Đánh giá sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu của một số tổ hợp lai ngô nếp trong điều kiện canh tác nhờ nước trời - Pdf 78

Bộ giáo dục và đào tạo
TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------

Vũ Anh Tuấn Đánh giá sinh trởng, năng suất và khả năng
chống chịu của một số tổ hợp lai ngô nếp
trong điều kiện canh tác nhờ nớc trời
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Cơng
hà nội - 2010
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
Vũ Anh Tuấn

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
iiLời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn, tôi đ nhận đợc sự giúp đỡ tận tình, sự đóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trớc hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Văn Cơng - Giảng
viên khoa Nông học - Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ tận tình hớng
dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Nông học, Khoa Sau đại học, Viện Nghiên cứu lúa - Trờng Đại
học Nông nghiệp Hà Nội đ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn
thành đề tài.
Tôi xin cảm ơn đến gia đình, ngời thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn
bè đ động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.

2.3. Cơ sở khoa học của đề tài 14
2.4. Ưu thế lai và ứng dụng trong sản xuất 22
2.5. Khả năng kết hợp và phơng pháp đánh giá khả năng kết hợp 26
3. Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 29
3.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
3.2. Nội dung nghiên cứu 30
3.3. Phơng pháp nghiên cứu 30
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38
4.1 Kết quả nghiên cứu các dòng ngô bố mẹ trong vụ Thu Đông 2009 38
4.1.1 Đặc điểm sinh trởng, phát triển của các dòng ngô bố mẹ 38
4.1.2. Một số đặc điểm hình thái của các dòng ngô 40
4.1.3. Đặc điểm hình thái bắp 42
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
iv4.1.4. Đặc điểm sinh lý của các dòng ngô bố mẹ 43
4.1.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của của các dòng ngô bố mẹ 47
4.1.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng ngô bố mẹ 48
4.2. Đánh giá khả năng sinh trởng của các THL trong điều kiện nớc
trời (vụ Xuân 2010 tại Quỳnh phụ-Thái Bình) 51
4.2.1. Số liệu khí tợng ở vụ Xuân (2009 và 2010) tại Thái Bình 51
4.2.2. Khả năng sinh trởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ xuân 2010
trong điều kiện nhờ nớc trời 54
4.2.3. Đặc điểm hình thái cây của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân 2010
trong điều kiện nhờ nớc trời 56
4.2.4. Các đặc điểm hình thái bắp của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân
2010 trong điều kiện nhờ nớc trời 59
4.2.5. Động thái tăng trởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Xuân 2010
trong điều kiện nhờ nớc trời 62

TGST Thời gian sinh trởng
THL Tổ hợp lai
ƯTL Ưu thế lai Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
viDanh mục bảng

STT Tên bảng Trang
2.1. Sn xut ngụ Vit Nam 1990 2007 7
2.2: Một số đặc tính chất lợng của ngô nếp so với ngô thờng 11
2.3: Năng suất số tổ hợp ngô nếp u thế lai đợc nghiên cứu ở
Achentina giai đoạn 2001 2002 13
3.1: Ngun gc cỏc dũng ngụ thớ nghim 29
3.2 : Danh sỏch vt liu thớ nghim v xuõn 2010 31
4.1. Thời gian sinh trởng của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu Đông
2009 tại Gia Lâm Hà Nội) 38
4.2: Một số đặc điểm hình thái của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu
Đông 2009 tại Gia Lâm Hà Nội) 41
4.3. Đặc điểm hình thái bắp của các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu Đông
2009 tại Gia Lâm Hà Nội) 43
4.4. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá các dòng ngô bố mẹ (vụ Thu
Đông 2009 tại Gia Lâm Hà Nội) 44
4.5: Một số chỉ tiêu bông cờ, lợng hạt phấn, khả năng phun râu của

