Điều tra đánh giá sự hiểu biết của cộng đồng dân cư về môi trường trên địa bàn thị trấn chùa hang huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 39

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

THIỀU NGỌC ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ VỀ MÔI
TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHÙA HANG, HUYỆN ĐỒNG
HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi,
củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập đƣợc ở trƣờng. Đồng thời cũng giúp
sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực
tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
để khi ra trƣờng trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lí luận cao,
chuyên môn giỏi. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Với mục đích và tầm quan trọng trên ,đƣợc sự nhất trí của Nhà trƣờng,
Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
em tiến hành thực hiện đề tài:“ Điều tra đánh giá sự hiểu biết của cộng đồng
dân cư về môi trường trên địa bàn thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên”.
Để hoàn thành bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ tận tình của Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm khoa Môi trƣờng.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS. Nguyễn
Thanh Hải đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt bài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Với trình độ năng lực của bản thân và thời gian có hạn lần đầu tiên xây
dựng khóa luận, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi thiếu sót.
Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo

quan theo nghề nghiệp ..................................................................................... 46
Bảng 4.12. Tìm hiểu các chƣơng trình bảo vệ môi trƣờng qua các nguồn ...... 47


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Nguồ n nƣớc sinh hoa ̣t của ngƣời dân .............................................. 33
Hình 4.2. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các loại cống thải..................................36
Hình 4.3. Tỷ lệ HGĐ có các hình thức đổ rác ................................................. 37


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới

ĐBSCL

: Đồng Bằng Sông Cửu Long

ĐH

: Đại học

VSMT


ATGT

: An toàn giao thông

HGĐ

: Hộ gia đình

BVTV

: Bảo vệ thực phẩm

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

ONMT

: Ô nhiễm môi trƣờng

THPT

: Trung học phổ thông


v

MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Chùa Hang .................... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 27
4.2. Hiện trạng môi trƣờng Thị trấn Chùa Hang .............................................. 33
4.2.1. Vấn đề sử dụng nƣớc sinh hoạt .............................................................. 33
4.2.2. Vấn đề nƣớc thải tại địa phƣơng ............................................................ 34
4.2.3. Vấn đề rác thải tại địa phƣơng ............................................................... 36
4.2.5. Sức khoẻ và môi trƣờng ......................................................................... 39
4.3. Tìm hiểu nhận thức của ngƣời dân thị trấn Chùa Hang về môi trƣờng .... 40
4.3.1. Nhận thức của ngƣời dân về các khái niệm môi trƣờng ........................ 40
4.3.2. Mức độ ảnh hƣởng của ô nhiễm môi trƣờng đến các hoạt động và sức
khỏe của con ngƣời .......................................................................................... 41
4.3.3. Nhận thức của ngƣời dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải
sinh hoạt ........................................................................................................... 42
4.3.4. Hiểu biết của ngƣời dân về luật bảo vệ môi trƣờng và các văn bản liên quan 45
4.3.5. Những hoạt động của ngƣời dân về công tác bảo vệ môi trƣờng sống,
công tác tuyên truyền của Thị trấn ................................................................... 46
4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng ...... 48
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị ................................................................................................... 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trƣờng là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát

nhiên nhƣ: môi trƣờng đất, nƣớc, không khí đã và đang bị ô nhiễm, suy thoái.
Môi trƣờng sống từng ngày thay đổi, song nhận thức và hiểu biết của ngƣời
dân về môi trƣờng ở Thị trấn Chùa Hang còn hạn chế. Đây là một trong các
nguyên nhân chính dẫn đến các hành động có hại đến môi trƣờng sống của
ngƣời dân trên địa bàn thị trấn.
Xuất phát từ thực tế đó em tiến hành thực hiện đề tài “Điều tra đánh
giá sự hiểu biết của cộng đồng dân cư về môi trường trên địa bàn thị trấn
Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” dƣới sự hƣớng dẫn của
thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải - Giảng viên khoa Môi trƣờng, trƣờng ĐH
Nông Lâm Thái Nguyên.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của để tài
1.2.1. Mục tiêu của để tài
- Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lí nhà nƣớc về môi trƣờng của thị trấn, công
tác tuyên truyền giáo dục về vệ sinh môi trƣờng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trƣờng tại địa
bàn thị trấn.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại
thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.


