HỌC
C VIỆN
VI
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM VĂN HOẢN
KHẢ NĂNG
NG SẢN
SẢ XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢ
ỢP LAI
GIỮA GÀ
À MÍA VÀ LV CÓ THÀNH PHẦN
PH N DI TRUY
TRUYỀN
KHÁC NHAU
LUẬN
N VĂN
V
THẠC
CS
SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM VĂN HOẢN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS. Bùi Hữu Đoàn đã tận tình hướng dẫn, dành
nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý
đào tạo, Bộ môn Chăn nuôi Chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề
tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộcông nhân viên chức
công ty cổ phần giống gia cầm Lượng Huệ xã Hồng Phong huyện An Dương
thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngàythángnăm 2015
Học viên
Phạm Văn Hoản
Ý nghĩa khoa học .............................................................................................2
1.3.2
Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................2
Phần 2 Tổng quan tài liệu ..........................................................................................3
2.1
Khả năng sinh sản của gia cầm ........................................................................3
2.1.1
Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng ..................................................3
2.1.2
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh ......................................................4
2.1.3
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nở ..............................................................5
2.2
Khả năng sinh trưởng.......................................................................................6
2.2.1
Khái niệm về sinh trưởng .................................................................................6
Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ...........................................18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
2.4.1
Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm lai thế giới ..................18
2.4.2
Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................20
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........24
3.1
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................24
3.2
Địa điểm và thời gian nghiên cứu...................................................................24
3.3
Nội dung nghiên cứu......................................................................................24
3.4
Phần 4 Kết quả và thảo luận ....................................................................................32
4.1
Kết quả nghiên cứu trên đàn gà sinh sản ........................................................32
4.1.1
Đặc điểm ngoại hình ......................................................................................32
4.1.2
Tỷ lệ nuôi sống ..............................................................................................32
4.1.3
Khối lượng cơ thể gà sinh sản giai đoạn 0-20 tuần tuổi ..................................34
4.1.4
Lượng thức ăn thu nhận giai đoạn con và hậu bị ............................................38
4.1.5
Tuổi thành thục sinh dục ................................................................................40
4.1.6
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng ............................................................................43
Sinh trưởng tương đối ....................................................................................52
4.2.6
Hiệu quả sử dụng thức ăn...............................................................................53
4.2.7
Chỉ số kinh tế.................................................................................................55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
4.2.8
Kết quả mổ khảo sát ......................................................................................57
4.2.9
Hiệu quả kinh tế nuôi gà lai thương phẩm ......................................................57
Phần 5 Kết luận và đề nghị ......................................................................................59
5.1
Kết luận .........................................................................................................59
1
LP
Lương Phượng
PN
Chỉ số sản xuất
SL
Số lượng
SS
Sơ sinh
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
TB
Trung bình
NST
Năng suất trứng
TTTA
TKL
Tăng khối lượng
LTĂTN
Lượng thức ăn thu nhận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1
Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản .........................................................26
Bảng 3.2
Bố trí thí nghiệm trên đàn gà sinh sản ........................................................26
Bảng 3.3
Chế độ dinh dưỡng cho gà đàn gà nuôi thịt thí nghiệm (tuần tuổi) ............26
Bảng 3.4
Bảng 4.8
Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi....................................................47
Bảng 4.9
Khối lượng cơ thể từ mới nở đến 12 TT ....................................................49
