Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu khả năng sản xuất của giống vịt Kỳ Lừa
nuôi tại Viện chăn Nuôi
Nguyễn Thị Minh Tâm
1
, Trần Long
1
Phạm Công Thiếu
2
, Hồ Lam Sơn
2
, Lơng Thị Hồng
2
1
Bộ môn Nghiên cứu Di truyền giống;
2
Trạm Nghiên cứu và Thử nghiệm TACN
Tac giả: Nguyễn Thị Minh Tâm, Bộ môn Di truyền giống vật nuôi
Hà nội; Tel: 04. 8385292
Abstract
Ky lua duck is originated in Langson province. They are now transferred to NIAH in order to conserve the
genetic resources. The initial results on their performances after one year of researching as following:
Thí nghiệm đợc theo dõi trên đàn vịt sinh sản từ 20 - 58 tuần tuổi và trên đàn vịt sinh
trởng và cho thịt từ sơ sinh đến 10 tuần tuổi. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2004
8/2005.
Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi.
- Khối lợng cơ thể từ 0 đến 10 tuần tuổi
- Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lợng cơ thể
- Khảo sát thành phần thân thịt, chất lợng thịt vịt Kỳ Lừa lúc 8 và 10 tuần tuổi.
- Tuổi đẻ quả trứng đầu
- Tỷ lệ đẻ; Sản lợng trứng; Khối lợng trứng
- Tỷ lệ phôi; Tỷ lệ ấp nở.
Phơng pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1: Theo dõi khả năng sinh sản của vịt mái.
Theo dõi đàn vịt bố mẹ sinh sản từ 20 đến 58 tuần tuổi, số lợng là 84 vịt mái và 18 vịt
trống, đợc chia ngẫu nhiên thành 5 ô nuôi quần thể, mỗi ô nuôi 18 - 20 vịt mái với tỷ lệ 1
trống và 4,5 mái.
Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng sinh trởng và cho thịt của vịt Kỳ Lừa.
Nuôi 122 con vịt, (58 vịt trống và 64 vịt mái) cho ăn chế độ tự do, cân khối lợng cơ thể từ
sơ sinh đến 70 ngày tuổi. Khảo sát thân thịt lúc 8 và 10 tuần tuổi, phân tích chất lợng thị t lúc
10 TT.
Phơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
Khả năng cho thịt: Khảo sát thân thịt vịt Kỳ Lừa lúc 8, 10 tuần tuổi, (3 trống và 3 mái). Mổ
khảo sát theo phơng pháp của Auaas và Wilke (1978).
Phẩm chất thịt đợc xác định theo TCVN43.26-86.
- Xác định các hàm lợng Prôtein thô
- Hàm lợng Lipít thô
- Hàm lợng vật chất khô
- Hàm lợng khoáng tổng số
Phẩm chất thịt đợc xác định lúc vịt Kỳ Lừa 70 ngày tuổi. Số liệu đợc xử lý, phân tích
Photpho % 0,65 0,63 0,68 0,65
Lyzin % 1,12 0,80 0,90 0,90
Kết quả và thảo luận
Sức sống và khả năng kháng bệnh
Bảng 2: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn nuôi của vịt Kỳ Lừa
TT Giai đoạn nuôi (Tuổi) Tỷ lệ nuôi sống(%)
1 0 - 4 97,6
2 0 - 6 97,2
3 0 - 8 97,2
4 0 - 10 96,8
Kết quả cho thấy, tỷ lệ nuôi sống của vịt Kỳ Lừa đạt khá cao, trong giai đoạn đầu 0 - 4
tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống là 97,6%, giai đoạn 0 - 8 tuần đạt tỷ lệ 97,2%, giai đoạn 0-10 tuần
đạt 96,8%. 4
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiĐặc điểm sinh trởng và cho thịt của vịt Kỳ Lừa
Đặc điểm sinh trởng
Bảng 3: Khối lợng cơ thể vịt Kỳ Lừa qua các tuần tuổi (gam)
Tuần
Vịt Trống (n =58) Vịt Mái (n = 64) Trung bình
tuổi
X
10,6 1592,9 16,7
10 1707,6 22,3 8,8 1614,6 23,2
9,5 1661,1 16,7
So sánh kết quả nghiên cứu với một số giống vịt nội khác thì vịt Kỳ Lừa có khối lợng cơ
thể (KLCT) cao hơn, ở 8 tuần tuổi KLCT vịt Bầu Bến trống đạt 1375,0g và vịt mái đạt
1261,7g, ở vịt Bầu Quỳ con trống đạt 1385,4g và vịt mái đạt 1235,6g, (Phạm Công Thiếu
và cs, 2004).
