ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ LAN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA 4 GIỐNG LỢN
LANDRACE, YORKSHIRE, DUROC, PIETRAIN
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN THANH HƯNG,
THANH OAI, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ LAN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA 4 GIỐNG LỢN
LANDRACE, YORKSHIRE, DUROC, PIETRAIN
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN THANH HƯNG,
THANH OAI, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
chân thành nhất đến TS. Trương Hữu Dũng, người hướng dẫn khoa học, về
sự giúp đỡ nhiệt tình và có trách nhiệm đối với tôi trong quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Khoa
Chăn nuôi; Phòng đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới chủ trại chăn nuôi Thanh Hưng
(Tam Hưng - Thanh Oai) cùng toàn thể anh chị em công nhân tại trại chăn
nuôi, về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu về sinh sản,
thức ăn, thu thập và cung cấp số liệu làm cơ sở cho luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, cơ quan và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc tới tất
cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Lan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
iv
1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 15
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 15
1.5.2. Tình hình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................. 18
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 21
2.1. Đố i tươ ̣ng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
2.1.2. Điạ điể m và thời gian nghiên cứu ......................................................... 21
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 21
2.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ........................................................ 23
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 26
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 27
3.1. Theo dõi khả năng sinh sản của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire và F1(L
x Y) phối với lợn đực PiDu ............................................................................. 27
3.1.1. Một số chỉ tiêu sinh lý động dục của lợn nái Landrace, Yorkshire và
F1 (Landrace x Yorkshire) .............................................................................. 27
3.1.2. Theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái Landrace, nái Yorkshire và
F1(LxY) phối với đực PiDu ............................................................................ 32
3.2. Khảo sát về khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và thành phần thân
thịt của đàn lợn thí nghiệm.............................................................................. 39
3.2.1. Kết quả theo dõi sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con thí
nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi ................................................................ 39
3.2.2. Kết quả theo dõi về các chỉ tiêu về sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn
của lợn thịt thí nghiệm từ 60 - 150 ngày tuổi.................................................. 46
Hs
:
Giống lợn Hampshire
KL
:
Khối lượng
L
:
Giống lợn Landrace
L×Y
:
Lợn lai Landrace và Yorkshire
NXB
:
Nhà xuất bản
TTTĂ
:
Tiêu tốn thức ăn
VCK
:
Vật chất khô
Y
:
Giống lợn Yorkshire
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Sơ đồ công thức lai thí nghiệm ................................................... 21
Bảng 3.6.
Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm/kg lợn con cai sữa ............. 44
Bảng 3.7.
Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm từ 60 - 150
ngày tuổi (kg/con) ....................................................................... 46
Bảng 3.8.
Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm ............................. 47
Bảng 3.9:
Sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm (%) ..................... 49
Bảng 3.10. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thịt thí nghiệm (kg) ......... 50
Bảng 3.11. Kết quả mổ khảo sát thành phần thân thịt của lợn thịt thí nghiệm....... 51
Bảng 3.12. Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm (%) ........................ 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ chỉ tiêu số con/ổ của lợn nái Landrace, Yorkshire và
F1(LxY) phối với đực PiDu .......................................................... 36
nhiều dạng khác nhau, rất phong phú phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Chính vì vậy, mà chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ngày
càng được chú trọng thúc đẩy phát triển. Chăn nuôi lợn trong những năm qua
không chỉ tăng về số lượng, chất lượng mà còn cả tính chuyên hoá góp phần
quan trọng mang lại thu nhập cao cho người chăn nuôi. Cùng với việc sử dụng
các giống lợn thuần nổi tiếng thế giới, nước ta đã và đang tìm kiếm sử dụng các
công thức lai khác nhau nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Xuất phát từ những thực tế trên, với mục đích thu thập thông tin đánh
giá thực trạng góp phần định hướng phát triển chăn nuôi lợn chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai
giữa 4 giống lợn: Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain nuôi tại trại giống
lợn Thanh Hưng, Thanh Oai, thành phố Hà Nội”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire và
F1(Landrace x Yorkshire) phối với lợn đực PiDu nuôi tại Trại lợn giống
Thanh Hưng, Thanh Oai, TP Hà Nội.
Khảo sát khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và thành phần thân thịt
của 3 tổ hợp lai, trên cơ sở đó xác định tổ hợp lai phù hợp và có hiệu quả
trong chăn nuôi lợn nông hộ tại huyện Thanh Oai - TP Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp thông tin khoa học về khả năng sản xuất của 3 lợn nái Landrace,
Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) phối với lợn đực PiDu và khả năng
sinh trưởng, sức sản xuất thịt của con lai thương phẩm.
Giá trị kiểu hình (P) được biểu thị như sau: P = G + E
1.1.2.1. Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen quy định. Tuỳ
theo tác động khác nhau của gen các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần
khác nhau: giá trị cộng gộp (A - Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding
value), sai lệch trội (D - Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc
sai lệch lấn át gen (I - Interaction deviaton hoặc Epistatic deviation).
