BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
……………… NGÔ ðĂNG BÌNH ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ GIỐNG
HUBBARD - CLASSIC BỐ MẸ VÀ THƯƠNG PHẨM NUÔI TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GÀ GIỐNG DABACO
LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TÔN THẤT SƠN
HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới các Quí thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi -
Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS.Tôn Thất Sơn, cán bộ
giảng dạy khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng Thủy sản, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ
tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ñốc và cán bộ - công nhân viên
Công ty TNHH một thành viên gà giống DABACO Bắc Ninh, ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu khoa học và hoàn
thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên,
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2011
Tác giả Luận văn Ngô ðăng Bình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
iv
4.1.3 Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà từ 1 – 20 tuần tuổi 55
4.1.4 Tuổi thành thục sinh dục 58
4.1.5 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của gà bố mẹ Hubbard – Classic 60
4.1.6 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống 63
4.1.7 Khối lượng trứng giai ñoạn sinh sản từ 26 – 46 tuần tuổi 65
4.1.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 68
4.1.9 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 26 – 46 tuần tuổi 71
4.1.10 Kết quả ấp nở 73
4.2 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thương phẩm 75
4.2.1 Khối lượng cơ thể 75
4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà Hubbard-Classic nuôi thịt 79
4.2.3 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 81
4.2.4 Khảo sát tỷ lệ thân thịt 83
4.2.5 Chỉ số sản xuất (PN) 84
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
5.2 ðề nghị. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TLNS Tỷ lệ nuôi sống
ðVT ðơn vị tính
4.10 Tỷ lệ nuôi sống, loại thải và hao hụt từ 26 – 46 tuần tuổi 72
4.11 Kết quả ấp nở của trứng gà giống Hubbard – Classic 74
4.12 Khối lượng gà Hubbard-Classic nuôi thịt 75
4.13 Sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) và tương ñối (%) của gà nuôi
thịt từ 1– 7 tuần tuổi 77
4.14 Tỷ lệ nuôi sống của gà Hubbard-Classic nuôi thịt 80
4.15 LTA thu nhận, hiệu quả sử dụng TA (kg TA/kg TKL) của gà
Hubbard-Classic nuôi thịt 81
4.16 Kết quả mổ khảo sát gà thương phẩm 6 tuần tuổi. 83
4.17 Chỉ số sản xuất của gà Hubbard – Classic nuôi thịt 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
4.1 Khối lượng ñàn gà từ 1 - 20 tuần tuổi 51
4.2 Mối quan hệ giữa tỷ lệ ñẻ trứng và năng suất trứng 62
4.3 Mối quan hệ giữa tỷ lệ ñẻ và HQSDTA 70
4.4 Khối lượng của gà Hubbard-Classic nuôi thịt 76
4.5 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 1-7 tuần tuổi 78
4.6 Sinh trưởng tương ñối 79
4.7 Lượng thức ăn thu nhận 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
của nước ta và cho năng suất cao, phẩm chất tốt về nuôi. Những năm qua các
giống gà bố mẹ hướng thịt ñã ñược các Công ty,
Xí nghiệp giống gia cầm
nhập về nuôi thích nghi, ñưa vào sản xuất các giống gà công nghiệp có năng
suất chất lượng cao như: AA; Avian; Ross; Isa; Hyline Nhằm làm phong phú
thêm giống gà công nghiệp hướng thịt và ñáp ứng nhu cầu về con giống của
người chăn nuôi, Công ty TNHH một thành viên gà giống DABACO Lạc Vệ
- Tiên Du - Bắc Ninh ñã tiến hành nuôi thử nghiệm và nhập giống gà Hubbard
– Classic từ hãng Hubbard – Isa về nuôi. ðể có cơ sở khoa học ñánh giá khả
năng thích nghi và sức sản xuất của gà giống bố mẹ và thương phẩm, góp
phần hoàn thiên quy trình chăn nuôi của giống gà Hubbard – Classic, chúng
tôi tiến hành ñề tài:
“ðánh giá khả năng sản xuất của gà giống Hubbard – Classic bố mẹ
và thương phẩm nuôi tại Công ty TNHH một thành viên DABACO Lạc Vệ
- Tiên Du - Bắc Ninh”
1.2. Mục ñích của ñề tài:
+ Xác ñịnh sức sống và khả năng chống chịu bệnh của gà giống bố mẹ
Hubbard - Clasic.
