BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
KHUẤT THỊ MINH TÚ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI
GIỮA GÀ HỒ VỚI GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Tác giả luận văn
Khuất Thị Minh Tú
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
các Thầy giáo, cô giáo Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Khoa sau ðại
học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn tới Tiến sĩ Bùi Hữu ðoàn, người Thầy ñã tận tình
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn người thân, gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, khích lệ trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các ñồ thị viii
Phần thứ nhất: MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
Phần thứ hai: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khả năng sinh sản của gia cầm 3
2.1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng 3
2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh 7
2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở 8
2.2 Khả năng sinh trưởng 9
2.2.1 Khái niệm về sinh trưởng 9
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng 10
2.2.3 Cách ñánh giá khả năng sinh trưởng 19
2.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm 20
2.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
22
22
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 23
2.5 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của ñối tượng nghiên cứu 26
2.5.1 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng 26
2.5.2 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Hồ 27
2.5.3 ðặc ñiểm ngoại hình của gà lai (Hồ x Lương Phượng) 28
4.2.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 63
4.2.8 Chỉ số sản xuất của gà từ 1 – 12 tuần tuổi 65
4.2.9 Mổ khảo sát 66
4.2.10 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt 68
4.2.11 Hiệu quả nuôi gà broiler 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vPhần thứ năm: KẾT LUẬN VÀ ðỂ NGHỊ
5.1 Kết luận 75
5.2 ðề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
76
Phụ lục
83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KL : Khối lượng
LP
: Lương Phượng
ss : Sơ sinh
TĂ
: Thức ăn
DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản
30
Bảng 3.2 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt
31
Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 21 – 40 tuần tuổi
39
Bảng 4.2 Tuổi thành thục sinh dục của gà thí nghiệm
40
Bảng 4.3 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm
41
Bảng 4.4 Năng suất trứng của gà thí nghiệm
43
Bảng 4.5 Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm
45
Bảng 4.6 Năng suất trứng giống của gà thí nghiệm
46
Bảng 4.7 Lượng thức ăn thu nhận trong giai ñoạn ñẻ trứng
48
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng
49
Bảng 4.9 Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm
51
Bảng 4.10 Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0
+
- 12 tuần tuổi
53
Bảng 4.11. Khối lượng cơ thể gà từ 0
72
Bảng 4.23 Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm
74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊðồ thị 1 Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà thí nghiệm
42
ðồ thị 2 Khối lượng cơ thể gà từ 0
+
- 12 tuần tuổi
55
ðồ thị 3 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 0
+
- 12 tuần tuổi
58
ðồ thị 4 Sinh trưởng tương ñối của từ 0
+
- 12 tuần tuổi
61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
chăn nuôi các giống gà ñịa phương nói trên phát triển, nếu chúng ta thành
công trong việc dùng giống này ñể lai kinh tế với một giống gà nhập nội khác.
Tuy nhiên, khi triển khai trong thực tiễn sản xuất người chăn nuôi ñã gặp phải
một vấn ñề hết sức khó khăn, ñó là con giống rất khan hiếm nên không mở
rộng quy mô chăn nuôi ñược.
Sử dụng con trống F1 ñể lai với mái ngoại nhằm khắc phục tình trạng
thiếu con giống là một sự lựa chọn ñáng quan tâm . Với suy nghĩ ñó, chúng
tôi tiến hành ñề tài:
"Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà Hồ với
gà Lương Phượng " .
1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
- ðánh giá khả năng sinh sản của gà mái Lương Phượng trong tổ hợp lai
(trống Hồ x mái Lương Phượng) và ( trống lai F1 x mái Lương Phượng).
- ðánh giá khả năng cho thịt của gà broiler từ 2 tổ hợp lai nói trên.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Với phương pháp lai ñơn giản, tạo con lai có tỷ lệ nuôi sống cao, khả
năng sinh trưởng tốt, chất lượng thịt cao, ñáp ứng ñược nhu cầu về con giống
gà thả vườn của người chăn nuôi.
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi xuất phát từ nhu cầu thực
tiễn sản xuất, tạo con lai thích hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nước ta.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3Phần thứ hai
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM
qua tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên. Tuổi thành thục sinh dục của một nhóm hoặc
một ñàn gia cầm ñược xác ñịnh theo tuổi ñạt tỷ lệ ñẻ là 5%. Có nhiều yếu tố ảnh
hưởng ñến tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: loài, giống, dòng, hướng sản
xuất, mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc quản lý.
+ Cường ñộ ñẻ trứng
Cường ñộ ñẻ trứng là năng suất trứng của gia cầm trong một thời gian
ngắn. Cường ñộ ñẻ trứng tương quan chặt chẽ với năng suất trứng một năm,
nhất là cường ñộ ñẻ trứng của 3 – 4 tháng ñẻ ñầu. Vì vậy ñể ñánh giá năng
suất trứng của gia cầm người ta thường kiểm tra cường ñộ ñẻ trứng của 3 – 4
tháng ñẻ ñầu ñể có những phán ñoán sớm, kịp thời trong công tác chọn giống.
+ Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học
Chu kỳ ñẻ trứng sinh học liên quan thời vụ nở của gia cầm con. Tùy
thuộc vào thời gian nở mà bắt ñầu và kết thúc của chu kỳ ñẻ trứng sinh học có
thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm. Ở gà, chu kỳ này thường kéo
dài 1 năm; gà tây, vịt và ngỗng chu kỳ thường ngắn hơn và theo mùa. Chu kỳ
ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp
ñộ ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng. Giữa sự thành thục và thời
gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học có tương quan nghịch rõ rệt. Các cá thể
có sự khác nhau về bản chất di truyền của thời ñiểm kết thúc năm sinh học,
ñiều này cho phép tiến hành chọn lọc theo sự ñẻ trứng ổn ñịnh và do ñó nâng
cao năng suất trứng của cả năm.
Giữa thời gian kéo dài ñẻ trứng và sức sản xuất trứng có hệ số tương
quan dương rất cao. Lerner và Taylor (1943)[63] cho rằng thời gian kéo dài
chu kỳ ñẻ trứng là yếu tố quyết ñịnh năng suất trứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5Sau mỗi chu kỳ ñẻ trứng sinh học gia cầm thường nghỉ ñẻ và thay lông.
Trong ñiều kiện bình thường, thay lông lần ñầu tiên là ñặc ñiểm quan trọng ñể
Tuổi gia cầm cũng có liên quan ñến năng suất trứng. Năng suất trứng của
gà giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai giảm 15 – 20%
so với năm thứ nhất. Trần ðình Miên và cộng sự (1975)[28] cho biết, quy luật
ñẻ trứng của gia cầm thay ñổi theo tuổi và có sự khác nhau giữa các loài
* Thức ăn và dinh dưỡng
Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn,
phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác
trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996 [33]).
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ñẻ trứng.
Muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng thức ăn tốt thì phải ñảm bảo
một khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu.
Quan trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit
amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin. Thức ăn chất lượng kém sẽ không
thể cho năng suất cao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm. Các loại thức ăn
bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm ñộc các kim
loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật v.v ...Thậm chí các loại thức ăn hỗn hợp ñảm
bảo ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng
sẽ không phát huy ñược tác dụng trong chăn nuôi gia cầm.
* ðiều kiện ngoại cảnh
Các ñiều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu mà cụ thể như nhiệt ñộ,
ñộ ẩm, ánh sáng.... của chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến năng suất ñẻ trứng
của gia cầm. Trong các yếu tố này thì nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng nhất, ở gà
nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình ñẻ trứng từ 18
0
C – 24
0
C. Nhiệt ñộ thấp quá
ñều không có lợi cho gia cầm và làm giảm năng suất trứng.
ðộ ẩm của không khí trong chuồng nuôi tốt nhất là 65 – 70%, về mùa
ñông ñộ ẩm không nên vượt quá 80%. Sự thông thoáng tốt không chỉ giúp
khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh. Khẩu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8phần không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng,
nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân
bằng giữa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau.
* ðiều kiện ngoại cảnh
ðiều kiện ngoại cảnh mà cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt ñộ, ñộ
ẩm, sự thông thoáng và chế ñộ chiếu sáng) là những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới tỷ lệ thụ tinh. Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hay thấp hơn so với quy ñịnh
ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình
trao ñổi chất của cơ thể gia cầm.
Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm
vào mùa hè, nhất là vào những ngày nắng nóng. Khi ñộ ẩm chuồng nuôi quá
cao, thường làm lớp ñộn chuồng ẩm ướt, gà trống dễ mắc bệnh ở chân, làm tỷ
lệ thụ tinh giảm thấp. Mặt khác, ñộ ẩm cao sẽ làm gà dễ mắc các bệnh ñường
ruột, ñường hô hấp. Chuồng thông thoáng kém, hàm lượng khí ñộc trong
chuồng nuôi tăng lên, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe và làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
* Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm có ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ thụ tinh. Thường ở gà trống,
tinh hoàn ñạt kích thước tối ña ở 28 – 30 tuần tuổi, giai ñoạn này thường ñạt
tỷ lệ thụ tinh rất cao. Nếu nuôi dưỡng hợp lý, tinh hoàn sẽ phát triển tốt và bắt
ñầu có hiện tượng suy thoái sau 48 tuần tuổi. Vì thế gà trống một năm tuổi
thường có tỷ lệ thụ tinh tốt hơn gà trống hai năm tuổi.
* Tỷ lệ trống /mái
ðể có tỷ lệ thụ tinh cao, cần có tỷ lệ trống / mái thích hợp. Tỷ lệ này cao
hay thấp quá ñều làm giảm tỷ lệ thụ tinh. Các loài, giống gia cầm khác nhau
thì tỷ lệ trống và mái cũng khác nhau.
khiển sự sinh trưởng của cơ thể (dẫn theo Trần ðình Miên, Nguyễn Kim
ðường, 1992)[29]
Về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem như quá trình tổng hợp protein,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình
sinh trưởng. Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp hiện tượng tăng trọng mà
không phải tăng trưởng (chẳng hạn béo mỡ, tích nước... không có sự phát
triển của mô cơ). Sự tăng trưởng kéo dài liên tục từ khi trứng rụng cho ñến
lúc cơ thể ñã trưởng thành và ñược chia làm hai giai ñoạn chính: giai ñoạn
trong thai và giai ñoạn ngoài thai, ñối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời
kỳ trưởng thành.
Như vậy sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào ñể tăng
số lượng, tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào. Tất cả các
ñặc tính của gia súc gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất ñều không
phải ñã sẵn có trong tế bào. Các ñặc tính của các bộ phận ñược hình thành
trong quá trình sinh trưởng là một sự tiếp tục thừa hưởng các ñặc tính di
truyền của bố mẹ nhưng hoạt ñộng mạnh hay yếu còn do tác ñộng của môi
trường.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng không thể không nói ñến phát dục. Phát
dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính
chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể. Phát dục của cơ thể con vật hình
thành từ khi trứng thụ tinh, trải qua nhiều giai ñoạn phức tạp cho ñến khi
trưởng thành.
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể gia
súc gia cầm. Sinh trưởng ñược coi là quá trình thay ñổi cấu tạo chức năng,
hình thái, kích thước các bộ phận. Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ tinh, qua
các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành.
sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 – 32%. Tác giả cũng cho biết, sự sai khác
này do gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới
tính) hoạt ñộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính). Trong cùng một
giống, cùng giới tính, ở gà có tốc ñộ mọc lông nhanh có tốc ñộ sinh trưởng,
phát triển tốt hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12Kushner K.F (1974)[17] cho rằng tốc ñộ mọc lông có quan hệ chặt chẽ
tới tốc ñộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ñều hơn ở
gà chậm lớn.
Hayer J.F và cộng sự (1970)[59] ñã xác ñịnh trong cùng một giống thì gà
mái mọc lông ñều hơn gà trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng của hoocmon có
tác dụng ngược chiều với gen liên kết với giới tính quy ñịnh tốc ñộ mọc lông.
* Ảnh hưởng của thức ăn ñến khả năng sinh trưởng
Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài ñến toàn bộ các giai ñoạn
sinh trưởng phát dục và năng suất của gia súc, gia cầm. ðặc biệt ñối với gia
cầm non do không ñược bú sữa mẹ như ñộng vật có vú nên giá trị dinh dưỡng
của thức ăn ở giai ñoạn ñầu có tác dụng quyết ñịnh ñến khả năng sinh trưởng
và khối lượng cơ thể của chúng sau này.
Theo tài liệu của Trần ðình Miên và cộng sự (1975)[28] thì việc nuôi
dưỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng rất lớn ñối với sự phát triển của gia
súc, gia cầm. Cho ăn khẩu phần ñầy ñủ chất dinh dưỡng theo giai ñoạn này sẽ
thúc ñẩy quá trình sinh trưởng phát dục, ngược lại nếu thức ăn thiếu protein,
vitamin, khoáng thì quá trình sinh trưởng sẽ chậm lại. Tác giả ñã dẫn thí
nghiệm của (V.I.Phedorop, 1973) chứng minh trong bất kỳ trường hợp nào
thức ăn tốt cũng có ảnh hưởng ñến sự phát triển, nhưng tính chất chu kỳ của
sinh trưởng vẫn luôn luôn tồn tại. Rovimen (1994)[66] qua nghiên cứu ñã xác
ñịnh ảnh hưởng của các mức protein và năng lượng trong khẩu phần ñến khả
nhiệt ñộ quá cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nước nhiều, bài tiết
phân lỏng hạn chế khả năng sinh trưởng và dễ mắc các bệnh ñường tiêu hóa.
Tài liệu của Reddy (1999)[47] ñã chỉ rõ ở thời kỳ sau ấp nở, nhiệt ñộ
môi trường có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn
của gà thịt. Khi nhiệt ñộ tăng lên năng lượng của khẩu phần duy trì giảm
xuống. Sau khi ấp nở nếu tăng nhiệt ñộ từ 7
0
C ñến 21
0
C sẽ làm giảm hệ số
chuyển hóa thức ăn 0,87% cho mỗi
0
C tăng lên. Nếu nhiệt ñộ tiếp tục tăng thì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14hệ số chuyển hóa thức ăn tiếp tục ñược cải thiện cho ñến khi ñạt ñến ñiểm
stress nhiệt làm giảm tốc ñộ sinh trưởng.
Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi thay ñổi 1
0
C thì tiêu thụ thức ăn của gà mái biến
ñổi một lượng tương ñương 2kcal theo (Cerniglia G.J và cộng sự, 1983)[54].
Scott và cộng sự (1976)[69] cho biết trong khoảng 26
0
C – 32
0
C tiêu thụ
thức ăn sẽ giảm 1,5g/1
0
C sẽ gây stress nhiệt vì gà con không thể
giải thoát ñược nhiệt mà cơ thể sản sinh ra, do ñó sẽ làm giảm quá trình trao
ñổi chất, giảm khả năng sử dụng thức ăn, tăng tần số hô hấp dẫn ñến giảm tốc
ñộ sinh trưởng. Gà con từ 7 tuần tuổi trở lên nhạy cảm với nhiệt ñộ cao hơn
gà dưới 7 tuần tuổi.
Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995)[24] gà broiler nuôi trong
vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ ñông 10 – 15%. Theo
Salah và cộng sự (1946)[67] cho biết nhiệt ñộ trong ngày ñầu tiên nên từ 28
0
C
– 35
0
C sau ñó giảm dần xuống 21
0
C. Kết quả thí nghiệm cho thấy gà Broiler
4 – 8 tuần tuổi tăng khối lượng ñạt 1225g ở 21
0
C nhưng chỉ ñạt 1087g ở 26
0
C.
Theo tác giả sự giảm tăng khối lượng này chủ yếu do giảm lượng thức ăn ăn
vào. Bùi ðức Lũng (1992)[23] cho biết tiêu chuẩn nhiệt ñộ trong chuồng nuôi
là 18 – 20
0
C sau 4 tuần tuổi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15* Ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí
3
; CO
2
= 0,35g/m
3
; NH
3
= 0,35g/m
3
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16* Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng
Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ñặc biệt là giai ñoạn gà con và giai
ñoạn gà ñẻ cho nên chế ñộ chiếu sáng là vấn ñề cần quan tâm. Thời gian và
cường ñộ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận
ñộng ảnh hưởng tốt tới khả năng sinh trưởng.
Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995)[24] gà broiler cần ñược
chiếu sáng 23giờ/ngày khi nuôi trong nhà kín (môi trường nhân tạo). Kết quả
thí nghiệm 1 – 2 giờ chiếu sáng sau ñó 2 – 4 giờ không chiếu sáng cho kết quả
tốt – gà lớn nhanh, chi phí thức ăn giảm. Hãng Arbor Acres (1995)[53]
khuyến cáo: với gà broiler giết thịt sớm 38 – 42 ngày tuổi; từ 1 ngày tuổi ñến
3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 20lux, từ ngày thứ 4 trở
ñi thời gian chiếu sáng 23/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 5lux. Với gà broiler
nuôi dài ngày 49 – 56 ngày: thời gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày
thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 ñến ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày thứ 16 – 18 là 14
giờ; ngày 19 – 22 là 16 giờ; ngày 23 – 24 là 18 giờ; và ngày 25 ñến kết thúc là