G=A+D+I
Giá trị cộng gộp (A): để đo lường giá trị truyền đạt từ bố mẹ sang đời
con phải có một giá trị đo lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên
quan với kiểu gen. Mỗi một gen trong tập hợp các gen quy định một tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
trạng số lượng nào đó đều có một hiệu ứng nhất định đối với tính trạng số
lượng đó. Tổng các hiệu ứng mà các gen nó mang được gọi là giá trị cộng gộp
hay còn gọi là giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố định và có
thể truyền được cho thế hệ sau. Do đó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự
giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là nhân tố chủ yếu sinh ra
đặc tính di truyền của quần thể và sự đáp ứng của quần thể với sự chọn lọc.
Tác động của các gen được gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của
kiểu gen đồng hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính
trạng của chúng cho đời sau. Tiềm năng di truyền do tác động cộng gộp của
gen bố và mẹ tạo nên gọi là giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống.
Sai lệch trội (D): là sai lệch được sản sinh ra do sự tác động qua lại
giữa các cặp alen ở cùng một locus, đặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (Đặng
- Ưu thế lai: bao gồm ưu thế lai trực tiếp (Dd), ưu thế lai của bố lai
(Db) và ưu thế lai của mẹ lai (Dm)...
1.1.2.3. Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường được thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung
(Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es).
Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác động
lên toàn bộ con vật trong suốt đời của nó.
Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác
động lên một số con vật trong một giai đoạn nào đó trong đời con vật.
Như vậy, kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên có
giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác động về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.
- Tác động về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến điều kiện chăn
nuôi như chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý….
1.1.3. Bản chất di truyền của ưu thế lai
1.1.3.1. Lai giố ng
Lai giống là cho giao phối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều
giống khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa những động vật thuộc
các dòng khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về
huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng của hai kiểu lai lại tương tự
nhau (Nguyễn Hải Quân và cs, 1995) [21].
Lai giống làm cho kiểu gen đồng hợp tử của thế hệ sau giảm đi, còn tần
số kiểu gen dị hợp tử của thế hệ sau tăng lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường
có ưu thế lai cao. Vì vậy, để cải tiến tính trạng này so với chọn lọc, lai giống
là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: Số con đẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%. Số con cai sữa có ưu thế lai cá
thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11% (Richard, 2000) [52].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
+ Sự khác biệt giữa bố và mẹ: Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt
của hai giống đem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao
nhiêu thì ưu thế lai thu được giữa chúng càng lớn bấy nhiêu. Các giống càng
xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao.
Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào điều kiện
ngoại cảnh. Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến năng suất, cũng như
khả năng biểu hiện ưu thế lai.
1.1.4. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn
Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế nuôi lợn cho thấy, việc lai giống
đã mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn. Hiện nay trên thế giới,
những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là
con lai. Tuy nhiên, việc kết hợp lai hai giống nào cho ưu thế lai cao phụ thuộc
vào sự lựa chọn, xác định ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống.
Trong thực tế, việc nhân giống hiện đang sử dụng một số công thức lai “ba
máu” “bốn máu” như: D x F1(L x Y); F1(P x D) x F1(L x Y)…
* Theo (Wiliam, 1997) [34] ở lợn có ba loại ưu thế lai:
- Ưu thế lai từ lợn mẹ: Có lợi cho các cá thể ở đời con là ưu thế lai
quan trọng nhất bởi năng xuất sinh sản phụ thuộc vào số đầu con cai sữa/lứa,
1.2.1.1. Tính thành thục
Một cơ thể thành thục về tính, khi bộ máy sinh dục phát triển tương
đối hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện
những hiện tượng của hưng phấn sinh dục, khi đó các noãn bao chín và tế
bào trứng rụng.
Ngoài ra sự thành thục về tính còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều
kiện khác nhau. Cơ quan sinh dục cái dưới tác dụng của các hocmon cũng dần
dần phát triển và có khả năng thụ tinh. Đồng thời xuất hiện các biểu hiện động
dục, các phản xạ về tính của gia súc nói chung và của lợn nói riêng được
thành lập. Tất cả các giống lợn thành thục sớm hay muộn đều phụ thuộc vào
giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh, cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
1.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục và phối giống cho lợn
* Chu kỳ sinh dục của lợn
Khi lợn cái thành thục về tính, thì có hiện tượng động dục và hiện
tượng này lặp đi lặp lại sau một khoảng thời gian nhất định gọi là chu kỳ động
dục. Đa số lợn nội xuất hiện vào 4-5 tháng tuổi, lợn ngoại xuất hiện 6-7 tháng
tuổi nhưng 1-2 chu kỳ đầu chưa ổn định và sau đó ổn định dần. Mỗi chu kỳ
động dục thường kéo dài 18-21 ngày.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản
Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố trực tiếp và
gián tiếp, song hai yếu tố quan trọng nhất vẫn là di truyền và dinh dưỡng.