Bảng 4.10 Sinh trưởng tuyệt đối của gà trong các lô ...................................................51
Bảng 4.11 Sinh trưởng tương đối của gà trong các lô .................................................53
Bảng 4.12 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể................................................54
Bảng 4.13 Chỉ số kinh tế của các lô gà thương phẩm ..................................................56
Bảng 4.14 Kết quả khảo sát thân thịt của gà thí nghiệm lúc 12 tuần tuổi ....................57
Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế nuôi gà lai thương phẩm .................................................58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1
Tỷ lệ nuôi sống của gà từ 0 - 20 tuần tuổi ..................................................34
Hình 4.2
Khối lượng cơ thể gà mái sinh sản qua các tuần tuổi .................................37
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Chăn nuôi gia cầm có một vị trí rất quan trọng để sản xuất thực phẩm cho
con người do hiệu quả kinh tế mang lại cũng như tính phù hợp với nhiều phương
thức nuôi và đầu tư của người chăn nuôi. Khi lai một giống gà nội thả vườn với
một giống gà nhập nội sẽ tạo ra các tổ hợp lai có năng suất chất lượng thịt cao,
sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và góp phần bảo tồn, phát triển
các giống gà địa phương quý hiếm. Từ những giống gà Mía, gà LV của công ty
cổ phần giống gia cầm Lượng Huệ đã tiến hành lai tạo để tạo được các tổ hợp lai
F1 ½ Mía, F1 ¾ Mía, F1 ¾ LV. Kết thúc quá trình nghiên cứu theo dõi trên 3 đàn
gà mái sinh sản gà Mía, gà LV và gà F1 (Mía-LV) được tiến hành theo dõi, lặp lại
3 lần thì gà mái F1 (Mía-LV) khi giao phối với gà trống Mía hay gà trống LV có
tuổi thành thục sinh dục 155 ngày, gà đẻ đỉnh cao ở 240 ngày và khối lượng
trứng đạt 55g, năng suất trứng đạt khoảng 102 quả/mái, tiêu tốn thức ăn/10 trứng
giống khoảng 7,0 kg, khi ấp nở tỷ lệ nở/tổng số trứng đạt 82,56%. Kết thúc theo
dõi 12 tuần tuổi trên 05 đàn gà Mía, gà LV, gà F1 ½ Mía, F1 ¾ Mía, F1 ¾ LV. Gà
F1 ¾ LV có khối lượng cơ thể lớn nhất khoảng 2,1 kg, tốc độ sinh trưởng tuyệt
đối đạt 27,40 g/con/ngày, sinh trưởng tương đối đạt 52,23%, tỷ lệ thân thịt đạt
74,56% và tỷ lệ mỡ bụng thấp nhất 0,46%.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
THESIS ABSTRACT
Poultry production has a very important location for the production of
food for human consumption due to the economic efficiency and bring relevance
to many animal and investment methods of farming. As a hybrid breed with a
local backyard chickens imported to create hybrid combinations with high meat
vườn một ngày tuổi phải bỏ ra hàng triệu đồng; không chủ động được con giống
vì phải phụ thuộc vào hãng cung cấp từ nước ngoài.
Bên cạnh đó, hầu hết các giống gà thả vườn nhập nội đều chỉ thích nghi
hoặc thích nghi tốt với việc nuôi nhốt hoặc bán chăn thả, do tập tính lười vận
động, chậm chạp do đó thịt nhão, chất lượng thịt không cao … không đáp ứng
được thị hiếu người tiêu dùng nên giá rẻ.
Các nhà khoa học nhận thấy, bản thân đàn gà địa phương của nước ta đã
đáp ứng được rất nhiều tiêu chí về gà Label Rouge mà thế giới đang phát triển:
lông màu, thích nghi với việc chăn thả, chất lượng thịt đặc biệt thơm ngon. Một
số giống gà như gà Hồ, Đông Tảo, gà Mía có ngoại hình rất đặc trưng của một
giống gà cho thịt. Tuy nhiên, chúng đều có nhược điểm rất lớn, đó là khả năng
tăng trọng thấp, sinh sản kém… dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, không đáp ứng
được nhu cầu phát triển của nền chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn - một
xu thế chăn nuôi gia cầm đang phát triển nhanh và chắc chắn sẽ chiếm ưu thế
trong tương lai gần, khi mà nước ta gia nhập hiệp hội khối các nước thuộc TPP.
Cả lý thuyết và thực tiễn trong những năm qua đều chứng tỏ rằng, khi cho
lai một giống gà nội, nhất là các giống có tầm vóc cơ thể lớn với gà thả vườn
nhập nội thì các nhược điểm kể trên của cả gà nội và nhập nội đều sẽ được khắc
phục cơ bản, đó cũng là một một xu hướng lớn trong công tác nghiên cứu tạo ra
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
con giống cho nền chăn nuôi gà của nước ta hiện nay. Cách làm đó đáp ứng nhu
cầu của thị trường về con giống gà lông màu có chất lượng cao cho các trang trại
chăn nuôi theo phương thức chăn thả quy mô vừa và lớn, giảm sự phụ thuộc vào
việc nhập khẩu con giống từ bên ngoài, tiết kiệm được một phần ngoại tệ đáng
kể, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng ngày càng khó tính và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó, công tác
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM
2.1.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng
* Các yếu tố di truyền cá thể
Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng đến năng suất trứng của gia cầm là tuổi
thành thục sinh dục, cường độ đẻ trứng, tính nghỉ đẻ, thời gian kéo dài chu kỳ đẻ
trứng sinh học và tính ấp bóng.