ngô nếp vụ Xuân 2010 trong điều kiện nhờ nớc trời 75
4.16: Bảng năng suất ngô của các THL luân giao Vụ xuân 2010 (tạ/ha) 78
4.17: Kết quả phân tích phơng sai tính trạng năng suất hạt 78
4.18: Giá trị KNKH chung (i), KNKH riêng (Sij) và phơng sai
KNKH riêng (d2 Sij) của các dòng trong thí nghiệm ngô lai luân
giao 80Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
viiiDanh mục hìNH
STT Tên bảng Trang
4.1: Diện tích lá của một số dòng ngô qua các thời kỳ 45
4.2: Chỉ số diện tích lá của một số dòng ngô qua các thời kỳ 45
4.3. Năng suất lý thuyết của một số dòng ngô bố mẹ 50
4.4: Động thái tăng trởng CCC của các tổ hợp lai ngô nếp 64
4.5: Động thái tăng trởng số lá của các tổ hợp lai ngô nếp 66
4.6: Diện tích lá của các tổ hợp lai ngô nếp 68
4.7: Chỉ số diện tích lá của các tổ hợp lai ngô nếp 68
4.8: Năng suất thực thu của các tổ hợp lai ngô nếp 76
4.9: Đồ thị giá trị KNKH chung của các dòng 81
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
1

lai, cho năng suất cao, có u thế ở vùng canh tác thuận lợi. Tuy nhiên, với
những nơi có điều kiện khó khăn nh đất đai không màu mỡ, thiếu nớc, đất
dốc, nông dân nghèo, các nghiên cứu chọn tạo giống, đặc biệt là giống u thế
lai phù hợp cho điều kiện này còn hạn chế (Banzinger et al, 2000; Ngô Hữu
Tình, 1997). Tại một số vùng và địa phơng cây ngô là lơng thực chính thì
những giống ngô u thế lai năng suất cao phải có chất lợng phù hợp với tập
quán ăn uống của ngời dân mới đợc nông dân chấp nhận áp dụng trong sản
xuất. Trong khi đó, các giống ngô địa phơng đáp ứng đợc đầy đủ các yêu
cầu trên nh thích nghi với điều kiện khó khăn, đầu t thấp, chất lợng phù
hợp với tập quán ăn uống của ngời dân, ngoại trừ nhợc điểm là năng suất
thấp. Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ các loại ngô thực phẩm (ngô
đờng, ngô nếp, ngô rau) tăng nhanh nên diện tích trồng ngày càng mở rộng.
Cỏc ging ngô thc phm ngn ngy mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngời
nông dân nhất là những vùng có điều kiện sản xuất cây vụ đông vì cú th
trng gi v, ri v mà khụng chu ỏp lc ln bi thi v.
Hiện nay trong sản xuất có những giống ngô nếp đợc tạo ra nh: Nếp
Nù, VN2, MX4, MX10 và NL số 1...Tuy nhiờn, b ging ngụ np u th lai
trong nc cũn ít, giá thành hạt giống cao, cha ủỏp ng ủc yờu cu sn
xut. mt s vựng min nỳi vn s dng nhng ging ngụ np c ca ủa
phng, nng sut thp v cú nhiu hn ch.
Đ khc phc nhng hn ch, mục đích của nghiên cứu là cải thiện năng
suất các giống ngô địa phơng thụ phấn tự do và tạo vật liệu phát triển giống
ngô u thế lai trên nền di truyền của giống địa phơng. Nhằm tạo giống ngô
năng suất cao, chất lợng tt thớch nghi rng phự hợp cho ngời nông dân
vựng canh tác nhờ nớc trời, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Đánh giá sinh trởng, năng suất và khả năng chống chịu của một số
tổ hợp lai ngô nếp trong điều kiện canh tác nhờ nớc trời.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
42. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô
2.1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới
Ngô l cây trồng có nền di truyền rộng, thích ứng với nhiều vùng sinh
thái khác nhau, do đó ngô đợc trồng ở nhiều nớc. Theo số liệu của FAO,
năm 2007 trên thế giới có khoảng 163 nớc trồng ngô, trong đó có một số
nớc sản xuất ngô lớn nh Mỹ (331,175 triệu tấn, chiếm 41,83% tổng sản
lợng ngô của thế giới); Trung Quốc (151,949 triệu tấn, chiếm 19,19% tổng
sản lợng ngô thế giới); Brazin ( 52,112 triệu tấn, chiếm 6,58% tổng sản lợng
ngô thế giới); Mêhicô (23,513 triệu tấn); Argentina (21,755 triệu tấn). Trong
đó, hai nớc có diện tích ngô lớn nhất thế giới l Mỹ (35,015) triệu hecta,
chiếm khoảng 22,16% diện tích ngô trên ton thế giới) và Trung Quốc
(29,479 triệu hecta, chiếm khoảng 18,66% diện tích ngô trên toàn thế giới).
Còn năng suất ngô, nớc đạt năng suất bình quân cao nhất thế giới là Kuwait
(210 tạ/ha), Jardan (187,5 tạ/ha), Israel (154,97 tạ/ha). Còn sản xuất ngô nớc
ta có diện tích (1.069,1 ngàn ha) đứng thứ 26, năng suất đứng thứ 53 (39,3
tạ/ha) và sản lợng (4.303,2 ngàn tấn) đứng thứ 17 trên thế giới. Nh vậy, Mỹ
và Trung Quốc là hai nớc có diện tích và sản lợng ngô cao nhất thế giới, tuy
nhiên năng suất ngô của Mỹ và Trung Quốc lại cha cao so với một số nớc khác.
Nhng thỏch thc ủi vi trng ngụ trờn th gii:
Thỏch thc ủt ra l lm th no ủ sn xut thờm ủc 266 triu tn ngụ
ủỏp ng nhu cu tiờu th khong 850 triu tn trờn ton cu vo nm 2020.
Ln nht l 80% nhu cu ngụ th gii tng (266 triu tn), li tp trung cỏc
nc ủang phỏt trin.
Hn na ch khong 10% sn lng ngụ t cỏc nc cụng nghip cú th

