nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn đực lai ly và l19 nuôi tại tỉnh bắc giang - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p

://ww w .l r c

-

t nu . e

d

u . v

n
i
ĐẠI HỌC THÁI
NGUY
Ê
N
T
R
Ƣ

N
G
ĐẠI HỌC NÔNG
L
Â
M
TH ÂN VĂN

NGUY
Ê
N
T
R
Ƣ

N
G
ĐẠI HỌC NÔNG
L
Â
M
TH ÂN VĂN
H
I

N
NGHIÊN CỨU KHẢ
NĂNG
SẢN XUẤT CỦA LỢN ĐỰC LAI LY

L19 NUÔI TẠI TỈNH BẮC
GIANG
Chuyên
ngà
nh:
Chă
n
nuô


t nu . e

d

u . v

n
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào
khác.
- Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Tác Giả
Thân Văn Hiển
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p

://ww w .l r c

-

t nu . e

d


t nu . e

d

u . v

n
M
ô
c

l
ô
c
Nội
dung Tr

ang
Lời cam
đoan
Lời cám
ơn
Mục
l

ục
Danh mục các bảng
biểu
Danh mục các biểu đồ và đồ
thị

dịch
1.1.7 Ảnh hưởng của mùa vụ và môi trường pha chế tới sức hoạt động
của
tinh
trùng
1.2. Tình

nh nghiên cứu trong và
ngo
ài
nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong
nước
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước
ngoài
Ch
ƣ
ơng
2. ĐỐI
T
Ƣ
ỢNG,
NỘI DUNG


PH
Ƣ
ƠNG
PHÁP NGHIÊN
CỨU

v
v
vi
1
1
3
4
4
4
10
11
13
23
25
26
33
33
37
42
42
42
42
43
43
43
44
44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p

52
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
53
3.1 Kết quả
đ
ánh
gi
á khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực giống nuôi
53
tại Bắc
Gi

ang
3.1.1 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của lợn đực
53
giống kiểm
tra
3.1.2 Tổng hợp chất lượng tinh dịch của 3 giống lợn đực giống kiểm tra
58
3.1.3 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến các chỉ tiêu thể tích, hoạt lực,
61
nồng độ và VAC của lợn đực giống nuôi tại Bắc
Giang
3.1.4. Sức
số
ng và
t
hời gian sống
c
ủa tinh trùng lợn trong môi trường TH5

81
đến 56 ngày
tuổi
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
84
1. Kết luận
84
2. Đề nghị
85
NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN
86
ĐẾN LUẬN VĂN ĐÃ
Đ
Ƣ
ỢC CÔNG
BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p

://ww w .l r c

-

t nu . e

d


ợng tinh dịch của lợn Landrace, lợn đực lai LY và
lợn
đực lai L19 trong vụ đông xuân và hè
t

hu
Bảng 3.7 Sức sống và thời
gi
an sống của tinh trùng lợn trong môi
trường
TH5
(

giờ)
Bảng 3.8 Kết quả
t
heo dõi về
t
ỷ lệ
t
hụ thai, số con đẻ ra và
s
ản l ượng
sữa
của lợn nái giống

ng Cái khi phối giống với các
lợn
đực
giống kiểm

58
62
63
66
68
73
76
77
79
80
82
83
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Bi
ểu đồ và đồ
thị Tr

ang
Đồ thị 3.1. Đồ
t
hị sinh
tr
ưởng tích
l
uỹ của lợn
(kg)
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn
(g/con/

ngày)