+ Xác ñịnh khả năng sinh sản của gà giống bố mẹ Hubbard - Clasic.
+ Xác ñịnh sức sống và khả năng chống chịu bệnh của gà thịt thương
phẩm Hubbard - Clasic.
+ Xác ñịnh khả năng sản xuất của gà thịt thương phẩm Hubbard -
Classic.
+ Cung cấp một số thông số cơ bản góp phần hoàn thiện quy trình chăn
nuôi của gà giống bố mẹ và thương phẩm Hubbard – Classic.
về số lượng và quá trình phát triển của tế bào, trong ñó sự phát triển là chủ yếu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
Các nhà chọn giống xem khả năng sinh trưởng của gia cầm là sự lớn
lên, tăng khối lượng của cơ thể sau khi nở ra, còn sự thay ñổi chức năng sinh
lý là sự phát dục, phát dục là sự thay ñổi về chất và lượng, chức năng của cơ
thể trên cơ sở sự tương tác không ngừng giữa kiểu gen và ngoại cảnh. Quá
trình phát dục ñược diễn ra từ khi trứng ñược thụ tinh và trải qua nhiều quá
trình phức tạp cho ñến khi trưởng thành.
ðối với gia cầm sinh trưởng là quá trình biến ñổi, tổng hợp của sự tăng
lên về số lượng, kích thước của tế bào và thể dịch trong mô bào giai ñoạn phát
triển của phôi. Trong một số mô, sinh trưởng là do tăng lên về kích thước của
tế bào. Giai ñoạn sinh trưởng này chia làm hai thời kỳ:
* Thời kỳ gà con
Trong thời kỳ này số lượng tế bào tăng nhanh cả về số lượng, kích
thước và khối lượng nên gia cầm có tốc ñộ sinh trưởng nhanh với cường ñộ
mạnh. Một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh, ñặc biệt là hệ tiêu
hoá. Các men tiêu hoá chưa ñầy ñủ, gà con dễ bị ảnh hưởng của thức ăn và
nuôi dưỡng. Do ñó, chất lượng thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng ở thời kỳ này
ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm. Gà con rất nhậy cảm
với sự thay ñổi của ñiều kiện nuôi dưỡng, ñặc biệt là nhiệt ñộ. Trong những
ngày ñầu thì nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của gà con, do
thân nhiệt chưa ổn ñịnh. Cũng trong thời kỳ này diễn ra quá trình thay lông.
ðây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng quá trình trao ñổi
chất, quá trình tiêu hoá, hấp thu, tuần hoàn, do ñó cần chú ý tới hàm lượng
các chất dinh dưỡng ñặc biệt là các xít amin hạn chế như: Lyzin, Methionin,
Tryptophan…
* Thời kỳ gà trưởng thành
Thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần như ñã phát triển
trưởng của các giống gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi,
cho rằng gà Plymouth Rock sinh trưởng nhanh hơn gà Leghorn 2 – 6 tuần tuổi
và sau ñó không có sự khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6
Theo Godfrey E.F và Joap R.G,1952[43] sự di truyền các tính trạng về
khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia trong ñó ít nhất có một gen về sinh
trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X) vì vậy có sự sai khác về
khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gà trống
nặng hơn gà mái 24 – 32%.
Theo Kushner trích từ Nguyễn Ân và cs,1978[10] hệ số di truyền khối
lượng sống của gà 1 tháng tuổi là 33%; 2 tháng tuổi là 46%; 3 tháng tuổi là
43%.