Minnesota và Nebraska (U.Sand Council, 2001) [30]. Mỹ trồng đa số là các
giống nếp vàng, gần đây có một phần diện tích ngô nếp trắng. Năng suất ngô
nếp ở Hoa Kỳ cũng biến động tùy thuộc vào từng loại giống, đất trồng và điều
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
6kiện khí hậu...Một số giống ngô nếp lai điển hình cho năng suất cao hơn
những giống ngô tẻ lai nhng năng suất của ngô nếp thông thờng đạt khoảng
65 75% so với ngô tẻ. Các nớc Châu á nh Hàn Quốc, Philippines, Thái
Lan, Trung Quốc, Việt Nam, Lào...lại trồng phổ biến các giống ngô nếp có
đặc tính dẻo, thơm, ngon (Lê Quí Kha, 2009) [6].
Ngô nếp đợc dùng vào các mục đích khác nhau: ăn tơi, đóng hộp, chế
biến tinh bột...ở Mỹ và các nớc phát triển phần lớn sản lợng ngô nếp đợc
dùng vào chế biến tinh bột. Tinh bột ngô nếp đợc dùng phổ biến trong công
nghiệp chế biến thức, bánh kẹo, keo dán, công nghiệp giấy, ngoài ra nó còn
đợc sử dụng nh một dạng sữa ngô làm đồ gia vị cho món ăn salad. ở các
nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam thì ngô nếp đợc dùng làm thực
phẩm, ăn tơi là chính.
2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô ở Việt Nam
ở Việt Nam, ngô là cây lơng thực quan trọng thứ hai sau cây lúa.
Những tiến bộ về sản xuất ngô Việt Nam thể hiện rất rõ nét từ năm 1990
2006, tỷ lệ trồng ngô lai từ 0% tăng lên hơn 90%. Đây là tốc độ phát triển
nhanh so với các nớc có nghề trồng ngô trên thế giới [13].
Nm 1991, din tớch trng ging lai cha ủn 1% trờn hn 400 nghỡn
hecta trng ngụ, nm 2007 ging lai ủó chim khong 95% trong s hn 1
triu hecta. Nng sut ngụ nc ta tng nhanh liờn tc vi tc ủ cao hn
trung bỡnh th gii trong sut hn 20 nm qua. Nm 1980, nng sut ngụ
nc ta ch bng 34% so vi trung bỡnh th gii (11/32 t/ha); nm 1990 bng
42% (15,5/37 t/ha); nm 2000 bng 60% (25/42 t/ha); nm 2005 bng 73%