3

- Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và
có tính khả thi cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài

Chức năng của môi trường
- Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật.
- Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con ngƣời.
- Môi trƣờng là nơi chứa đựng phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Ô nhiễm môi trường là gì?
- Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “ Ô nhiễm môi
trƣờng là sự đƣa vào môi trƣờng các chất thải nguy hại hoặc năng lƣợng đến
mức ảnh hƣởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con ngƣời hoặc làm
suy thoái chất lƣợng môi trƣờng”.
- Ô nhiễm môi trường đất


5

+ Là quá trình thoái hóa đất và bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại khi
hàm lƣợng các chất đó cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Các nguồn gây ô nhiễm
môi trƣờng đất chủ yếu là các chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp,
sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp. Trong đó đáng chú ý là các nguồn ô nhiễm
từ sản xuất nông nghiệp (dƣ lƣợng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích sinh
trƣởng, phân hóa học…) và sản xuất công nghiệp (Nhà máy, xí nghiệp…).
- Ô nhiễm môi trường nước
+ Sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi thành phần và tính chất
của nƣớc gây ảnh hƣởng đến hoạt động sống bình thƣờng của con ngƣời và
sinh vật
Theo hiến chƣơng Châu Âu: Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự biến đổi

điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ – CP ngày 30 tháng 12 năm 1999
của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nƣớc.
- Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ
quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc
thải vào nguồn nƣớc.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ – CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu,
thông tin về tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Căn cứ Thông tƣ số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi
trƣờng quốc gia.
- Căn cứ Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP


7

ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định việc xây
dựng báo cáo môi trƣờng quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trƣờng của
ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trƣờng cấp tỉnh.
- Thông tƣ 15/2006/TT-BYT về việc hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh
nƣớc sạch, nƣớc ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.
- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu
chuẩn vệ sinh nƣớc sạch của Bộ trƣởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005.
- Quyết định số 366/QĐ-TTg về việc phê duyệt chƣơng trình mục tiêu

học lớn trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh.
+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc.
+ Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại,
trong đó có cả chì.
+ Thành phố Haina ở Cộng hoà Dominica, nơi tái chế và nấu chảy pin,
ngƣời dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao.
+ Thành phố Ranipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu ngƣời bị ảnh hƣởng bởi
chất thải từ các xƣởng thuộc da.
+ Thành phố Chernobyl ở Ukraine, một khu vực nổi tiếng bởi thảm hoạ
phóng xạ 20 năm trƣớc.
+ Thành phố Mayluu-Suu ở Kyrgyzstan.
+ Thành phố La Oroya ở Peru.
+ Thành phố Norilsk ở Nga.
+ Thành phố Rudnaya ở Nga.
- Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là
những khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nƣớc.
Những nƣớc có các thành phố bị ô nhiễm môi trƣờng, phần lớn là các nƣớc


9

đang phát triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu
hiểu biết của chính quyền địa phƣơng và sự bất lực của ngƣời dân trong việc
giải quyết các tình trạng ô nhiễm.
- Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ
chì không đƣợc kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt
nhân chƣa đƣợc lọc sạch. Ô nhiễm môi trƣờng ở những thành phố này gây
ảnh hƣởng nghiêm trọng tới sức khoẻ ngƣời dân và gia tăng nạn nghèo đói.
Những nơi bị ảnh hƣởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trƣờng là nơi con
ngƣời sinh sống có tuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em

