002. After 4
years according to 3 generations, Boer herd adapted very well with the environment in Northen Viet Nam.
The number of Boer goat have reached today about 445 heads. However, there was no signifecant different
of performance between 3 generation .
Boer doer cycle every 21 to 23 days. Specifically, mating reuts was 77-86%, kids per little was 1,98 - 2 kids
bỉrd wieght are 3-3,17 kg and 2,9 - 2,95kg /kid of male and female respectively. The growing performance
of Boer goat was stable between generations. Weaned body weight was obtained 18,6 kg and 18,4 kg in
male; 16,6 kg and 16,7 kg in famale belong to generation 1,2 and 3. At 12 months of age, the body weight
was inceased 49,5 and 44,9 kg or 49,3 kg, 44,7 kg aecording to male and female. Mature weights for bucks
and does are 85,6-65,5 kg The milk production was obtained 1389 kg at the firt month after slightly
decreaced. KgDM/kg live weigh gain at period of 3-6 months of age was 6,25 kg and 6,47 kg at 6-9 months
of age. After 4 years raising in Viet Nam, Boer herd devenloped very well and there was no important
discase. So, Boer goat can adapted very well in a tropical climate of Viet Nam.
Đặt vấn đề
ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê có từ lâu đời, nhng theo phơng thức quảng canh tự túc
tự phát. Các giống dê hiện có chủ yếu là dê thịt và kiêm dụng sữa thịt với tầm vóc nhỏ bé
và cho năng suất thấp: nh dê cỏ tỷ lệ thịt đạt 33%, khối lợng trởng thành của dê Bách
Thảo, dê Jumnapari con cái đạt 42-46 kg, con đực 70-80 kg. Trong khi đó trên thế giới nh
Trung bình 23,3 83,0
Cao nhất 27,8 84,0
Ba Vì, Sơn Tây,
Hà Tây
Thấp nhất 13,8 75,0
1850
Trung bình 27 75-77 700-800
Cao nhất >1100
Ninh Thuận
Thấp nhất
Trung bình 28,5 76,1
Cao nhất 32,4 80,0
Sông Bé
Thấp nhất 22,1 72,0
1868
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2-2002 đến tháng 6 năm 2006.
Địa điểm nghiên cứu: Trung Tâm Nghiên cứu Dê Thỏ Sơn Tây và một số tỉnh thành.
Nội dung nghiên cứu
Theo dõi diễn biến số lợng đàn dê
Theo dõi khả năng sinh sản của dê Boer: Sự phát dục của dê cái, số con sơ sinh/lứa, thời
gian mang thai, khoảng cách hai lứa đẻ, chu kỳ động dục, hiệu quả phối giống, thời gian
động dục lại sau đẻ, phẩm chất tinh của dê đực.
Theo dõi khả năng sinh trởng, xác định cờng độ sinh trởng, kích thớc một số chiều đo
cơ bản, khả năng cho thịt của dê Boer ở thời điểm 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24
tháng, trởng thành.
Chi phí thức ăn để sản xuất ra 1 kg thịt ở giai đoạn 3-6, 6-9 tháng tuổi.
Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa.
Theo dõi tình hình bệnh tật của đàn dê Boer.
Phơng pháp nghiên cứu
+ Định kỳ tẩy ký sinh trùng cho dê sinh sản và dê hậu bị 2 lần/năm, còn dê con tẩy sau khi
cai sữa.
Số liệu đợc thu thập hàng ngày và đợc sử lý theo bằng các phần mềm Excel và Minitab
1.4 (Anova), kết quả thu đợc sẽ đợc so sánh với khả năng sản xuất của dê Boer nuôi tại
Mỹ.