Giống và các biện pháp nhân giống:
Giống là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của
lợn nái. Các giống khác nhau có biểu hiện về khả năng sinh sản khác nhau, vì
Nếu cung cấp thiếu protein ở giai đoạn mang thai thì khối lượng lợn sơ
sinh thấp, số con đẻ ra thấp, thể trạng yếu, còn ở giai đoạn lợn nuôi con thì lại
ảnh hưởng tới chất lượng sữa.
Ngược lại, nếu thừa protein trong giai đoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ
chết thai làm giảm hiệu quả kinh tế.
Ảnh hưởng của khoáng chất:
Trong cơ thể khoáng chiếm 3% nhưng nó lại là yếu tố cần thiết cho sự
tạo xương, máu và cân bằng nội môi. Vì thế, ta cần chú ý bổ sung đầy đủ
khoáng chất vào khẩu phần ăn của lợn mẹ, như vậy sẽ đảm bảo cho sự phát
triển bình thường của bào thai.
+ Ca, P: Trong cơ thể có tới 90% Ca và 80% P tập chung chủ yếu ở
răng và xương. Nếu cung cấp thiếu Ca và P hay tỷ lệ giữa chúng không hợp lý
thì cơ thể mẹ sẽ phải huy động một lượng lớn Ca và P từ trong mô xương ra
để hình thành các mô xương của bào thai làm cho hệ xương của cơ thể mẹ bị
loãng, dần dần dẫn đến bại liệt trước và sau khi đẻ.
Nếu cung cấp thừa Ca,P sẽ gây hiện tượng lắng đọng Ca ở phủ tạng gây
nên hiện tượng bệnh lý như sỏi thận gây trở ngại cho việc hấp thụ các chất
khác như kẽm (Zn).
+ Khoáng vi lượng: Nhu cầu về khoáng vi lượng trong khẩu phần ăn rất
nhỏ, song cũng rất cần thiết. Các chất khoáng vi lượng tham gia hình thành
nên các men, các chất xúc tác cho quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ
thể. Nếu cung cấp thiếu, sẽ dẫn đến một số men trong cơ thể bị thiếu hoặc
không hoạt động được gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ thể như sắt
(Fe), đồng (Cu) gây thiếu máu.
Nếu cung cấp thừa sẽ gây ngộ độc cho cơ thể và ảnh hưởng tới phẩm
chất thịt.
Vitamin: Vitamin là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình
trao đổi chất của cơ thể nhu cầu vitamin là khác nhau đối với các giống lợn.
Các vitamin thường được bổ sung vào khẩu phần ăn là: A, D, E.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Chính vì vậy, việc nâng cao khả năng sinh trưởng, giảm tiêu tốn thức ăn
trong chăn nuôi là một vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa trong công tác giống.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Cũng như năng suất sinh sản thì khả năng sinh trưởng và cho thịt cũng
chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố chính là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
Yếu tố di truyền: nhân tố này ảnh hưởng lớn đến các tính trạng sinh
trưởng và khả năng cho thịt của lợn đó là giống và tính biệt.
Giống: Các giống khác nhau thì có sinh trưởng khác nhau từ đó dẫn
đến khả năng cho thịt cũng khác nhau. Lợn Pietrain khối lượng 100kg thì tỷ lệ
nạc/thịt xẻ là 61,35% trong khi đó Large White Pháp là 54,11%, Landrace
Pháp là 53,12%, Landrace Bỉ là 58,3%. Độ dày mỡ lưng trung bình ở khối
lượng mổ thịt 90kg của Pietrain là 7,8 mm; Large White và Landrace Pháp là
11,4 mm và 12,2 mm; Landrace Bỉ là 9,9 mm (La Gesnestique Procine
Fancaise, 1986-1988) [59].
Tính biệt: Lợn nái, lợn đực hay đực thiến đều có tốc độ phát triển và sự
cấu thành cơ thể khác nhau lợn đực có tỷ lệ nạc cao hơn lợn đực thiến và lợn
cái. Lợn đực có tỷ lệ protein trong thành phần cơ thể nhiều hơn lợn nái
(Campell và cs, 1985) [39].
