Nghiên cứu khả năng sản xuất của hai dòng ngan v51, v52 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN QUYẾT THẮNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA HAI DÒNG NGAN V51, V52

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP



Người hướng dẫn khoa học: TS.PHÙNG ðỨC TIẾN HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự giúp
ñỡ của tập thể trong và ngoài cơ quan, số liệu thông tin chưa từng ñược công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách
nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này. Các thông tin trích dẫn ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Nguyễn Quyết Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN
Có ñược công trình nghiên cứu này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính


2. Mục tiêu ñề tài: 2

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ
TÀI 3

1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 3

1.1.1. Tính trạng vật nuôi: 3

1.1.2. ðặc ñiểm sinh học của ngan 6

1.1.2.1. Nguồn gốc của con ngan 6

1.1.2.2. ðặc ñiểm ngoại hình 7

1.1.3. Sức sống: 10

1.1.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản và sản xuất trứng 10

1.1.4.1. Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng 10

1.1.4.2. Tuổi ñẻ quá trứng ñầu 11

1.1.4.3. Sản lượng trứng 13

1.1.4.4. Khối lượng trứng chỉ số hình dạng và chất lượng trứng 13



1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngan trên thế giới 37

1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngan trong nước 39

CHƯƠNG 2 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN
CỨU: 42

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.1. ðối tượng nghiên cứu 42

2.2. ðịa ñiểm nghiên cứu: 42

2.3. Thời gian nghiên cứu: 42

2.4. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 42

2.5. Phương pháp nghiên cứu: 43

2.5.1. Sơ ñồ công nghệ tạo ngan thương phẩm 43

2.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi: 46

2.5.3.1. Khả năng sinh sản: 46

2.5.3.2. Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho 1 ñơn vị sản phẩm: 48


4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống qua các giai ñoạn 94

3.2.3. Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi 72

3.2.4. Sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối 75

3.2.5. Tiêu tốn thúc ăn /kg tăng trọng 79

3.2.6. Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế 81

3.2.7. Năng suất thịt và chất lượng thịt 83

Bảng 4.15 Năng suất thịt 84

3.2.8 Kết quả sản xuất thịt hơi của 1 ngan mái mẹ 87

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 91Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ca: Can xi
Cs: Cộng sự
ðVT: ðơn vị tính
TĂ: Thức ăn
TL: Tỷ lệ

Bảng 3.7. Kết quả khảo sát chất lượng trứng 65

Bảng 3.8. Tỷ lệ trứng giống, tỷ lệ phôi, kết quả ấp nở và ưu thế lai 67

Bảng 3.9. Kích thước các chiều ño (cm) 70

Bảng 3.10. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%) 71

Bảng 3.11. Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi và ưu thế lai 73
Bảng 3.12a. Sinh trưởng tuyệt ñối 76
Bảng 3.12b Sinh trưởng tương ñối 79
Bảng 3.13. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn và ưu thế lai (kgTĂ/kgTT) 80
Bảng 3.14a. .Chỉ số sản xuất 82
Bảng 3.14b Chỉ số kinh tế 83
Bảng 3.15 Năng suất thịt 84

Bảng 3.16. Thành phần hóa học của thịt 85

Bảng 3.17. Kết quả sản xuất thịt hơi của 1 ngan mái mẹ 88
Bảng 3.18 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 90
Bảng 3.19 Hiệu quả kinh tế 91