Kết quả và thảo luận
Diễn biến số lợng đàn dê
Bảng 1: Diễn biến số lợng đàn dê
Chi tiêu 2-2002
2-2003
2-2004
2-2005
2-2006
Tổng
Đầu kỳ 40 63 66 60 60
Đực sinh sản 5 5 4 4 4
Cái sinh sản 35 30 30 35 57
Hậu bị và theo mẹ 28 38 48 60
Số dê cuối kỳ 63 66 60 60 96
Số dê đẻ ra trong kỳ 39 45 63 59 69 275
Số dê chết, loại trong kỳ 16 21 14 9 8 4
X SE
n(con)
X
1/3/2002 5
862,42
1 105 34
53,492,07
3 90
15/ 12/2002
4
88,52,8
1 108 30
56,602,41
3 96
15/ 12/2003
3
94,12,13
1 110 25
73,12,42
5 109
15/ 12/2004
243 31,2 239 2,98
150-180
Khối lợng động dục lần đầu Kg
37,2 2,13 37,5 2,4 322,23
Tuổi phối lần đầu Ngày
351,6 27,6
349,8 28,2
33522,4
Khối lợng phối lần đầu Kg
47,61 2,16
47,32 2,15
51,52,08
Dê cái (n) 27 15
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Tuổi động dục lần đầu Ngày
Tỷ lệ sơ sinh sống(%) 92,4 92,7 95,6
Đặc biệt tỷ lệ phối giống thụ thai đều đạt trên 77 %, cao nhất ở thế hệ 3:86%. Chu kỳ động
dục lại đạt đỉnh cao trong giai đoạn từ tháng 7-8 khi mà ngày dài hơn đêm. Giai đoạn từ
tháng 10-tháng 1 dê Boer động dục kém nhất. Tỷ lệ sơ sinh sống đạt trên 92%.
Bảng 5: Kết quả về sinh sản dê Boer qua 3 thế hệ
Chỉ tiêu Thế hệ gốc
XSE
Thế hệ 1
XSE
Thế hệ 2
XSE
Campell,
1984
n 90 30 22
Chu kỳ động dục(ngày)
230,012 21,50,02 21,70,9
18-21
Thời gian mang thai(ngày)
1500,6 1510,8 1500,72 149,70,2
Khoảng cách 2 lứa đẻ
3397,22 3036,23 3008,51 2954,12
Thời gian động dục lại(ngày)
2138,2 1926,8 1916,5 1475,43
Số con sơ sinh/lứa (con)
20,14 1,980,2 1,970,18 2,00,22
Số lứa/cái/năm(lứa)
1,10,02 1,20,08 1,20,05 1,230,06
Tỷ lệ đẻ: 1-2-3 (%) 24-50-26 22-57-21 23-56-21 25-60-15
Tỷ lệ đực/cái(%) 45-56 46-54 45-55 47-53
XSE
Sản lợng sữa 90 ngày 80
10411,2
22
11210,5
18
110 12
1 85
15,1 0,6
25
16,2 1,08
22
16,3 1,1
3 78
30,5 1,37
23
32,8 2,08
20
32,9 2,1
Khả năng tiết sữa nuôi con của thế hệ 1,2 tơng đơng nhau và cao hơn so với thế hệ gốc.
Khối lợng cai sữa dê con/ổ thế hệ 1,2 đạt 32,8 kg, trong khi đó thế hệ gốc chỉ đạt: 30,5kg.
Bảng 7: Đặc điểm tinh dịch dê Boer nuôi tại Việt Nam
hiệu quả phối giống thụ thai của chúng. Qua 4 năm theo dõi hoạt lực tinh trùng ổn định và
nằm trong khoảng 77-79 %, tổng số tinh trùng tiến thẳng đạt 2-2,7 tỷ/ml. So sánh giữa thế
hệ gốc và thế hệ 1 tơng đơng nhau. 8
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiĐánh giá khả năng sinh trởng của dê Boer
Bảng8: Thay đổi khối lợng dê Boer qua các tháng tuổi
(Đơn vị kg)
Tuổi
(tháng)
Thế hệ 1
XSE
Thế hệ 2
XSE
Thế hệ 3
XSE
P Lu và
Potcoiba,
Đực Cái Đực Cái Đực Cái 1988
n 85 95 24 28 23 25
0 3,17
0,07
2,95
0,08
28,69
1,4
30,68
1,5
28,57
1,4
>0,05
31-35
9 39,28
2,1
36,83
2,1
39,45
1,42
36,6
1,37
39,47
1,42
36,63
1,5
39-45
12 49,52
2,11
44,54
1,56
49,47
1,5
44,72
1,46
152,46,8
171,111,3
150,711,6
171,110,7
152,211,2
3 - 6
132,610,2
133,37,9
135,611,6
132,35,6
134,612 134,65,8
6 - 9
96,79,3 90,24,6 9910,8 909,7 98,28,9 90,29,3
9 - 12
114,49,2
90,24,9 10311,5 90,39,24
11012,2 919,17
đạt52,5%-54,3%, 43,1-44,8% còn dê cỏ chỉ đạt 37,6; 33.4%. So với kết quả ở Mỹ 2 chỉ
tiêu trên tơng đơng khi giết thịt ở thời điểm 9 tháng tuổi. Hàm lợng Protein trong thịt
dê Boer cao tơng đơng với dê ở Mỹ. Độ ngọt của thịt cũng nh mùi vị của dê Boer
không thua kém so với các giống dê khác nuôi tại trung tâm.