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Tuần tuổi
Khối lợng cơ thể (g)
Trống
Mái Đồ thị 1: Khối lợng cơ thể vịt Kỳ Lừa từ sơ sinh đến 10 tuần tuổi
Sinh trởng tuyệt đối và tơng đối của vịt Kỳ Lừa
Sinh trởng tuyệt đối của vịt Kỳ Lừa có xu hớng tăng dần từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 3.
Mức tăng KLCT tuyệt đối đạt cao nhất ở tuần tuổi thứ 3 là 51,47g ở vịt trống và 48,07g ở
(g) (g) (g) (%) (%) (%)
1 9,83 9,84 9,85 91,98 92,62 92,30
2 26,81 26,77 26,79 90,66 91,45 91,10
3 51,47 48,07 49,77 75,40 72,40 73,90
4 34,57 35,55 35,06 31,10 32,90 32,00
5 32,98 31,49 32,23 22,73 22,51 22,61
6 28,74 28,06 28,40 16,34 16,31 16,32
7 15,69 15,54 15,61 7,93 8,02 7,98
8 14,69 14,01 14,35 6,88 6,72 6,80
9 10,50 8,37 9,43 4,60 3,80 4,20
10 12,74 6,75 9,74 5,40 3,00 4,20
Mức độ tăng KLCT tơng đối của vịt Kỳ Lừa cao nhất ở tuần tuổi thứ nhất và tuần tuổi thứ
hai, vịt trống đạt 91,98%; 90,66% vịt mái đạt 92,62% và 91,45%. ở 3 tuần đầu mức độ
giảm còn chậm, từ tuần tuổi thứ 4 mức độ giảm rất nhanh, ở tuần thứ 6 chỉ còn 16,34% ở
vịt trống và 16,31% ở vịt mái, đến 8 tuần tuổi vịt trống là 6,88%, vịt mái là 6,72%. Điều
này phù hợp với qui luật chung về tăng khối lợng tơng đối của gia cầm non
Năng suất thịt của vịt Kỳ Lừa
Bảng 5: Năng xuất thịt vịt Kỳ Lừa lúc 56 ngày tuổi
TT Chỉ tiêu Đơn vị Vịt trống(n=3) Vịt mái ( n = 3)
Chung
tính
X
SE
X
SE
X
SE
1 Khối lợng sống gam 1655,0 18,0
Kết quả khảo sát cho thấy năng suất thịt vịt Kỳ Lừa lúc 56 ngày tuổi ở vịt trống có khối
lợng thân thịt là 1088,3 17,6g chiếm tỷ lệ 65,8%, khối lợng thịt đùi và thịt lờn là
366,7 8,8g chiếm 33,7%.