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC HÌNH VÀ ẢNH

HÌNH 1: Năng suất trứng/ mái/ chu kỳ 1 64
HÌNH 2: Tiêu tốn thức ăn/ 10 trứng 64

Trước những thực trạng ñó từ năm 1992 ñến nay, ñược sự quan tâm của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và công nghệ,Viện
Chăn nuôi giao cho trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương 30 ngan
trống R31 nuôi thử nghiệm; năm 1996 nhập 450 ngan pháp R31 và 2100
trứng ngan R51; năm 1998 nhập tiếp 500 ngan pháp siêu nặng; năm 2001
Viện Chăn nuôi nhập 4 dòng ngan ông bà R51 và R71
Các dòng ngan ñược nhập nội có khả năng sinh sản cao hơn ngan nội 2,5
lần, năng suất trứng ñạt 150 - 175 quả/mái/2 chu kỳ ñẻ; tỷ lệ phôi 79 -92%. Ngan
nuôi thịt 84 ngày con mái ñạt 2,3 - 2,7 kg; con trống ñạt 4,3 - 4,8 kg; tỷ lệ thịt xẻ
ñạt 72 - 74%, chất lượng thịt thơm ngon, tỷ lệ nạc cao, dễ chế biến.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Song trong ñiều kiện nền kinh tế nước ta còn nhiếu khó khăn, giá trị
nhập ngan giống rất cao (80 – 85 USD/một ngan ông bà) cho nên không thể
thường xuyên nhập ñược các giống ngan mới, hơn nữa các dòng ngan mới
nhập về mỗi dòng chỉ có một giớ tính, sau một chu kỳ khai thác phải tiếp tục
nhập. ðể bảo tồn, nâng cao chất lượng con giống, ñồng thời giảm bớt kinh phí
ñầu tư nhập giống và từng bước chủ ñộng ñược con giống, việc nghiên cứu
chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao của Việt Nam là cấp thiết
trước mắt cũng như lâu dài.
Với các nguyên liệu nhập nội, từ năm 2006 ñến nay Bộ Nông nghịêp ñã
giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương thực hiện ñề tài nghiên
cứu chọn tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao. ðề tài ñã chọn tạo ñược 2
dòng ngan V51 (ngan dòng trống) và V52 (ngan dòng mái) và ñược Bộ Nông
nghiệp và PTNT công nhận tháng năm 2010. ðể ñánh giá kết quả 2 dòng
ngan trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu khả năng sản
xuất của hai dòng ngan V51, V52 ”.
2. Mục tiêu ñề tài:

vì sự nghiên cứu chúng phụ thuộc vào sự ño lường, ví dụ như mức ñộ tăng trọng
của con vật, kích thước các chiều ño cơ thể, khối lượng trứng… Tuy nhiên có
những tính trạng mà giá trị chúng có ñược bằng cách ñếm như số lượng trứng ñẻ
ra trong năm, số trứng có phôi, số ngan con nở v v… Vẫn ñược coi là tính trạng
số lượng, ñó là những tính trạng số lượng ñặc biệt.
Bộ phận di truyền có liên quan ñến tính trạng số lượng gọi là di truyền
học số lượng (puantitative genetic). Phương pháp nghiên cứu trong di truyền
học số lượng khác với những phương pháp nghiên cứu trong di truyền học
Mendel về hai phương diện: thứ nhất là các ñối tượng nghiên cứu không chỉ
dừng ở mức ñộ cá thể mà phải ñược nghiên cứu ở mức ñộ quần thể bao gồm
các nhóm cá thể khác nhau, thứ hai là sự sai khác nhau giữa các cá thể không
thể chỉ là sự phân loại mà nó ñòi hỏi phải có sự ño lường cá thể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền của các tính trạng số lượng, bên cạnh
vận dụng các quy luật di truyền của Mendel còn phải sử dụng các khái niệm
toán thống kê xác suất ñể phân tích các giá trị di truyền.
Giá trị ño lường của tính trạng số lượng trên một cá thể ñược gọi là giá trị
kiểu hình (phenotype value) của cá thể ñó. Các giá trị có liên hệ với kiểu gen là
giá trị kiểu gen (genotype) và giá trị có liên hệ ñến môi trường là sai lệch môi
trường (environmental deviation). Như vậy, có nghĩa là kiểu gen quy ñịnh một
giá trị nào ñó của cá thể và môi trường gây ra một sự sai lệch với giá trị kiểu gen
theo hướng này hoặc hướng khác. Quan hệ trên có biểu thị như sau:
P = G + E
Trong ñó: P: Giá trị kiểu hình.
G: Giá trị kiểu gen.
E: Sai lệch môi trường
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ

Tóm lại, khi một kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai lô cút trở
lên thì giá trị kiểu hình của nó ñược biểu thị bằng:
P = A + D + I + Eg + Es
Theo Dickenson (1952), thì vấn ñề tương tác giữa kiểu gen di truyền và
môi trường rất quan trọng ñối với ngành chăn nuôi gia cầm.
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng ở cá
thể, ta thấy rằng muối nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
+ Tác ñộng về mặt di truyền (G)
- Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
- Tác ñộng vào hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng phối giống tạp giao.
+ Tác ñộng về môi trường (E) bằng cải tiến ñiều kiện chăn nuôi như
thức ăn, thú y, chuồng trại.
Trong chăn nuôi, các giống vật nuôi luôn nhân ñược từ bố mẹ một số
gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó và xem như nhận ñược từ bố mẹ một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