thấp so với năng suất thí nghiệm;
2) Giá thành sản xuất còn cao;
3) Sản lượng chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu trong nước ñang tăng lên
rất nhanh, những năm gần ñây phải nhập từ 500-700 nghìn tấn ngô hạt ñể làm
thức ăn chăn nuôi (Theo số liệu của Cục Chăn nuôi, năm 2006 theo con
ñường chính thức nhập 564.488 tấn ngô, năm 2007 là 585.221 tấn). Song ñây
cũng là một thông tin vui, vì ñời sống của nhân dân ta ñang không ngừng
ñược cải thiện, khi ta biết rằng, năm 1996 nước ta còn xuất khẩu gần 300
nghìn tấn ngô khi mà sản lượng mới chỉ ñạt 1,4 triệu tấn),
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
84) Sản phẩm từ ngô còn ñơn ñiệu;
5) Công nghệ sau thu hoạch chưa ñược chú ý ñúng mức...
Nhiều vấn ñề ñặt ra cho ngành sản xuất ngô thế giới nói chung và nước
ta nói riêng: khí hậu toàn cầu ñang biến ñổi phức tạp, ñặc biệt là hạn hán, lũ
lụt ngày càng nặng nề hơn, nhiều sâu bệnh hại mới xuất hiện, sản xuất
ngô ở nhiều nơi ñang gây nên tình trạng xói mòn, rửa trôi ñất; giá nhân công
ngày càng cao; cạnh tranh gay gắt giữa ngô và các cây trồng khác.
Với công tác tạo giống, bộ giống ngô thực sự chịu hạn và các ñiều kiện
bất thuận khác như ñất xấu, chua phèn, kháng sâu bệnh, có thời gian sinh
trưởng ngắn ñồng thời cho năng suất cao ổn ñịnh... nhằm nâng cao năng suất
và hiệu quả cho người sản xuất vẫn chưa nhiều. ðặc biệt, các biện pháp kỹ
thuật canh tác, mặc dầu ñã ñược cải thiện nhiều song vẫn chưa ñáp ứng ñược
ñòi hỏi của giống mới. Trong ñó, một số vấn ñề ñáng chú ý như khoảng cách,
mật ñộ, phân bón, thời vụ, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại, bảo quản sau thu
hoạch chưa ñược quan tâm ñúng mức như với công tác chọn tạo giống
 Nhiều cơ hội ñang ñến với ngành ngô
+ Về ñầu ra: nhu cầu về ngô ñang tăng nhanh ở qui mô toàn cầu, do ngô

phải là nước có nền sản xuất ngô cao nhất thế giới mà một ngày công lao
ñộng ñã làm ra 5.000 kg ngô hạt vàng và 1.463 kg ngô hạt trắng).
2.2. T×nh h×nh nghiªn cøu, chän t¹o gièng ng« nÕp trªn thÕ giíi vµ ViÖt
Nam
Cây ngô nếp ñem lại hiệu quả cao cho sản xuất vì có thể làm lương thực,
làm ngô quà do vậy cần ưu tiên phát triển các giống ng« thực phẩm ngắn
ngày, cho thu nhập cao nh− ng« nÕp, ng« ngät, ng« rau. ðây cũng là loại cây
trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, có thể trồng gối vụ, rải vụ và không chịu
áp lực lớn bởi thời vụ, hiệu quả cao và phục vụ phát triển chăn nuôi.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
102.2.1. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp trên thế giới
2.2.1.1 Một số nghiên cứu về nguồn gốc, phân loại và đặc điểm của ngô nếp.
Ngô nếp có tên khoa học là Zea mays L.subsp. Cerafina Kulesh. Theo
Porcher Michel H và cộng sự ngô nếp đ đợc phát triển ở Trung Quốc từ
1909. Cây này biểu hiện những tính trạng khác thờng và đợc các nhà tạo
giống ở Mỹ sử dụng các tính trạng này làm chỉ thị các gen ẩn trong các
chơng trình chọn tạo giống ngô. Năm 1922, các nhà nghiên cứu đ phát hiện
nội nhũ của ngô nếp chỉ chứa amylopectin và không có amylose. Đến tận đại
chiến Thế Giới thứ II nguồn amylopectin chính là từ sắn nhng khi ngời Nhật
cung cấp càng nhiều dòng ngô nếp thì amylopectin đợc sử dụng chủ yếu từ
ngô nếp [40]. Một số nghiên cứu đ cho rằng ngô nếp là dạng ngô thờng do
biến đổi tinh bột mà thành. Đặc tính ngô nếp đợc qui định bởi đơn gen lặn,
đó là gen wx. Gen wx là gen lấn át gen khác để tạo tinh bột dạng nhỏ.
Các nhà khoa học ở Đại học tổng hợp Ohio Hoa Kỳ, còn đa ra tiêu
chuẩn dinh dỡng của ngô nếp so với một số loại ngô khác (Bảng 2.3), trong
đó % Protein cao tơng đơng với ngô giàu Protein. Các nhà nghiên cứu cũng
chỉ ra rằng ngô nếp có những đặc điểm khác biệt với ngô thờng nh: những