Bảng 11: Một số thành phần dinh dỡng thịt thăn dê Boer
Chỉ tiêu Đơn vị 6 tháng 9 tháng Mỹ Bách Thảo Dê cỏ
Nớc % 78,35 77,45 77,26 77,6 76,51
Protein % 18,93 19,04 19,08 19,5 20,18
Mỡ % 0,66 0,64 0,65 1,01 1,64
Khoáng % 1,26 1,28 1,25 1,14 1,1
Bảng 12: Kích thớc một số chiều đo cơ bản (Đơn vị cm)
Thế hệ 1 Thế hệ 2 Thế hệ 3
Tuổi
(tháng)
Tính
biệt
CV VN DTC CV VN DTC CV VN DTC
n
60 60 60 20 20 20 20 20 20
Đực
510,5 590,6 53,61,3
501,27
58,50,95
53,40,98
59,61,35
581,24
661,1 590,88
58,11,2
66,20,85
59,41,1
6
Cái
56,50,84
66,30,7
601,42
55,50,87
65,20,86
59,31,2
55,60,87
661,12
720,65
610,99
57,31,1
72,30,45
62,20,86
Đực
660,73
850,61
731,1 650,75
820,74
691,13
65,51,12
831,09
711,16
12
Cái
61,60,54
Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg tăng trọng ở thời điểm 3-6, 6-9 tháng tuổi là: 6,25 - 6,47
kg VCK, 0,72 - 0,63 kg Protein thô.
Bảng 13: Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (Đơn vị kg)
Tháng tuổi n VCK Protein MJ
3-6 48
5,850,42 0,720,04 67,785,48
6-9 48
6,470,22 0,730,018 71,723,43
Một số ch tiêu sinh lý sinh hóa máu
Bảng 14: Một số ch tiêu sinh lý dê Boer nuôi t i Viêt Nam
Th i gian Nh p tim
l n/phút
Nhịp thở
Lần/
phút
NĐ dạ
cỏ
Lần/2
phút
Nđộ cơ
thể
o
C
Hồng
cầu
Tr/mm
43,35
0,44
3,59
0,38
38,93
0,42
12,32
1,65
10,15
1,08
7,85
2,42
Giai đoạn nuôi thích nghi thế
hệ 1 (6/2006) (n=30)
67,22
0,13
43,52
0,18
3,46
0,22
38,85
0,15
12,76
1,87
10,25
1,14
7,93
2,17
Giai đoạn nuôi thích nghi thế
hệ 2 (6/2006) (n=30)
đổi vùng sinh thái, vận chuyển đờng dài kéo theo sự thay đổi trạng thái sinh lý của dê
nhập từ Mỹ về, sang giai đoạn sau các chỉ tiêu sinh lý hóa sinh đ ổn định dần và không có
sự khác nhau giữa đời bố mẹ và đời con, tơng đơng nh kết quả ở Mỹ. Đây là một trong
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
những cơ sở khoa học cho thấy đàn dê Boer đ có khả năng thích nghi và phát triển tốt ở
Việt Nam.
Bảng 15: Một số chỉ tiêu sinh hóa máu dê Boer tại Việt Nam
% các tiểu phần protein huyết thanh H.t
enzimGOT
Thời gian
Protein
T.số(g%)
Albumin
-Globulin
-Glogulin
g-Globulin
Mmol/ml
15,480,93
20,520,84
21,11,14
6,50,52
P >0,05 >0,05 >0,05 >0,05 >0,05
So với ở Mỹ
41,50,72
15,50,68
20,450,82
22,551,3
6,80,62Tình hình bệnh tật của đàn dê Boer
Khi so sánh mức độ nhiễm bệnh cũng nh tỷ lệ chết của đàn dê Boer năm 2002 cao hơn
hẳn so với năm 2003, 2004, 2005. Nh năm 2002 tỷ lệ bị viêm phổi 17% và tỷ lệ chết
chiếm 2,35% đến năm 2005 tỷ lệ chết do bệnh viêm phổi chỉ chiếm 0,86%. Bệnh tiêu
chảy giảm tỷ lệ chết từ 4,7 2,7%. Mức độ nhiễm ký sinh trùng đờng tiêu hoá không cao
chỉ chiếm 40-56%.