khả năng di truyền, tuy nhiên khả năng ñó có phát huy tốt hay không còn phụ
thuộc rất lớn vào ñiều kiện của vật nuôi.
1.1.2. ðặc ñiểm sinh học của ngan
1.1.2.1. Nguồn gốc của con ngan
* Nguồn gốc và một số ñặc ñiểm sinh học
Năm 1502, Cristop Colong trong chuyến ñi thám hiểm lần thứ tư vào
miền ñất chưa ñược biết ñến ở Nam Mỹ. Trong nhật ký hải trình của mình,
ông ñã biểu lộ sự sửng sốt về việc những thổ dân ñã thuần ñược “con vật ñặc
biệt to như ngỗng, tiếng kêu không lớn, có mũi riêng, thường sống ñậu trên
những cành cây cao nhiệt ñới”. Nhưng người Tây Ban Nha (là những nhà
thám hiểm khôn khéo, những nhà buôn thông minh) ñã bắt những con vật lạ
lùng ñó về nuôi ở nước họ và ñặt cho chúng nhiều cái tên khác nhau: Vịt xạ,

Casablanca, màu lông lúc nhỏ vàng, khi trưởng thành có màu trắng. Ngan
R51 chủ yếu dùng ñể xuất khẩu cho ðức và ðan Mạch. Loại này thích hợp
theo yêu cầu của khách hàng vì sản phẩm không có vết ñen trên da.
Các dòng ngan R71, Siêu nặng của Pháp ñược ra ñời cũng có tác dụng
tích cực ñối với sản xuất.
1.1.2.2. ðặc ñiểm ngoại hình
a. ðặc ñiểm ngoại hình:
Sơ khai ngan có hai mầu ñen và trắng, sau quá trình thuần hóa ngan có
nhiều mầu khác nhau: trắng, ñen, socola và xanh. Ngan có ñầu nhỏ, trán
phẳng. Mào có màu ñỏ tía, ở con trống mào to, rộng hơn con mái. Khác với
vịt, tiếng kêu của ngan khàn gần như câm, có mồng thịt ở gốc ñỏ màu rượu
vang kéo dài ñến tận mang tai, mắt sáng, dáng ñi nặng nề và chắc chắn. Mỏ
của ngan dẹt, dễ tiếp xúc thức ăn dưới nước và ñưa vào miệng dễ dàng. So với
vịt, tính bầy ñàn của ngan kém hơn, hiền lành và chậm chạp hơn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

b. Sự mọc lông
Tốc ñộ mọc lông cũng là một trong những ñặc tính di truyền liên quan
ñến trao ñổi chất, sinh trưởng và phát triển gia cầm. ðây là một chỉ tiêu phản
ánh tính thành thục tính dục. Biến dị di truyền về sự mọc lông cũng phụ thuộc
vào giới tính. Những con trống mọc lông chậm, có 2 nhiễm sắc thể giới tính
và do ñó cả 2 yếu tố mọc lông chậm hơn những con mái (Hays, 1952) (Siegl,
1957). Trong một dòng mọc lông nhanh, thì con mái lại mọc lông ñều hơn
con trống. ðiều này có liên quan ñến hoocmon, vì hoocmon có tác ñộng
ngược chiều với gen liên kết giới tính quy ñịnh sự mọc lông nhanh.
Theo Phan Cự Nhân, Trần ðình Miên, Tạ Toàn (1972) [27]; Phan Sĩ

hoặc thông qua mối quan hệ ño ñược của các nhóm con mái. Pigel.H
(1969)[66] ñã sử dụng ñộ dày của cơ ngực, thấy rằng, chúng có mối tương
quan dương giữa các số ño và tỉ lệ (%) thịt ức của ngan, vịt và ngỗng. ðặc
biệt, cho ñến nay người ta không thấy mối tương quan giữa ñộ dày lớp cơ
ngực với tỉ lệ da và mỡ dưới da. Janiszeweska và cộng sự (1982) ñã sử dụng
ñầu nhọn compa kỹ thuật ñể ño ñộ dày lớp cơ ngực. Bochno và cộng sự
(1978); Borting (1981) cũng xem ñộ dày cơ ngực như là một chỉ số quan
trọng ñể ñánh giá chất lượng thịt. Ngoài ra, Bochno, Mazanowski (1988) còn
ñề nghị, cần chú ý ñến cả chu vi lườn. Theo ông, các giống vịt thịt lúc 49
ngày, chu vi lườn biến ñộng từ 32,5 - 35,7cm, chiều dài lườn từ 12,3 -
14,6cm. ðộ dày cơ lườn từ 1,4 - 1,9cm (Dẫn theo Phùng ðức Tiến “Con ngan
Việt Nam” (2004),[41]
ðộ dài chân cũng là một chỉ số ñáng tin cậy ñể chọn lọc. Theo Negm
Kosba và Sayed (1981) (Dẫn theo Phùng ðức Tiến “ Con ngan Việt Nam”
(2004), [41] chỉ số này biến ñộng từ 61,2mm - 65,2mm ở vịt Bắc Kinh. Cũng
theo các tác giả này, giới tính ảnh hưởng có ý nghĩa ñến ñộ dài chân và khối
lượng thịt. Ở nước ta, các nhà chăn nuôi thường dùng các chiều ño dài thân,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
dài lườn, vòng ngực, sâu ngực, cao chân ñể nghiên cứu, ñánh giá tốc ñộ sinh
trưởng và là cơ sở ñể chọn lọc kiểu hình giống thủy cầm.
1.1.3. Sức sống:
Sức sống bao gồm sự chống ñỡ một số nguyên nhân gây chết. Sức sống
cao hay thấp của thủy cầm ngoài sự phụ thuộc vào bản chất di truyền của
giống còn phụ thuộc rất lớn và sự cản nhiễm bệnh, sức chống ñỡ với môi
trường. Sức sống của thủy cầm ñược tính bằng (%) của số con ñầu kỳ so với
cuối kỳ trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Người ta ñã xác nhận mối
tương quan giữa sức sản xuất trứng và sức sống là r = 0,4 theo Nguyễn Văn
Thiện (1992) (Trích theo Phùng ðức Tiến, “Con ngan Việt Nam” 2004), [41]