D Giống lợn
Duroc
ĐVTA Đơn vị thức
ăn
H Giống lợn
Hampshire
KL Khối
lượng
L hoặc LR Giống lợn
Landr

ace
LY Dòng đực giống lai (♂
Landr
ace x ♀
Yorks

hire)
L19 Dòng đực giống lai (♂ Duroc x ♀
Yorks

hire)
MC Giống lợn Móng
Cái
Pi Giống lợn
Pietrain
TA Thức
ăn
TACN Thức ăn
c


t nu . e

d

u . v

n
MỞ
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề

i
Trong những năm gần đây, tổng giá trị sản xuất của ngành chăn
nuô
i
tăng bình quân 8,5%/năm. Tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong tổng giá trị
s

n
xuất nông nghiệp tăng từ mức 22,4% (năm 2003) lên 24,1% (năm
2007)
v
à
chăn
nuô
i đã trở thành ngành sản xuất hàng hoá đặc biệt quan
trọng
t
rong

cải tiến chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và điều kiện chuồng trại…việc tạo
r
a
những tổ hợp lai trên cơ sở kết hợp được một số đặc điểm của
m

i giống,
mỗ
i
dòng và đặc biệt việc sử dụng ưu thế lai trong chăn
nuô
i lợn là rất cần
t
h
iết

.
Nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước cũng như trong
thực
tiễ
n
của sản xuất đã khẳng định, những tổ hợp lai nhiều dòng giống
khác nhau
đ

u
làm tăng số con sơ sinh/ổ, nâng cao tốc độ sinh trưởng, giảm
chi phí
t
h


d

u . v

n
và thời gian nuôi. Ở
n
ước
ta, bên cạnh các giống lợn thuần cao sản đã được
sử dụng như: Yorkshire
(Y),
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p

://ww w .l r c

-

t nu . e

d

u . v

n
3
Landrace (L), Duroc (D), Pietrain
(P

rong
tỉnh. Theo số liệu thống kê, đến ngày 01/10/2007, toàn tỉnh có
1.002.317
c
on
lợn, trong đó: 163.030 con lợn nái (có trên 5.000 con lợn nái
ngoại, số còn
lại
chủ yếu là lợn nái lai và lợn nái giống Móng cái) và trên
100 con lợn
đ
ực
giống, hàng năm cung cấp khoảng 98.596 tấn thịt lợn
cho thị trường
t
rong
nước và xuất khẩu (Cục thống kê tỉnh Bắc Giang,
2007) [10] Đến nay
t
o
à
n
tỉnh đã nhập về các giống lợn đực như: lợn đực
ngoại thuần và lợn đực lai
F1
(ngoại với ngoại), như lợn Landrace,
Yorkshire, lai F1 (Landrace
x
Yorkshire), Duroc và lợn lai F1 (Pietrain
x Duroc), L19, L06, 402 đã

n
có tầm vóc lớn, sinh trưởng phát triển nhanh, tỷ lệ nạc cao, đã trở thành
kh
â
u
quan trọng trong công tác giống lợn của tỉnh. Từ những lợn đực này,
người
ta
đã tạo ra các thế hệ con lai có khả năng sinh sản tốt, tăng trọng
nhanh,
s
ức
chống đỡ với bệnh tật tốt, chi phí thức ăn giảm và tỷ lệ nạc cao,
đáp ứng
nhu
cầu nuôi lợn hướng nạc phục vụ cho tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
Lợ
n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p

://ww w .l r c

-

t nu . e

d

phối giống với đàn nái Móng cái là những vấn đề hết sức cần
thiết, nhằm
đ
á
p
ứng nhu cầu phát triển chăn
nuô
i lợn hướng nạc sản xuất
hàng hoá cho
tỉ
nh
Bắc Giang trong những năm tiếp
t
h
e
o.
Xuất phát từ những yêu cầu và tầm quan trọng đó, chúng tôi tiến
h
à
nh
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn đực lai
LY
v
à
L19 nuôi tại tỉnh Bắc
G
i
ang".
2. Mục tiêu của đề



t nu . e

d

u . v

n
5
1.1. Cơ sở khoa
họ
c
Ch
ƣ
ơ
ng
1
TỔNG QUAN TÀI
LIỆU
1.1.1. Ưu thế lai và ứng dụng của nó trong chăn nuôi
lợ
n
Trong chăn
nuô
i lợn, giống là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết
đ