trẻ em và những ngƣời có thể tra ̣ng nhạy cảm . Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
cho biết ô nhiễm nguồn nƣớc là một trong những nguyên nhân gây tử vong
lớn nhất trong số các vấn đề về môi trƣờng. Những chất độc tích luỹ trong cá
và các loại thức phẩm khác ít có nguy cơ gây độc cấp tính nhƣng lại có thể để
lại hậu quả lâu dài.
- Vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc mặt hiện đang diễn ra với hầu hết các
con sông lớn ở các nƣớc đang phát triển, điển hình nhƣ Trung Quốc và Ấn Độ.
Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá một cách ồ ạt đã khiến cho nguồn nƣớc cung
cấp cho sinh hoạt hằng ngày của ngƣời dân trở nên tồi tệ. Theo dự đoán, trong một
vài thập kỷ tới, có tới 2/3 dân số thể giới sẽ phải sống trong cảnh thiếu nƣớc.
- Trong thời gian qua , các quốc gia cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc
giải quyết vấn đề ô nhiễm nƣớc mặt , tuy nhiên kế t quả mang lại còn ha ̣n chế .
Ấn Độ đã tốn hàng trăm triệu rupi cho kế hoạch Hành động số ng Hằ ng thực
hiện từ những 1980 nhằm giảm ô nhiễm trên dòng sông này , nhƣng hầu nhƣ
không mang lại kế t quả.
- Trung Quốc mă ̣c dù đã cải thiện đáng kể chất lƣợng nƣớc ở sông
Hoàng Phố chảy qua thành phố Thƣợng Hải bằ ng khoản đầ u tƣ hàng tỉ USD
trong 20 năm cùng với việc đóng cửa các cơ sở gây ô n hiễm nhƣng hoạt động


11

công nghiệp và sƣ̣ phát triể n đô thị lại đang gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn
nƣớc sông Dƣơng Tử, con sông lớn nhấ t quố c gia này.
- Một thực tế cho thấy, các chƣơng trình phục hồi chất lƣợng nƣớc mặt
là có thể thực hiện đƣợc nhƣng rất tốn kém. Và điều đó dƣờng nhƣ đồng
nghĩa với việc những ngƣời dân nghèo sống xung quanh các lƣu vực bị ô
nhiễm vẫn tiếp tục phải ăn uống và sinh hoạt bằng những nguồn nƣớc chết
ngƣời đó.
* Ô nhiễm không khí:

- Hàng trăm, nhiề u chƣơng trình đã đƣợc thực hiện trên toàn thế giới để
giảm thiểu mối đe doạ bởi IAP . Phần lớn chúng đều tập trung vào viê ̣c giới
thiệu những loại bếp sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong những
năm tới những nỗ lực này cần đƣợc bổ sung bằng những cách tiếp cận toàn
diện hơn bao gồm cải thiện hệ thống lƣu thông gió, thay đổi cách sống và một
loạt các giải pháp truyền thông khác.
2.3.2. Hiện trạng môi trường ở Việt Nam
- Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt
động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trƣờng có tính chất
đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở thành, bức xúc.
- Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trƣờng (VSMT) nông thôn
do bộ y tế và UNICEF thực hiện đƣợc công bố ngày 26/03/2008 cho thấy
VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình,
11,7% trƣờng học, 36,6 trạm y tế xã 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT);
Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch còn rất thấp 7,8% khu
chợ nông thôn; 11,7% dân cƣ nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND
xã; 26,4% trƣờng học có tiếp cận sử dụng nƣớc máy; Ngoài ra, kiến thức của
ngƣời dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của ngƣời
dân còn rất bằng quang về vấn đề này.


13

* Vấn đề nước sạch và môi trường:
- Môi trƣờng sống của ngƣời dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang
bị tàn phá nghiêm trọng là nƣớc sạch và VSMT nông thôn
Bảng 2.1. Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc cấp nƣớc sạch ở các vùng
(ĐVT %)
STT


5

Đồng Bằng Sông Hồng

33

6

Đồng Bằng Sông Cửu Long

39

(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004)
- Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những ngƣời dân ở nông thôn
Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nƣớc nhƣ thế nào. Ở vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số đƣợc
sử dụng nƣớc sạch. Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân
số đƣợc cấp nƣớc sạch.
Mặt khác, số liệu thống kê năm 2008 của WHO cho biết mỗi năm có
hơn 20 ngàn ngƣời Việt Nam chết do dùng nƣớc bị ô nhiễm và mất vệ sinh.
Phần lớn nƣớc ở các vùng nông thôn Việt Nam bị ô nhiễm. Ngƣời dân lấy
nƣớc từ nguồn nƣớc mặt, nƣớc giếng đào nông. Phần lớn các nguồn nƣớc này
đều nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, vi rút...”
- Tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tác động trực tiếp đến sức khoẻ,
là nguyên nhân gây các bệnh nhƣ tiêu chảy, tả, thƣơng hàn, giun sán… Các