Bảng 6: Năng xuất thịt vịt Kỳ Lừa lúc 70 ngày tuổi
TT Chỉ tiêu Đơn vị Vịt trống (n=3) Vịt mái ( n =3)
Chung
tính
X
SE
X
SE
X
SE
1 Khối lợng sống gam 1820,0 28,4 1728,3 19,6
1774,15 24,4
KL thân thịt gam 1266,7 26,7 1180,0 20,8 1223,35 22,3
2
Tỷ lệ thân thịt % 69,7 2,6 68,3 0,6
69,0 0,7
KL thịt lờn gam 221,6 6,0 224,7 2,7
223,15 1,6
3
Tỷ lệ thịt lờn % 17,5 0,5 19,1 0,6 18,30 0,8
KL thịt đùi gam 215 8,7 208,3 3,3 211,65 3,4
4
Tỷ lệ thịt đùi % 17.0 0,7 17,7 0,6
17,35 0,4
KL thịt lờn +đùi gam 436,7 11,7 433 6,0 434,85 1,9
5
Thức ăn
tiêu thụ g/con/ngày
Thức ăn tiêu
thụ g/con/tuần
Thức ăn cộng
dồn (g)
TTTĂ/1kg tăng
KLCT(kg)
SS 40,75
1 109,6 29,1 203,7 203,7 2,96
2 297,2 55,6 389,2 592,9 2,31
3 645,6 85,6 599,2 1192,1 1,97
4 891,0 110,1 770,7 1962,8 2,30
5 1118,3 102,7 718,9 2681,7 2,48
6 1317,1 100,1 700,7 3382,4 2,65
7 1426,4 121,2 848,4 4230,8 3,05
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
8 1526,8 126,3 884,1 5114,9 3,44
9 1592,9 130,2 911,4 6026,3 3,88
10 1661,1 132,4 926,8 6953,1 4,29
6 25,89 7,25 66,66
7 36,58 10,24 76,9
8 38,38 10,74 87,64
TB 38,89 10,96
Tháng đẻ thứ nhất tỷ lệ đẻ của vịt Kỳ Lừa chỉ đạt 16,84%, tăng lên 36,68% ở tháng đẻ thứ
2 và 54,93% ở tháng đẻ thứ 3 và tỷ lệ đẻ đạt cao nhất ở tháng đẻ thứ 4 là 77,12%. Năng 8
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôixuất trứng trung bình của một vịt mái trong 8 tháng theo dõi đạt 10,96 quả/tháng, tỷ lệ đẻ
trung bình trong 8 tháng đẻ đạt 38,89%.
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 9
Khối lợng trứng
Bảng 11: Khối lợng trứng của vịt Kỳ Lừa
Thời điểm cân (n) Khối lợng trứng (g)
X
SE
CV%
Khi tỷ lệ đẻđạt 5% 100 63,2 2,5 10,6
Mức tiêu thụ thức ăn cho 1 mái đẻ
Bảng 13: Mức tiêu thụ thức ăn cho 1 mái đẻ (g/con/ngày) và thức ăn tiêu tốn để sản xuất
ra 10 quả trứng
Tháng đẻ Số vịt TN
Thức ăn tiêu thụ
gam/mái/ngày (
X
)
TĂ tiêu tốn/10 quả trứng
(kg)
1 84 128,79 8,87
2 84 128,79 4,05
3 84 128,57 2,71
4 84 141,12 2,12
5 84 130,43 6,19
6 84 128,71 5,79
7 84 129,79 4,13
8 84 134,96 4,10
TB 84 131,39 4,74 10
Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôiTiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng ở tháng thứ nhất cao 8,87 kg, vì ở tháng thứ nhất tỷ lệ đẻ
của vịt Kỳ Lừa rất thấp đạt 16,84%, sang tháng đẻ thứ 3 tỷ lệ đẻ trung bình đạt 54,93% do
đó mức tiêu thụ thức ăn cho 10 quả trứng giảm xuống còn 2,71 kg. Tháng đẻ thứ 4 có tỷ lệ
đẻ đạt cao nhất 77,12% và cũng là tháng mức tiêu thụ thức ăn cho 10 quả trứng thấp nhất
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 11
Tài liệu tham khảo
Lê Xuân Đồng (1994). Nghiên cứu một số đặc điểm của giống vịt Cỏ và khả năng nhân thuần hai nhóm vịt
Cỏ màu Lông cánh trắng và cánh sẻ, Luận án PTS Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp.
Lơng Tất Nhợ, Nguyễn Song Hoan, Hoàng Văn Tiệu, Đoàn Thị Khang (1994). Đặc điểm giống vịt Bầu Việt
Nam, Kết quả nghiên cứu bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam, NXB Nông nghiệp, 102- 108.
Nguyễn Thị Minh và cộng sự (1999). Kết quả nghiên cứu huyết học và các chỉ tiêu sản xuất trong bảo tồn
quỹ gen vịt Cỏ màu cánh sẻ. Báo cáo bảo tồn nguồn gen vật nuôi - V N.
Phạm Công Thiếu, Lơng Thị Hồng, Hồ Lam Sơn, Trần Quốc Tuấn và Võ Văn Sự (2004). Kết quả theo dõi
về ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Bầu Quỳ qua ba thế hệ tại Viện Chăn Nuôi. Hội nghị bảo tồn Quỹ
gen vật nuôi 1990 - 2004.
Tiêu chuẩn Việt Nam (1997). Phơng pháp xác định sinh trởng tuyệt đối, tơng đối.