hạt ngô thờng lẫn trong lô hạt hoặc hạt ngô nếp đ thay đổi do trôi dạt di
truyền [30].
2.2.1.2 Một số nghiên cứu chon tạo giống ngô nếp trên thế giới.
Đ từ lâu các nhà chọn giống nghiên cứu về giống ngô u thế lai thấy
rằng một số lợng lớn khi lai các dòng hoặc các giống khác nhau về di truyền
đ cho u thế lai ở thế hệ F1. Con lai F1 có sức sống và năng suất cao hơn bố
mẹ của chúng. Hiện tợng này đ đợc khai thác trong sản xuất thơng mại,
đặc biệt đối với cây thụ phấn chéo thì việc duy trì sự đồng nhất và ổn định là
tơng đối khó khăn. Ưu thế lai có thể coi trạng thái dị hợp tối đa và điều này
có đợc khi lai hai dòng tự phối với nhau. Phát triển và sử dụng u thế lai khá
phức tạp và trải qua các giai đoạn khác nhau.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ............
121) Lựa vật liệu cho dòng tự phối.
2) Phát triển dòng tự phối.
3) Thử khả năng kết hợp.
4) Nghiên cứu nhân dòng tự phối và sản xuất hạt lai.
Ưu thế lai không phải là một kết quả bất biến khi lai giữa hai dòng tự
phối bởi vì các dòng tự phối có thể giống nhau về di truyền, giá trị dòng tự
phối đợc đánh giá trên cơ sở mức độ u thế lai nhận đợc khi tổ hợp với một
dòng khác. Một số nhà khoa học đ đề xuất khả năng phối hợp chung là dùng
một vật liệu thử (tester) chung để thử với các dòng tự phối. Tester có thể là
một dòng, giống, một giống lai nhng phải có nhiều tính trạng tốt và nền di
truyền rộng [41]. Để phục vụ cho công tác chọn tạo giống, một tập hợp những
dòng tự phối ngô nếp đ đợc phát triển. Một số nhà khoa học cho rằng: lai
ngô nếp với những dòng u tú của ngô đá rồi lai trở lại cho kết quả rất nhanh
và hầu nh các kết quả dơng. Tuy nhiên những giống ngô nếp u thế lai đợc
tạo ra theo phơng pháp này mới chỉ ngang bằng hoặc không vợt qua đợc

Số
bắp/hàng
Số
hạt/bắp
P1000
(gam)
Số
bắp/Cây
Tiềm năng,
năng suất
(tấn/ha)
3166 16 17 330,0 134,7 1,7 16,0
3170 16 33 350,0 147,1 1,6 15,8
3176 16 34 340,0 170,2 1,8 20,9