+ Tuổi thành thục sinh dục
+ Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học
+ Cường độ đẻ trứng
+ Tính ấp bóng
+Chu kỳ đẻ trứng
Các yếu tố di truyền cá thể do rất nhiều gen quy định và ảnh hưởng ở các
mức độ khác nhau đến năng suất trứng. Muốn nâng cao năng suất trứng qua các
thế hệ phải bắt đầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên.
* Giống, dòng gia cầm
Giống, dòng có ảnh hưởng lớn đến năng suất trứng của gia cầm. Giống gia
cầm khác nhau thì khả năng đẻ trứng khác nhau.
Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì năng suất trứng cũng khác
nhau. Những dòng được chọn lọc thường cho năng suất trứng cao hơn những
dòng không được chọn lọc khoảng 15 – 20%.
* Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm cũng có liên quan đến năng suất trứng. Năng suất trứng của gà
giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai giảm 15 – 20% so với
năm thứ nhất.
* Thức ăn và dinh dưỡng
Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng đẻ trứng. Muốn
gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng thức ăn tốt thì phải đảm bảo một khẩu
của con gia cầm. Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh
dưỡng, điều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái.
* Điều kiện ngoại cảnh
Điều kiện ngoại cảnh mà cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ
ẩm, sự thông thoáng và chế độ chiếu sáng) là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng
tới tỷ lệ thụ tinh. Nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp hơn so với quy định đều ảnh
hưởng đến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình trao đổi chất
của cơ thể gia cầm.
Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm vào
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
mùa hè, nhất là vào những ngày nắng nóng. Khi độ ẩm chuồng nuôi quá cao,
thường làm lớp độn chuồng ẩm ướt, gà trống dễ mắc bệnh ở chân, làm tỷ lệ thụ
tinh giảm thấp. Mặt khác, độ ẩm cao sẽ làm gà dễ mắc các bệnh đường ruột,
đường hô hấp. Chuồng thông thoáng kém, hàm lượng khí độc trong chuồng nuôi
tăng lên, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
* Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ thụ tinh. Thường ở gà trống, tinh
hoàn đạt kích thước tối đa ở 28 – 30 tuần tuổi, giai đoạn này thường đạt tỷ lệ thụ
tinh rất cao. Nếu nuôi dưỡng hợp lý, tinh hoàn sẽ phát triển tốt và bắt đầu có hiện
tượng suy thoái sau 48 tuần tuổi. Vì thế gà trống một năm tuổi thường có tỷ lệ
thụ tinh tốt hơn gà trống hai năm tuổi.
* Yếu tố di truyền
Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau. Kỹ
thuật nhân giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh. Nếu cho giao phối đồng
huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
* Yếu tố dinh dưỡng
lượng trứng, chỉ số hình thái trứng, chất lượng vỏ trứng, tỷ lệ lòng trắng và lòng
đỏ, chỉ số lòng đỏ, chỉ số lòng trắng và đơn vị Haugt. Mỗi yếu tố này đều ảnh
hưởng đến kết quả ấp nở và sức sống của gia cầm con tương lai.
2.2. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
2.2.1. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng
chiều dài, chiều cao và bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên
cơ sở tính di truyền của đời trước. Sinh trưởng chính là sự tích luỹ dần các chất,
chủ yếu là protein.
Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein,
nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình
sinh trưởng. Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp hiện tượng tăng trọng mà không
phải tăng trưởng (chẳng hạn béo mỡ, tích nước... không có sự phát triển của mô
cơ). Sự tăng trưởng kéo dài liên tục từ khi trứng rụng cho đến lúc cơ thể đã
trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai
đoạn ngoài thai, đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.