* Ảnh hưởng của tính biệt
Như chúng ta ñã biết, sự khác biệt về tốc ñộ sinh trưởng là do di truyền
mà cơ sở di truyền là do gen, trong ñó có ít nhất một cặp gen liên kết với giới
tính. Chính vì thế mà có sự sai khác nhau về khối lượng cơ thể gà trống và gà
mái trong cùng một giống.
Bùi ðức Lũng (1992)[14], cho biết: Khối lượng cơ thể gà Broiler trống
và mái V135 khác nhau ngay từ lúc một ngày tuổi và sự khác biệt này thể
hiện rõ hơn qua các tuần tuổi. Bùi ðức Lũng (1991) ñã nhận xét: Qua một
giai ñoạn ngắn trong quá trình nuôi dưỡng, khối lượng gà trống cao hơn khối
lượng gà mái 15 – 20%.
* Ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng-chăm sóc
- Ảnh hưởng của chế ñộ nuôi dưỡng
Chế ñộ nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của gia
cầm. Vì vậy, phải cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng nếu không sẽ làm giảm
khả năng sinh trưởng và khả năng sản xuất của gia cầm, ñồng thời không phat
huy hết tiềm năng của giống.
gà ở 56 ngày tuổi khác nhau rõ rệt.
Dinh dưỡng của gia cầm gồm có nhiều thành phần, mỗi thành phần
dinh dưỡng ñều có tầm quan trọng và ý nghĩa riêng.
Protein cấu tạo lên mô bào, là thành phần chính của các enzim cho các
quá trình biến ñổi vật chất trong cơ thể. Do vậy những giống vật nuôi sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
8
trưởng càng nhanh thì nhu cầu protein càng cao. Trong mỗi giống, dòng, mỗi
cá thể ở các giai ñoạn sinh trưởng phát triển khác nhau nhu cầu protein khác
nhau. Sự thiếu hụt các axit amin trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến
sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm. Gà từ 8 – 56 ngày tuổi,
khi ăn khẩu phần có mức protein thấp sẽ làm giảm sinh trưởng, giảm thu nhận
thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn (Hurwittz và Plavnik, 1990). Khi khẩu
phần dư thừa protein thì gia cầm giảm sinh trưởng, giảm tích luỹ mỡ và tăng
hàm lượng axit uric trong máu. Ngoài ra, sự dư thừa protein còn gây phân
nhão, tăng stress do tăng hoạt ñộng của tuyến thượng thận, tăng sinh hormone
Adrecorticosteroit (Scott và cộng sự, 1992).
Cũng như protein, năng lượng ñược ñưa vào cơ thể ñể duy trì và sản xuất.
Pesti (1984) nhận ñịnh rằng, sự tăng năng lượng trong thức ăn có thể cải thiện
khả năng tăng trọng của gà. Nếu năng lượng trong khẩu phần thấp thì gà ăn
nhiều hơn song hiệu quả sử dụng thức ăn kém hơn (Scott và cộng sự, 1992).
- Ảnh hưởng của mật ñộ
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ngoài các tác
nhân khí hậu ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ñộ, ẩm ñộ
không khí, ánh sáng thì mật ñộ nuôi cũng là một vấn ñề nhạy cảm, ảnh
hưởng tới hiệu quả và năng suất chăn nuôi gia cầm, mật ñộ nuôi thưa gây lãng
phí lao ñộng, lãng phí chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp, mật ñộ nuôi cao
không hợp lý ảnh hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi. Mật ñộ nuôi ảnh hưởng
ñến nhiều chỉ tiêu chuồng nuôi:
S, tác
ñộng tới thần kinh, gây trúng ñộc cho gia cầm. Nếu nồng ñộ H
2
S lớn hơn
1mg/l, gà sẽ bị chết vì bị liệt trung khu hô hấp(ðỗ Ngọc Hòe,1995)[5].
Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới khả năng ñiều hòa thân nhiệt vì mật ñộ
nuôi làm thay ñổi nhiệt ñộ, ñộ ẩm của tiểu khí hậu chuồng nuôi, giảm mật ñộ
nuôi góp phần làm tỏa nhiệt từ cơ thể gà dễ dàng hơn. Với ñiều kiện khí hậu ở
nước ta, khi nuôi gà nhốt thì mật ñộ 10 con/m
2
hoặc ít hơn là thích hợp.
Ngoài những yếu tố kể trên ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng của
gia cầm thì việc chăm sóc, nuôi dưỡng ñúng quy trình, thực hiện lịch phòng
Vacxin ñầy ñủ cũng ảnh hưởng ñáng kể ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm
* Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông
Tốc ñộ mọc lông của gà có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng.
Theo Kushner K.F,1974[9] cho rằng tốc ñộ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới
tốc ñộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ñều hơn ở gà
chậm lớn.
Brandsch và Billchel (1978)[2], tốc ñộ mọc lông là tính trạng di truyền
liên quan tới ñặc ñiểm trao ñổi chất, sinh trưởng và phát triển của gia cầm.
Theo Warren (1994), gia cầm có tốc ñộ mọc lông nhanh, thành thục về thể
vóc sớm thì chất lượng thịt tốt hơn gia cầm có tốc ñộ mọc lông chậm.
Phan Cự Nhân (1998)[25] cho biết, tốc ñộ mọc lông là tính trạng di
truyền liên kết với giới tính, trong cùng một dòng gà thì gà mái có tốc ñộ mọc
lông ñều hơn gà trống, ñó là hormone tác dụng ngược chiều với gen liên kết
giới tính. Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có tốc ñộ mọc lông
nhanh có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
Hayer J.F. Mc Carthy J.C, 1970 [45] ñã xác ñịnh trong cùng một giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
tiêu chuẩn nhiệt ñộ quy ñịnh. Ngoài ra, nhiệt ñộ môi trường còn ảnh hưởng
ñến nhu cầu năng lượng trao ñổi và năng lượng tiêu hoá của gà. Do ñó, thu
nhận thức ăn của gà chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường. Cerniglia và
cộng sự (1983) cho biết, khi nhiệt ñộ môi trường thay ñổi 1
o
c tiêu thụ năng
lượng của gà mái sẽ biến ñổi tương ñương 2 kcal ME.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
11
Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận,1995[15] thì gà broiler nuôi
trong vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ ñông 10 – 15%,
còn theo Salah N.M. Mail E.S,1946[53] cho biết nhiệt ñộ trong ngày ñầu tiên
nên từ 28
0
C – 35
0
C sau ñó giảm dần xuống 21
0
C, kết quả thí nghiệm cho thấy
gà Broiler 4 – 8 tuần tuổi tăng khối lượng ñạt 1225g ở 21
0
C nhưng chỉ ñạt
1087g ở 26
0
C, theo tác giả sự giảm tăng khối lượng này chủ yếu do giảm
lượng thức ăn ăn vào. Bùi ðức Lũng,1992[14] cho biết tiêu chuẩn nhiệt ñộ
trong chuồng nuôi là 18 – 20
0
C sau 4 tuần tuổi.
3
; NH
3
= 0,35g/m
3
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
- Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng
Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ñặc biệt là giai ñoạn gà con và giai
ñoạn gà ñẻ cho nên chế ñộ chiếu sáng là vấn ñề cần quan tâm. Thời gian và
cường ñộ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận
ñộng ảnh hưởng tốt tới khả năng sinh trưởng.
Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận,1995[15] gà broiler cần ñược
chiếu sáng 23 giờ/ngày khi nuôi trong nhà kín (môi trường nhân tạo), kết quả
thí nghiệm 1 – 2 giờ chiếu sáng sau ñó 2 – 4 giờ không chiếu sáng cho kết quả
tốt gà lớn nhanh, chi phí thức ăn giảm. Tác giả Arbor Acres,1995[38] khuyến
cáo: với gà broiler giết thịt sớm 38 – 42 ngày tuổi, từ 1 ngày tuổi ñến 3 ngày
tuổi chiếu sáng 24/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 20lux, từ ngày thứ 4 trở ñi thời
gian chiếu sáng 23/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 5lux, với gà broiler nuôi dài
ngày 49 – 56 ngày thời gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20
giờ; ngày thứ 3 ñến ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày thứ 16 – 18 là 14 giờ; ngày 19
– 22 là 16 giờ; ngày 23 – 24 là 18 giờ; và ngày 25 ñến kết thúc là 24 giờ ;
cường ñộ chiếu sáng ở ngày ñầu 20 lux, những ngày sau là 5 lux.
- Ảnh hưởng của sự thông thoáng
Sự thông thoáng cũng có vai trò rất quan trọng ñối với sinh trưởng của
gà. Nó giúp cho gà có ñủ Oxi ñể thở, thải khí Cacbonic và các chất ñộc khác,
ñiều hoà ẩm ñộ chuồng nuôi, qua ñó hạn chế bệnh tật. ðối với gà lớn, cần tốc
ñộ lưu thông không khí cao hơn gà nhỏ. Theo ðỗ Ngọc Hoè (1995)[5], việc
cải tạo khí hậu bằng cách làm trần, lắp quạt thông gió và các hệ thống làm
quan chặt chẽ ñến khả năng sinh sản của gà ở giai ñoạn ñẻ trứng. Nếu khối
lượng cơ thể nhỏ thì khả năng sinh sản thấp, nếu khối lượng cơ thể lớn thì tiêu
tốn thức ăn tăng. Như vậy khối lượng cơ thể gà mái ñẻ trứng có ảnh hưởng
lớn ñến hiệu quả kinh tế.
* Sinh trưởng tuyệt ñối
Sinh trưởng tuỵêt ñối là sự tăng lên về khối lượng kích thước, thể tích
cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T.C.V.N 2.39,1997)[34]
Sinh trưởng tuyệt ñối ñược tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần. ðồ thị sinh
trưởng tuyệt ñối có dạng Parabon. Giá trị sinh trưởng tuyệt ñối càng cao hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
14
quả kinh tế càng lớn. ðối với gà broiler hướng thịt thường ñạt ñỉnh cao từ 6- 8
tuần tuổi
* Sinh trưởng tương ñối
Sinh trưởng tương ñối: là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng,
kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo sát
(T.C.V.N 2.40, 1997)[35]), ñơn vị tính là %. ðồ thị sinh trưởng tương ñối có
dạng Hypepon. Ở gà con, tốc ñộ sinh trưởng tương ñối cao sau ñó giảm dần
theo ñộ tuổi. Gà broiler thường có tốc ñộ sinh trưởng tương ñối tăng từ tuần
tuổi ñầu ñến tuần tuổi thứ 3 sau ñó giảm dần qua các tuần tuổi.
* ðường cong sinh trưởng
ðường cong sinh trưởng không chỉ biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gà
mà còn biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của gia súc và gia cầm nói chung. Theo
Chamber, (1990)[41], ñường cong sinh trưởng gồm bốn pha và có bốn ñặc
ñiểm chính.
- Pha sinh trưởng tích luỹ: Tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở.
- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất.
- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn.
- Pha sinh trưởng tiệm cận có giá trị khi gà trưởng thành.