khổng lồ gồm lòng ñỏ, lòng trắng, màng và vỏ. Theo Vương ðống
(1968),[13], Orlov (1974),[81] và Predric (1969),[82] tỉ lệ các phần so với
khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11.6%; lòng trắng 57 - 60% và lòng ñỏ
chiếm 30 - 32%.
Buồng trứng có chức năng tạo lòng ñỏ, còn ống dẫn trứng có chức năng
tiết ra lòng trắng ñặc, lòng trắng loãng, màng vỏ, vỏ và lớp keo mỡ bao ngoài
vỏ trứng. Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20 - 24 giờ.
Lòng ñỏ ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9 - 10 ngày. Trong 1 - 3
ngày ñầu, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ chậm, khi ñường kính ñạt 6mm
trong 24 giờ cho tới khi ñạt 40mm. Tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ không
tương quan ñến cường ñộ ñẻ trứng. Quá trình hình thành trứng và rụng trứng
là một quá trình sinh lý phức tạp do sự ñiều khiển của hoomon. Thời gian từ
khi ñẻ trứng ñến khi rụng trứng tiếp theo kéo dài từ 15 - 17 phút.
1.1.4.2. Tuổi ñẻ quá trứng ñầu
Tuổi ñẻ quả trứng ñầu là một chỉ tiêu ñánh giá sự thành thục sinh dục,
cũng ñược coi là một yếu tố cấu thành năng suất. Tuổi ñẻ trứng ñầu ñược xác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
ñịnh bằng số ngày tuổi kể từ khi ngan nở ñến khi ngan ñẻ trứng lần ñầu. Chỉ
tiêu này ñược xác ñịnh bằng tuổi ñẻ 5% số cá thể trong ñàn.
Gudeil, Lernr và một số tác giả khác cho rằng: có các gen trên nhóm sắc
thể giới tính cùng tham gia hình thành tính trạng này dẫn theo Trần ðình Miên,
Nguyễn Kim ðường (1992),[25]; có ít nhất hai cặp gen cùng quy ñịnh. Tuổi ñẻ
quả trứng ñầu phụ thuộc vào chế ñộ nuôi dưỡng, các yếu tố môi trường ñặc biệt
là thời gian chiếu sáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ñẩy gia cầm ñẻ sớm
Khavecman (1972) dẫn theo Phạm Thị Minh Thu (1996), [36].
Nicola và cộng sự tính ñược hệ số tương quan di truyền giữa tuổi thành
thục với sản lượng trứng là 0,11. Theo Sigel và Dunmington (1982) thì khối
lượng cơ thể và cấu trúc thành phần cơ thể là những nhân tố ảnh hưởng ñến