Như vậy sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào để tăng số
lượng, tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào. Tất cả các đặc
tính của gia súc gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất đều không phải
đã sẵn có trong tế bào. Các đặc tính của các bộ phận được hình thành trong quá
trình sinh trưởng là một sự tiếp tục thừa hưởng các đặc tính di truyền của bố mẹ
nhưng hoạt động mạnh hay yếu còn do tác động của môi trường.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng không thể không nói đến phát dục. Phát dục
là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất, chức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
lượng cơ thể của chúng sau này.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1995)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Bùi Quang Tiến và cộng sự (1995) đều đã khẳng định ảnh hưởng rất lớn của
thức ăn và dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm. Hàm lượng các
axit amin là rất quan trọng, đặc biệt nếu thiếu Methionin trong khẩu phần sẽ có
hại cho sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn. Trong trường hợp sinh trưởng
tối đa, việc bổ sung axit amin sẽ cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn.
Cũng theo (Bùi Đức Lũng, 1992) để phát huy khả năng sinh trưởng cần
phải cung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ chất dinh dưỡng được cân bằng nghiêm
ngặt giữa protein và các axit amin với năng lượng. Ngoài ra trong thức ăn hỗn
hợp cần được bổ sung hàng loạt các chế phẩm sinh học không mang theo ý nghĩa
dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt.
Như vậy thông qua cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà
chuyên môn đã chứng minh rõ ràng sự ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng của
thức ăn đối với khả năng sinh trưởng.
* Ảnh hưởng của nhiệt độ
Đối với gà con do giai đoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi đầu) cơ quan điều khiển
nhiệt chưa hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt độ tương đối cao. Nếu nhiệt độ
không phù hợp (quá thấp), gà con tụ đống không sử dụng thức ăn, sinh trưởng
kém, hoặc chết hàng loạt do dẫm đạp lên nhau. Giai đoạn sau nếu nhiệt độ quá
cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nước nhiều, bài tiết phân lỏng hạn
chế khả năng sinh trưởng và dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa.
Tài liệu của Reddy (1999) đã chỉ rõ ở thời kỳ sau ấp nở, nhiệt độ môi
trường có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà
thịt. Khi nhiệt độ tăng lên năng lượng của khẩu phần duy trì giảm xuống. Sau khi
gió cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm.
Để đảm bảo cho gà con sinh trưởng bình thường lượng khí độc trong chuồng
nuôi NH3 = 25ppm, CO2 = 2.500ppm.
* Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng
Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, đặc biệt là giai đoạn gà con và giai
đoạn gà đẻ cho nên chế độ chiếu sáng là vấn đề cần quan tâm. Thời gian và
cường độ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận
động ảnh hưởng tốt tới khả năng sinh trưởng.
Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) gà broiler cần được chiếu
sáng 23giờ/ngày khi nuôi trong nhà kín (môi trường nhân tạo). Kết quả thí
nghiệm 1 – 2 giờ chiếu sáng sau đó 2 – 4 giờ không chiếu sáng cho kết quả tốt –
gà lớn nhanh, chi phí thức ăn giảm.
Hãng Arbor Acres (1995) khuyến cáo: với gà broiler giết thịt sớm 38 – 42
ngày tuổi; từ 1 ngày tuổi đến 3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ cường độ chiếu
sáng 20lux, từ ngày thứ 4 trở đi thời gian chiếu sáng 23/24 giờ cường độ chiếu
sáng 5lux. Với gà broiler nuôi dài ngày 49 – 56 ngày: thời gian chiếu sáng ngày
thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 đến ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày
thứ 16 – 18 là 14 giờ; ngày 19 – 22 là 16 giờ; ngày 23 – 24 là 18 giờ; và ngày 25
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
đến kết thúc là 24 giờ. Cường độ chiếu sáng ở ngày đầu 20 lux, những ngày sau
là 5 lux.
* Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng đang gặp phải vấn đề
rất nan giải, đó là điều kiện khí hậu không thuận lợi, nhất là đối với các giống gà
nhập nội có nguồn gốc ôn đới. Khí hậu nước ta thuộc loại nhiệt đới gió mùa,
trong quá trình chăn nuôi, có rất nhiều tác nhân khí hậu ảnh hưởng xấu đến hiệu
Mật độ nuôi cũng là một vấn đề nhạy cảm, ảnh hưởng tới hiệu quả và năng
suất chăn nuôi gia cầm. Mật độ nuôi thưa gây lãng phí lao động, lãng phí chuồng
trại và hiệu quả sản xuất thấp. Mật độ nuôi cao không hợp lý ảnh hưởng tới tiểu
khí hậu chuồng nuôi. Mật độ nuôi ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu chuồng nuôi:
Mật độ nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng khí độc sinh ra trong chuồng nuôi. Khí
độc trong chuồng nuôi sinh ra từ sự phân hủy phân, nước tiểu, nước thải, thức ăn
thừa tạo thành các khí NH3, CO2, H2S, CH4. Khí NH3 khi đi vào cơ thể làm lượng
kiềm dự trữ trong máu tăng, gia cầm bị trúng độc kiềm (Đỗ Ngọc Hòe, 1995).