Trần Long (1994) [13] ñã nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của các
lòng ñỏ chiếm 90 - 95% khối lượng tế bào trứng thành phần chính gồm Protit,
Photpholipit, mỡ trung hoà, các chất khoáng và vitamin. ðặc biệt lòng ñỏ
ñược tích luỹ mạnh vào giai ñoạn từ 9 ñến 4 ngày trước khi trứng rụng, việc
tăng quá trình sinh trưởng của tế bào trứng là do foliculin ñược chế tiết ở
buồng trứng khi gà mái thành thục sinh dục.
Sự rụng trứng ñược tính khi tế bào trứng rời khỏi buồng trứng rơi vào
loa kèn. Sự rụng trứng chỉ xảy ra một lần trong ngày, nếu gà ñẻ trứng vào
cuối buổi chiều(16h) thì sự rụng trứng thực hiện vào buổi sáng hôm sau. Sự
rụng trứng ở gà thường xảy ra trong thời gian từ 2 tới 14 giờ hàng ngày ( theo
Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009)[20]. Trứng ñược giữ lại trong ống dẫn
trứng làm ñình trệ sự rụng trứng tiếp theo, sự rụng trứng của gà thường xảy ra
từ 2-14 giờ.
Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc vào các yếu tố: ñiều kiện nuôi dưỡng,
chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm. Nếu thức ăn kém chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
16
lượng, nhiệt ñộ không khí cao sẽ làm giảm sự rụng trứng và ñẻ trứng. Ví dụ ở
Xí nghiệp Gà giống Lương Mỹ, Tam Dương vào mùa nóng (tháng 5 - 7) với
nhiệt ñộ 35 – 40
o
C thì sức ñẻ trứng của gà ISA ñã giảm 15 - 20%. Gà nhiễm
bệnh cũng hạn chế khả năng rụng trứng (Lê Huy Liễu và cộng sự, 2003)[12].
2.2.2. Khả năng sinh sản của gia cầm
- Sức sản xuất trứng của gia cầm là chỉ tiêu chủ yếu của gia cầm hướng
trứng và là chỉ tiêu quan trọng của gia cầm hướng thịt hoặc kiêm dụng, ñồng
thời nó cũng là ñặc ñiểm sinh học quan trọng và là chỉ tiêu kinh tế, sử dụng
trong việc sản xuất trứng thương phẩm và trứng ấp ñể bổ sung ñàn vad sản
xuất gia cầm con.
Sức ñẻ trứng là số lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian nhất ñịnh,
thường tính bằng một năm. Cũng có khi tính sản lượng trứng theo một năm
loài, giới tính, thời gian nở ra trong năm Gà hướng trứng tuổi thành thục sớm
hơn gà hướng thịt. Theo ðặng Hữu Lanh và cộng sự (1995)[11] cho biết, hệ số
di truyền của tính trạng này là h2 = 0,32. Brandsch và cộng sự [2] cho biết hệ số
di truyền của tính trạng tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên là h2 = 0,14 – 0,15.
- Cường ñộ ñẻ trứng
Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong thời gian ngắn. Theo Card
L.E, Neshein (1970)[40] cho rằng, cường ñộ ñẻ trứng thường ñược xác ñịnh
theo khoảng thời gian 30 – 60 ngày và 100 ngày. Các tác giả này còn cho biết,
ñối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường có cường ñộ ñẻ trứng lớn
nhất vào tháng thứ hai và thứ ba, sau ñó giảm dần ñến hết năm ñẻ. Nguyễn
Mạnh Hùng và cộng sự (1994)[6] cùng nhiều tác giả khác cho biết, có sự
tương quan rất chặt chẽ giữa cường ñộ ñẻ trứng của 3 – 4 tháng ñầu tiên với
sức ñẻ trứng cả năm. Vì vậy, người ta thường dùng cường ñộ ñẻ trứng ở 3 – 4
tháng tuổi ñầu tiên ñể dự ñoán sức ñẻ trứng của gia cầm mà ghép ñôi và chọn
lọc giống. Cường ñộ ñẻ trứng còn liên quan mật thiết với thời gian hình thành
trứng và chu kỳ ñẻ trứng.