ở các nớc phát triển nh Nhật, Mỹ, Trung Quốc chuyên tập trung chọn
tạo giống ngô nếp u thế lai. Trong đó đứng đầu vẫn là Mỹ, gần đây Trung
Quốc, Nhật cũng đ tạo ra nhiều giống ngô nếp lai cho năng suất cao và chất
lợng tốt nh giống nếp lai đơn màu trắng JYE 101, cho năng suất bắp tơi
khoảng 15 tấn/ha, giống nếp lai đơn tím Jingkenou 218 (12 tấn/ha); giống nếp
tím trắng Jingtianzihuanuo và giống nếp trắng lai đơn Yahejin 2006 cho năng
suất bình quân tới 20 tấn bắp tơi/ha (Báo cáo tại hội nghị ngô Châu á lần thứ
9, Bắc Kinh 09/2005) [49].
2.3.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp ở Việt Nam
Trong thi gian qua, cỏc nghiờn cu v ngụ Vit Nam ch yu tp
trung vo ngụ t, cụng tỏc nghiờn cu chn to cỏc ging ngụ np v ủng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
14
15gian phân bố mưa, liên quan ñến các yếu tố khí hậu như nhiệt ñộ cao, ñộ ẩm
không khí thấp, gió mạnh...
2.3.1.1.Khái niệm hạn ñối với cây ngô
Ba khái niệm cụ thể dựa trên lượng mưa ñối với cây ngô ñược nhiều nhà
khoa học CYMMYT nêu như sau:
1) Thiếu nước nếu lượng mưa cả vụ ở vùng nhiệt ñới thấp < 500mm và
ở vùng cao (Highland) là từ 300 – 350mm (Heisey và Edmeades, 1999) [19].
2) Theo quan ñiểm cây ngô mẫn cảm với hạn: khoảng 4 tuần trong thời
gian ngô trỗ cờ kết hạt, nếu ở vùng cao có lượng mưa < 100mm ñược coi là
vùng không phù hợp, > 200mm ñược coi là vùng phù hợp và trong khoảng
100 – 200mm ñược coi là vùng thiếu nước ñối với sản xuất ngô (Chapman và
Barreto, 1996)[14].
3) Khái niệm khác: Dựa trên tỷ lệ giữa lượng mưa (P) và khả năng thoát
hơi nước của ñất (PE). Ví dụ một vùng ngô nếu tất cả các tháng (n) trong suốt
một vụ có P/PE > 0,5 ñược coi là thuận lợi, nếu n – 1 tháng có P/PE > 0,5
ñược coi là thiếu mưa ñối với sản xuất ngô (Khái niệm này không ñề cập ñến
việc gieo trồng sớm ñể tránh hạn) ((Heisey và Edmeades, 1999)[19]. Như vậy
ngay cả ở Mỹ, ¼ diện tích ngô ở vùng thuận lợi cũng bị thiếu mưa ở mức ñộ
vừa phải (Reeder, 1997)[21].
Tại Việt Nam, trong những năm có hiện tượng El Nino, lượng mưa ñã
giảm tới 20,4% một năm (Nguyễn Xuân Tiệp, 1999)[1]. Nạn tàn phá rừng do
chiến tranh, do khai thác không ñược kiểm soát trong hơn nửa thế kỷ qua
cùng với sự canh tác không hợp lý (trên vùng ñất ñốc phía Bắc) làm cho sông
suối chảy mạnh hơn vào mùa mưa lũ nhưng lại yếu hơn vào mùa khô dẫn ñến
thiếu nguồn nước cho sông suối và các công trình thủy nông (Nguyễn Xuân
Tiệp, 1999)[1]. Vì vậy hậu quả của những tác ñộng nêu trên ñã dẫn tới Việt
Nam ngày càng gặp nhiều biến ñộng thất thường, nhiều ñợt hạn hán và lũ úng

Hạn ảnh hưởng ñến các ñặc tính sinh lý của cây ngô ở mức ñộ tế bào
Khi gặp hạn, axit absisic (ABA) ñược sinh ra chủ yếu ở phần rễ rồi vận

Trích đoạn VẺt liỷu, néi dung vộ ph−ểng phịp nghiến cụu 1 VẺt liỷu, ệỡa ệiÓm vộ thêi gian nghiến cụu ậẳc ệiÓm sinh tr−ẻng, phịt triÓn cựa cịc dưng ngề bè mứ Tội liỷu trong n−ắc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status