nh
đến năng suất chất lượng sản phẩm của ngành chăn
nuô

đ

nh
hướng sản xuất. Để duy trì các đặc tính tốt của từng giống, loại bỏ
các
đ
ặc
tính di truyền xấu, bổ sung các đặc tính di truyền tốt thì cần áp dụng
đồng
t
h
ời
các biện pháp chọn lọc thuần chủng và lai tạo giống đặc biệt với
những

nh
trạng có hệ số di truyền cao (h
2
>
0,5).
Khác với gen quy định tính trạng chất lượng ở gia súc, các gen quy
đ

nh
tính trạng số lượng không biểu hiện như nhau trong các điều kiện khác
nh
a
u.
Như cùng một giống lợn nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện giống
nhau

-

t nu . e

d

u . v

n
6
cả
nh.
Theo di truyền học, kiểu hình là kết quả tác dụng của kiểu gen với
đ
iề
u
kiện ngoại
cả
nh.
P = G +
E
Trong đó: P: Giá trị kiểu
h
ì
nh
G: Giá trị kiểu
g
e
n
E: Điều kiện ngoại

1998)
[51].
Đối với các tính trạng số lượng như khả năng tích luỹ nạc, các
g
e
n
đồng hợp tử quyết định tính trạng này tăng lên thì khả năng tích luỹ nạc
c
ũng
tăng lên. Theo lý thuyết, ở đàn lợn thuần chủng (chủ yếu ở lợn ngoại),
hầu
h
ết
có các gen quyết
đ
ịnh khả năng tích luỹ nạc. Khi ta chọn các dòng,
giống
lợ

n
có khả năng tích luỹ nạc cao cho giao phối với nhau qua nhiều
thế hệ sẽ
d

n
đến tăng số gen tương đồng trong dòng. Đây chính là
phương pháp mà
các
nhà chọn giống sử dụng để cải tiến nâng cao tỷ lệ nạc


lợn lai. Tại đó, ưu
t
h
ế
lai được coi là một nguồn lực sinh học để tăng năng
suất và hạ giá thành
s

n
phẩm chăn
nuô
i. Tuy nhiên trong thực tế có một số vấn đề, đó là: Ưu thế
lai
bằng không khi năng suất của con lai chỉ bằng mức trung bình của lợn bố
mẹ
và không phải bất cứ cặp lai nào cũng đều cho ưu thế lai. Ưu thế lai
không
d

i
truyền và độ lớn của ưu thế lai phụ thuộc vào hệ số di truyền. Các
tính
t
r

ng
có hệ số di truyền thấp sẽ có ưu thế lai cao và những tính trạng
có hệ số
d
i

iệ
n
như số con sơ sinh,
khố
i lượng toàn ổ lúc 21 ngày
t
uổ
i, khoảng
cách
lứa
đẻ…). Cho đến nay ưu thế lai của con mẹ là ưu thế lai quan trọng
nhất bởi
v
ì
số lợn con cai sữa/ nái là một chỉ tiêu kinh tế rất quan
t
rọng.
Ưu thế lai của con con: Ưu thế lai của con con có lợi cho chính
b

n
thân chúng vì chính chúng là những con lai. Ưu thế lai có ảnh hưởng
đến
s
ức
sống của lợn con và sự
t
ăng
khố
i lượng của chúng, đặc biệt sau

uổ
i
,
nhưng khối lượng lợn con sơ sinh của lợn đực giống lai cao
hơn lợn
đ
ực
giống
t
hu

n.
* Đối với đàn lợn đực
g
i
ống
Người ta đã cho phối giống tạp giao giữa các giống lợn. Đây là
ph
ươ
ng
thức chính để sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, tạp giao pha máu
thường
á
p
dụng trong các trường hợp khi đã có một giống vật
nuô
i mà
tính năng
s


n.
Trong công tác giống, dùng hai hoặc trên hai giống để tiến hành
tạ
p
giao, sau đó chọn lọc các đời lai tốt để tạo thành giống mới
gọ
i là tạp
giao
g
â
y
thành. Sau khi phối giống tạp giao để có được đời con lai đạt các
yêu cầu
đ

ra, cần tiến hành chọn lọc, bồi dục con giống, có thể sử dụng con
đực lai
n
à
y
phối giống với con cái giống khác để sản xuất ra con lai sử dụng
nuôi
t
h
ươ
ng
phẩm mà không để làm
g
i
ống.

ống.
Để có được đàn lợn lai nuôi thịt có khả năng sinh trưởng cao và tiêu
t
ốn
thức ăn/kg tăng trọng thấp, tỷ lệ nạc cao, hiện nay hệ thống sản xuất
con
lai
còn được tổ chức theo sơ đồ hình tháp nhằm thực hiện các công thức
lai
g
iữa
nhiều dòng giống khác nhau, hệ thống sản xuất con lai được tổ chức
như
s
a
u
:
- Đàn cụ kỵ (GGP) có nhiệm vụ nhân các dòng, giống
t
hu

n.
- Đàn ông, bà (GP) lai giữa hai dòng, hai giống thuần với nhau tạo
r
a
đời ông bà. Nếu dùng công thức lai giữa bốn dòng giống khác nhau, cần
c
ó
hai đàn ông bà khác nhau, một đàn ông bà tạo ra dòng bố, còn đàn kia
tạo

b

ng
cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau giao phối
v
ới
nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống khác nhau, do đó đời
c
on
của chúng mang đặc tính của bố, mẹ nó. Lai giống có tác dụng mang
lại
ư
u
thế lai (H) ở đời con một số tính trạng nhất
đ

nh.
Mức độ ưu thế lai của một tính trạng năng suất được xác định như
s
a
u.
1/2(AB + BA) - 1/2
(A
+B
)
H(%) = x
100
1/2
(A
+B

nhiều gen
t
rộ
i hơn bố mẹ. Các tính trạng về năng suất
s
inh sản, sinh
trưởng
v
à
cho thịt là những tính trạng số lượng do nhiều kiểu gen
đ
iều
khiển vì vậy
ít
khi có đồng hợp tử, thế hệ con lai tạo ra giữa hai cá thể được
biểu hiện do
các
gen
t
rộ
i của bố và
mẹ
.
Thuyết siêu
t
rộ
i: Hiệu quả của một alen trạng thái
d
ị hợp tử sẽ khác
v

pháp này

phương pháp tạp giao. Theo nghĩa rộng, tạp giao là cho giao
phối các
c
á
t
h

có kiểu gen khác nhau. Trong thực tế chăn
nuô
i tạp giao là
cho giao phối
giữa
các cá thể thuộc hai dòng trong cùng một giống, thuộc
hai giống khác
nh
a
u.
Do vậy, tạp giao sẽ tạo ra đời con lai có sức sống tốt
hơn, khả năng thích

ng
và chống đỡ bệnh tật cao hơn đồng thời làm tăng
khả năng
s
inh sản,
s
i
nh

[37].
Theo Falcomer (1990) giá trị các tính trạng của con lai thường vượt

n
trên trung bình của bố và
mẹ:
X bố + X
mẹ
X con lai
>
2
1.1.2. Một số đặc điểm của các giống lợn nuôi tại Bắc
G
i
ang
G

i
ố n

g l


n

M


)
Là giống lợn
nộ
i phổ biến nhất ở Việt Nam, có nguồn gốc từ huyện
H
à
Cối (nay gọi là huyện Đầm Hà) và huyện Móng Cái - tỉnh Quảng
N
i
nh
.Lợ
n
Móng Cái có tầm vóc trung bình, mình ngắn, cổ ngắn, tai nhỏ,
lưng võng,
số
con sơ sinh sống mỗi lứa cao từ 11-13 con/ổ (biến động từ 8-
16 con), cá
b
iệt
có lứa đẻ tới 21 con,
khố
i lượng lúc 10 tháng
t
uổ
i nặng
80-85 kg, tỷ lệ
n
ạc
thấp (30-35%), tiêu tốn thức ăn từ 5-6 đơn vị thức
ăn/kg tăng trọng
h