14


hàm lƣợng Cu2+ đạt từ 43,68- 69,68 pp. Hàm lƣợng các kim loại nặng cũng
rất cao, vƣợt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.
- Bên cạnh đó có khoảng 3.600 chợ nông thôn, trung bình mỗi ngày
thải ra 0,4- 0,5 kg chất thải. Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải
tiến nên mới thu gom đƣợc khoảng 30% chuyên chở về những nơi tập trung
rác. Bãi rác tại các huyện, các chợ nông thôn chƣa có cơ quan quản lý và biện
pháp xử lý. Chủ yếu tập trung để phân huỷ tự nhiên và gây những gánh nặng
cho công tác bảo vệ môi trƣờng.
Bảng 2.2. Tình trạng phát sinh chất thải rắn
Các loại chất thải rắn
Tổng lƣợng phát sinh chất thải sinh
hoạt (tấn/ năm)
Chất thải nguy hại từ nông nghiệp
(tấn/năm)
Chất thải nguy hại từ công nghiệp
(tấn/năm)
Chất thải y tế lây nhiễm (tấn/năm)
Tỷ lệ thu gom trung bình (%)
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung
bình theo đầu ngƣời (kg/ngƣời/ngày)

Toàn quốc Đô thị

Nông thôn

12.800.000

6.400.000

6.400.000


(Nguồn: Kết quả khảo sát của nhóm tác giả)
- Nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ở nông thôn do các
nguyên nhân cơ bản sau:
+ Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hoá chất trong nông nghiệp
nhƣ phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan và không có kiểm
soát. Các loại BVTV gồm: Thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm; thuốc diệt chuột;
thuốc trừ cỏ rất độc với mọi sinh vật; tồn dƣ lâu dài trong môi trƣờng đất,


16

nƣớc gây ô nhiễm. BVTV từ môi trƣờng đất nƣớc, nông sản sẽ xâm nhập vào
cơ thể con ngƣời và tích tụ lâu dài gây các bệnh nhƣ ung thƣ, tổn thƣơng về di
truyền.
+ Việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn;
việc sử dụng còn tuỳ tiện, không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo nhãn mác
không đảm bảo thời gian cách li của từng loại thuốc. Ngoài ra, do có một
lƣợng lớn thuốc BVTV tồn đọng tại các kho cũ, hết niên hạn sử dụng còn
nằm dải rác tại các tỉnh thành trên cả nƣớc. Theo Trung tâm Công nghệ xử lý
môi trƣờng, Bộ Tƣ lệnh Hoá học (2004), trong khoảng hơn 300 tấn thuốc
BVTV tồn đọng có nhiều chất nằm trong số 12 chất ô nhiễm hữu cơ khó phá
huỷ. Và cuối cùng là việc bảo quản thuốc BVTV còn rất tuỳ tiện, không có
nơi bảo quản riêng, nhiều hộ để thuốc BVTV trong nhà, trong bếp, trong
chuồng nuôi gia súc.
+ Hiện tại, số hộ ở nƣớc ta chăn nuôi gia súc gia cầm là rất phát triển
nhƣng phƣơng thức chăn nuôi lạc hậu (thả rông, làm chuồng dƣới nhà sàn,
phân để trong chuồng lâu không đƣợc xử lý hoặc dọn rửa chuồng xả bừa bãi
vào các nguồn nƣớc…) đã làm cho môi trƣờng nông thôn ngày càng ô nhiễm.
Ngoài lƣợng phân, còn có nƣớc tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm một khối lƣợng

không khí. Có thể nói ô nhiễm môi trƣờng do gây ra con ngƣời trong hoạt
động nông nghiệp, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, chăn
nuôi và do những chất thải sinh hoạt các khu vực phân bố dân cƣ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status