Mật độ nuôi ảnh hưởng tới khả năng điều hòa thân nhiệt, vì mật độ nuôi
làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của tiểu khí hậu chuồng nuôi. Giảm mật độ nuôi,
góp phần làm tỏa nhiệt từ cơ thể gà dễ dàng hơn.
2.2.3. Cách đánh giá khả năng sinh trưởng
Trong công tác giống cũng như trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm cần
phải xác định khả năng sinh trưởng của từng cá thể, từng giống hoặc từng dòng,
đây là chỉ tiêu quan trọng, làm căn cứ để so sánh hỉệu quả giữa các tổ hợp lai, từ
đó lựa chọn tổ hợp lai tốt nhất.
Trong thực tế để đánh giá khả năng sinh trưởng, người ta thường dùng các
chỉ số sinh trưởng tích luỹ, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối.
+ Sinh trưởng tích luỹ: chính là khối lượng cơ thể tại các thời điểm cụ
thể, đó là chỉ tiêu được sử dụng quen thuộc nhất để đánh giá khả năng sinh
trưởng. Trong chăn nuôi gia cầm, người ta thường xác định khối lượng cơ
thể theo từng tuần tuổi, từ đó, vẽ được đồ thị sinh trưởng tích luỹ, đó chính
là đường cong sinh trưởng.
+ Sinh trưởng tuyệt đối: tính bằng g/con/ngày, đó chính là sự tăng khối
lượng cơ thể của mỗi cá thể trong mỗi ngày. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có
dạng Parapol, với gà broiler hướng thịt thường đạt đỉnh cao từ 6 - 8 tuần tuổi.
+ Sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng,
kích thước và thể tích cơ thể tại thời điểm khảo sát so với lần khảo sát trước đó. Đồ
pháp lai này còn được gọi là lai công nghiệp vì có thể sản xuất ra hàng loạt sản
phẩm nhanh, có chất lượng trong một thời gian tương đối ngắn. Mục đích lai
kinh tế ñể sử dụng ưu thế lai, con lai có thể mang những đặc tính trội của giống
gốc bố hoặc mẹ, con lai có thể phối hợp được những đặc tính của hai giống gốc,
con lai có thể vẫn còn giữ nguyên tính bảo thủ của một trong hai giống gốc, ví dụ
như tính đòi ấp của gà RhodeRi được biểu hiện rõ rệt theo mùa vụ. Năng suất của
vật nuôi phụ thuộc hai yếu tố, đó là bản chất di truyền bên trong và ngoại cảnh
bên ngoài, do đó, để nâng cao năng suất vật nuôi, người ta cần phải:
- Cải tiến bản chất di truyền của chúng
- Cải tiến phương pháp chăn nuôi
Bên cạnh việc nhân giống thuần chủng, để cải tiến nhanh bản chất di
truyền của vật nuôi, người ta thường tiến hành lai tạo. Cách làm này cho hiệu quả
nhanh trong một thời gian ngắn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
2.3.3. Cơ sở khoa học của ưu thế lai
Lai tạo là một trong hai biện pháp nhân giống nhằm tăng khả năng sản
xuất của vật nuôi. Để nâng cao năng suất vật nuôi, sau một giai đoạn chọn lọc
nhất định, tiến bộ di truyền sẽ giảm xuống bởi mức đồng hợp tử tăng thì lai tạo là
con đường duy nhất, là chìa khoá quyết định trong việc khai thác triệt để ưu thế
lai của các tính trạng nhất là các tính trạng về số lượng.
* Khái niệm về ưu thế lai
Ưu thế lai (ƯTL) là một hiện tượng sinh học, biểu hiện sự phát triển mạnh
mẽ của cơ thể con lai được tạo thành khi lai giữa các giống/dòng. Bản chất di
truyền của ƯTL là trạng thái dị hợp tử ở con lai. Mặt khác, ƯTL biểu thị theo
từng tính trạng, có khi chỉ một vài tính trạng phát triển mạnh, còn các tính trạng