i


u

: Y )
Được tạo ra ở Anh, lần đầu tiên được giới thiệu năm 1851. Đặc điểm

bản của lợn Yorkshire là sự phát triển về khối lượng, kết cấu cơ thể
c
h
ắc
chắn, tứ chi chắc khoẻ, tai đứng, mình trường, khả năng thích nghi tốt,
t
h
â
n
hình to lớn, sinh trưởng tốt, tỷ lệ nạc từ 52-55% năng suất sinh sản tốt,
lợn
n
ái
đẻ 10-12
c
on
/lứa
.

h

i


u

:

L )
Lợn Landrace là một mẫu hình đáp ứng về nhu cầu chất lượng
ng
à
y
càng tăng của người tiêu dùng. Lợn Landrace có màu lông trắng
tuyền,
t
h
â
n
trường, tai to rủ úp về phía trước, bụng gọn, ngực không sâu lắm, mông nở
v
à
đầy, lưng rộng, thân hình nhọn đầu về phía trước, tứ chi vững chắc, tỷ lệ
n
ạc
từ 54-56%, lợn nái đẻ từ 11-12 con/lứa. Việt Nam đã nhập lợn Landrace
c

a


x ♀Y o r k s h

i r e )

(
k

ý
h
i



u
:
L



đ

c l
a
i
d
ò

n
g

L

1

9



1

9
)

Lợn L19 còn được gọi là dòng Duroc trắng được tạo ra ở Anh,
dòng
lợn L19 được tạo ra từ việc lai tạo giữa hai giống Duroc trắng và
giống
lợ
n
Yorskhire. Dòng L19 dùng để phối giống với lợn cái ông bà
C1230 và
C
1050
để sản xuất ra lợn giống bố mẹ CA và
C
22.
Lợn L19 là dòng lợn đực giống có lông da màu trắng, tròn mình,
m
ông
vai nở, bốn chân chắc khoẻ, chất lượng thịt tốt, có tỷ lệ nạc từ 56-
58%, thịt
c
ó
nhiều mỡ

lượ
ng,
tính hao mòn và chết. Đặc điểm của sinh vật là hấp thu, sử dụng năng
lượng
c

a
môi trường xung quanh làm thành chất cấu tạo cơ thể của mình, để
lớn lên
v
à
phát triển. Do vậy các giống gia súc khác nhau thì có quá trình
sinh trưởng
kh
ác
nhau, chủ yếu là quá trình tích luỹ
pro
tei
n.
Hiểu biết về quá trình
s
inh trưởng, nhất là quá trình tạo nạc và mỡ
s

giúp cho người chăn
nuô
i lợi dụng được các đặc tính sẵn có của lợn.
Tốc
độ
tăng trưởng của gia súc thường khác nhau, tỷ lệ các phần mỡ, cơ,

nhưng

ng
lớn thì tỷ lệ cơ giảm.
G
iai đoạn mới sinh thớ cơ mỏng, do đó
bó cơ cũng
nh
ư
cấu trúc của thịt tốt, khi khối lượng cơ thể tăng theo tuổi thì
sợi cơ dày
t
h
êm
và bó cơ trở lên lớn hơn. Tuy nhiên đến giai đoạn cuối từ 60
- 70kg trở
đ
i,
kh

năng tích luỹ cơ giảm dần, tốc độ tích luỹ mỡ tăng lên,
mức độ tăng này
t
uỳ
thuộc vào tốc độ tích luỹ mỡ dưới da, vì lượng mỡ
dưới da chiếm 2/3 tổng
số
mỡ trong cơ thể (Jurgens, 1993) [67]. Theo
Pfeifer (1984) [69] cùng với
s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status