Bảng 16: Tình hình bệnh tật của đàn dê Boer (Đơn vị %)
T3-12/2002
Viêm phổi 17 2,35 10 2 8 1,6 13 0,86
Viêm loét miệng 25 0 20 0 22 0 27,8 0
Đau mắt 18 0 9 0 8 0 9,5 0
Viêm đờng tiết niệu 0 0 3 2 2,5 1,6 2,6 0,86
Tiêu chảy 22,5 4,7 20 3 14,5 2,5 22,6 2,7
Viêm gan 4,7 2,1 2 1 1,6 0,8 2,6 1,7
Chớng hơi dạ cỏ 5,8 2,1 2 1 3,2 0,8 0 0
KST đờng tiêu hoá 56 0 42 0 40,5 0 55,2 0
Tổng 11,25
9,0 7,3 6,12
12
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiKết quả sản xuất của dê Boer tại một số tỉnh thành
Diễn Biến đầu con
Bảng 17: Số lợng đàn dê Boer đợc đa đi các địa phơng (Con)
Số đa ra Số đẻ Tổng(2/2006) Địa phơng
Đ C
Tây Ninh 5 10 22 37
Bình Phớc 3 3 9 15
Long An 4 4
Đồng Nai 3 2 6 11
Ninh Thuận 8 10 17 35
Bình Thuận 4 8 15 27
Khối lợng đẻ lứa đầu Kg
40,31,62 41,41,84 39,321,75
Thời gian mang thai Ngày
149,70,22 150,50,25 149,920,27
Khoảng cách 2 lứa đẻ Ngày
317,428,7 331,829,8 33730,42
Thời gian động dục lại Ngày
16822,8 18324,7 18926,4
Số con sơ sinh/lứa Con
1,770,18 1,790,22 1,780,24
Số lứa/cái/năm Lứa
1,150,02 1,100,08 1,080,06
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 13
Tại các nông hộ ở Ninh Thuận, Sông Bé, cũng nh Hoà Bình-Ninh Bình một số chỉ tiêu
phát dục nh: tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu muộn hơn một chút so với
Trung tâm, nhng không có sự sai khác giữa 3 vùng. Số lứa/cái/năm, thời gian mang thai
tơng đơng nh kết quả ở Trung tâm.
Bảng19: Khối lợng dê Boer ở Sông Bé-Ninh Thuận-Hòa Bình, Ninh Bình
Sông Bé
X SE
Ninh Thuận
X SE
HòaBình-Ninh Bình
15,06 0,53
6
26,92 2,41
23,65 1,32
26,88 2,35
23,72 1,32
26,90 2,43
23,42 1,42
9
35,28 2,32
33,12 1,12
35,34 2,41
33,14 1,54
35,30 2,43
33,05 1,32
12
Thời gian Sông Bé Ninh Thuận Hoà Bình-Ninh Bình
Con % Con % Con %
Số dê quan sát
2003-2004
30 30 30
2005-6/06
65 50 50
Số dê mắc bệnh
2003-2004
8 26,67 8 26,67 10 33,33
2005-6/06
8 12,3 6 12,0 9 12,8
Số dê chết
2003-2004
5 16,67 4 13,3 5 16,67
2005-6/06
5 4,6 3 6,0 6 8,5
Tình hình bệnh tật của dê Boer tại các địa phơng tỷ lệ chết và tỷ lệ nhiễm đều đợc giảm
dần theo các năm và ổn định ở cả 3 vùng.
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Sau 4 năm(3 thế hệ) dê Boer thích nghi với điều kiện, thời tiết, khí hậu tại Việt Nam.
- Từ 40 con dê ban đầu, hiện nay nâng tổng số đàn lên 445 con, gấp 11 lần so với lúc nhập