vào nhiều nước khác nhau. A.Brandshe và H.Bulcgel (1978),[6] thì sản lượng
trứng ñược tính theo năm sinh học 365 ngày kể từ khi ñẻ quá trứng ñầu tiên.
Theo Dickerron (1952): Yyop và Merat (1975) dẫn theo Trần Long
(1994),[22] ñã tính toán hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể
chưa trưởng thành với sản lượng trứng thường có giá trị âm (-0.21 ñến -0.16).
1.1.4.4. Khối lượng trứng chỉ số hình dạng và chất lượng trứng
Khối lượng trứng là một tính trạng khối lượng chịu ảnh hưởng của một
số lượng lớn của gen. Cho ñến nay, người ta xác ñịnh ñược chính xác số
lượng gen quy ñịnh số lượng trứng, vì ngoài các yếu tố trực tiếp khối lượng
trứng còn do các yếu tố gián tiếp tác ñộng như: Khối lượng cơ thể mái khi
thành thục sinh dục; chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng. Trong khái niệm “năng
suất” ở gia cầm sinh sản, có 2 yếu tố hợp thành ñó là số lượng trứng ñẻ ra và
khối lượng trứng. Nghiên cứu trên gà Hutt, Phan Cự Nhân, Trần ðình Miên
(1972), [27] ñã phát hiện: thể trọng gà tăng thì khối lượng trứng tăng, song
mối tương quan này không phải là mối tương quan tuyến tính, bởi vì những
giống gia cầm nặng cân nhiều khi có thể trọng gấp ñôi giống nhẹ cân, song
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
trứng ñẻ ra chỉ cao hơn 1/3. Phan Sỹ ðiệt (Gudeil) (1975), [11] ñã tìm thấy
mối quan hệ giữa 3 tính trạng: Tuổi thành thục sinh dục, khối lượng trứng và
khối lượng cơ thể. Hệ số di truyền về khối lượng trứng khá cao h
2
= 52%.
Khối lượng trứng là một chỉ tiêu ñánh giá về hiệu quả trong chăn nuôi lấy
trứng thương phẩm, ñồng thời khối lượng trứng phản ánh sinh lực, sức sống
của gia cầm non.
Khi nghiên cứu về các tính trạng chất lượng trứng, ta thường quan tâm
ñến khối lượng, hình dạng, ñộ bền, ñộ dày vỏ và các chỉ số hình thái của lòng
trắng, lòng ñỏ.

Tỷ lệ giữa các thành phần bên trong quá trứng khác nhau tùy thuộc
giống, khối lượng tuyệt ñối của quả trứng, tuổi, khối lượng cơ thể mẹ và vào
chế ñộ dinh dưỡng cho con mẹ.
Theo kết quả khảo sát trứng ngan nội của Lê Thị Thúy (1993), [37] cho
thấy tỷ lệ lòng ñỏ ñạt 37,95 - 38,16%. Tỷ lệ trắng ñạt 48,98 - 49,75% so với
khối lượng quả trứng, còn ở gà tỷ lệ lòng ñỏ là 33,00%, tỷ lệ lòng trắng là
57,00%.
Về ñơn vị Haugh, theo Lê Hồng Mận và cộng sự (1989)[24] cho rằng
trứng coi là mới và ñảm bảo chất lượng phải có ñơn vị Haugh từ 75 trở lên. Các
tác giả Nguyễn Ân (1977), [2] ñã cho biết ñơn vị Haugh của gà là 78,1 - 94,25.
1.1.4.5. Khả năng thụ tinh và ấp nở
Kết quả thụ tinh hay tỷ lệ phôi là chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng
sinh sản của ngan trống và ngan mái. Tỷ lệ phôi phụ thuộc vào tuổi, tỷ lệ trống
mái trong ñàn, mùa chăn nuôi, chế ñộ dinh dưỡng và chọn ñôi giao phối.
Tỷ lệ nở phụ thuộc vào tỷ lệ trứng có phôi, chất lượng trứng và chế ñộ ấp
nó là chỉ tiêu ñể ñánh giá sự phát triển phôi và sức sống của gia cầm non. Hệ số
di truyền của tỷ lệ nở thấp, theo Critlen (1957) thì h
2
= 0,03 - 0,05%. Trần ðình
Miên và cộng sự (1977) dẫn theo Phạm Thị Minh Thu (1999), [36] ñã viết: “con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
người chú trọng ñến sinh sản của gia cầm vì không những chức năng ñó liên
quan ñến sự sinh tồn của loài cầm ñiểu mà từ ñó con người mới có số lượng
ñông ñảo gia cầm ñể sử dụng hai sản phẩm quan trọng trứng và thịt”.
Do vậy, sinh sản là chỉ tiêu cần ñược quan tâm hàng ñầu và lâu dài
trong công tác giống gia cầm nhằm tăng số lượng và chất lượng con giống,
các tính trạng sinh sản của chúng như: tuổi ñẻ quả trứng ñầu, năng suất trứng,
khối lượng trứng và tỷ lệ ấp nở… ở những gia cầm khác nhau thì những ñặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status