Nhân tố ngoại cảnh:
Nhân tố ngoại cảnh tác động rất lớn đến khả năng sinh trưởng và cho
thịt của lợn, đặc biệt là điều kiện chuồng trại, thức ăn, khí hậu…
Vệ sinh chuồng trại: Khi điều kiện chuồng nuôi chật hẹp, số lượng đầu
lợn trong một ô quá lớn thì khả năng sinh trưởng thấp hơn lợn nuôi trong điều
kiện chuồng trại rộng rãi thoáng mát.
tiết sữa từ 5 - 9 kg/ngày. Lợn có khả năng sinh trưởng từ 750 - 800 g/ngày, 6
tháng tuổi lợn thịt có thể đạt 105 - 125 kg. Lợn cái có 12 - 16 vú, nặng 220 250kg. Lợn đực 300 - 320kg khi trưởng thành (Nguyễn Thiêṇ và cs, 2005)
[27]. Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và được dùng để thực hiện chương
trình nạc hóa đàn lợn ở Việt Nam.
1.4.2. Giống Yorkshire
Yorkshire là giống lợn có nguồn gốc từ vùng Yorkshire thuô ̣c Đông
Bắc nước Anh. Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (cũng có một số con
đốm đen), đầu cổ hơi nhỏ và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về phía
trước, mình dài lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú. Lợn có
khả năng sinh sản cao trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh 1,2
kg/con, lợn có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh. Khi trưởng thành, con đực
nặng tới 300 kg, con cái 250 kg, khả năng sinh trưởng 700 g/con/ngày, tiêu
tốn thức ăn 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%. Lợn nái Yorkshire, mỗi
năm có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa, mỗi lứa trung bình 8 - 10 con, trọng lượng sơ
sinh từ 1,0 - 1,8 kg, sản lượng sữa cao, nuôi con giỏi. Đây là giống lợn
chuyên hướng nạc và được dùng để lai kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
1.4.3. Giống lợn Duroc
Giống Duroc (mà nổi tiếng nhất là Duroc - Jersey) có nguồn gốc ở Bắc
Mỹ. Lợn hiện nay đã khá phổ biến ở các nước châu Âu, châu Á và chiếm một
tỷ trọng khá cao trong tổng đàn lợn của nước Mỹ. Lợn nái có khả năng sinh
sản tương đối cao. Trung bình đạt 1,7 - 1,8 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11
con, khối lượng sơ sinh của lợn con trung bình đạt 1,2 - 1,3 kg, khối lượng cai
sữa 12 - 15 kg. Sức tiết sữa của lợn đạt 5 - 8 kg/ngày.
Lợn Duroc có 4 mũi chân và mõm sẫm đen, tai đứng, khả năng sinh
những nhược điểm của các giống lợn địa phương, bằng cách nhập một số
giống lợn ngoại; Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain…, phục vụ lai tạo sản
xuất giống lợn trong nước. Ở nước ta, có nhiều kết quả về nghiên cứu về các
yếu tố ảnh hưởng đến các tính trạng sản suất như: Hệ số di truyền, tương quan
di truyền, giá trị giống và ưu thế lai của tổ hợp lai tạo ra từ các giống lợn.
Nhiều tác giả tập trung vào nghiên cứu khả năng sản suất, đặc điểm sinh học,
quy trình nuôi dưỡng, các công thức lai kinh tế giữa các giống lợn với nhau ở
các cơ sở giống của nhà nước với quy mô lớn.
Giai đoạn trước năm 1975, nhiều nhà khoa học đã tiến hành lai kinh tế
các giống lợn Đại Bạch, Duroc, Landrace, với các giống lợn nội với mục
đích xác định hiệu quả kinh tế của các công thức lai đơn giản. Nghiên cứu
lai giữa lợn Đại Bạch và Móng cái đã được các tác giả thông báo kết quả
như sau: số con đẻ ra đạt 11,7 con/lứa, tỷ lệ nuôi sống 92,3%, sinh trưởng
của lợn F1 đạt 588 g/ngày.
Nhiều tác giả cho thấy, kết quả nghiên cứu đời F2 khi cho F1 tự giao để
chuyển sang hướng lai tạo giống mới. Kết quả nghiên cứu ở đời F2 (1/2 máu
Berkshire và 1/2 máu Ỉ) cho tự giao và đạt được như sau: khối lượng sơ sinh
0,7 - 0,8 kg, khối lượng cai sữa 8 - 10 kg, vỗ béo 10 tháng tuổi đạt 103,5 kg, tỷ
lệ nạc 38,9%, tiêu tốn 4,5 ĐVTA/ kg tăng trọng, số con đẻ ra/lứa 8 - 10 con.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Hữu Doanh (1984) [6], về lai kinh tế Đại
Bạch x Ỉ và từ đó tạo giống mới ĐBI ở giai đoạn tự giao (1/2 máu Đại bạch,
1/2 máu Ỉ) cho thấy: số con sơ sinh đạt 10,96 con/ổ, khối lượng sơ sinh 0,95
kg/con, cai sữa 60 ngày 10,66 kg, nuôi vỗ béo đến 8 tháng đạt 85 kg, tỷ lệ nạc
38,63%, tiêu tốn thức ăn 4,46 ĐVTA/kg tăng trọng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN