ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG TRÊN địa bàn THỊ TRẤN BA CHẼ, HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ MINH NHÂM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN BA CHẼ, HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

:Quản lí tài nguyên

Khoá học

: 2011 – 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ MINH NHÂM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN BA CHẼ, HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khoá học

: 2011 – 2015

Giảng viên

: TS. Dư Ngọc Thành


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viêt tắt

Ý nghĩa

1

BNN

Bộ Nông Nghiệp

2

BOD

3

BVMT

Bảo vệ môi trường

4

BVTV


10

KLN

Kim loại nặng

11

KT – XH

Kinh tế - xã hội

12

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

13

RTSH

Rác thải sinh hoạt

14

SXKD

Sản xuất kinh doanh


20

VSMT

Vệ sinh môi trường

21



Cao đẳng

22

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

23

THPT

Trung học phổ thông

24

KHKT

Khoa học kỹ thuật


LỜI CẢM ƠN............................................................................................

i

DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................ii
MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................iv
PHẦN 1MỞ ĐẦU ..........................................................................................................
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................. 6
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài ................................................. 7
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ................................................................................ 7
1.2.3.Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 8
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 9
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 9
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 9
2.2 Thực trạng về môi trường trên thế giới và Việt Nam......................... 13
2.2.1 Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế
giới ................................................................................................................... 13
2.2.2 Các vấn đề môi trường ở Việt Nam .................................................... 15
2.3. Hiện trạng môi trường tại tỉnh Quảng Ninh ...................................... 21
2.3.1. Môi trường không khí ......................................................................... 21
2.3.2. Môi trường nước ................................................................................. 22
2.3.3 Môi trường đất ..................................................................................... 23
2.3.4 Đa dạng sinh học .................................................................................. 24
2.3.5 Tình hình xả thải .................................................................................. 24
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................28
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 28
3.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 28
3.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội thị trấn Thị trấn Ba Chẽ .......... 28
3.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường đất thị trấn Ba Chẽ ....................... 28

4.5.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn ........................................ 47
4.6 Nhận xét chung - thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác bảo vệ và quản lý môi trường tại thị trấn Ba Chẽ
huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh ................................................................ 49
4.6.1. Nhận xét chung – thuận lợi và khó khăn về hiện trạng môi trường
tại thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh .............................. 49
4.6.2 Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương
......................................................................................................................... 50
5.1 Kết luận .................................................................................................... 53
5.2 Kiến nghị .................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………..56


6

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà nước đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh
bền vững. Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế kéo theo đó là các vấn đề
môi trường diễn ra ngày càng phức tạp. Những vấn đề môi trường càng trở
nên cấp bách. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc
gia đang phát triển, nơi mà nhu cầu sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự
cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Lâu nay trên các phương tiện thông tin đại chúng hầu như chỉ phán ánh
về ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các khu đô thị, khu công nghiệp.
Xong tình trạng môi trường ở các khu vực hẻo lánh, xa xôi như miền núi lại
ít được quan tâm. Nhiều nơi đã và đang trở thành nỗi lo ngại cho sức khỏe
con người.

đã khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh
nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận chắc không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong thầy cô và các bạn góp ý bổ sung để
khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2014
Sinh viên

Hà Thị Minh Nhâm


8

- Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và
có tính khả thi cao.
1.2.3.Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
-

Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.

-

Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
Ý nghĩa trong thực tiễn

-


* Chức năng của môi trường:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên trái đất.
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường:
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 thì ô nhiễm môi
trường là: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc
năng lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp
nhận” ( từ điển OXFORD).
+ Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm đất là sự thay đổi thành phần, tính
chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản
xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ
không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất.
+ Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi
các tính chất vật lý – hóa học – sinh hoc của nước, với sự xuất hiện các chất lạ
ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. ( Hoàng Văn Hùng giáo trình ô
nhiễm môi trường – trường ĐH Nông Lâm – Thái Nguyên).


10

+ Ô nhiễm môi trường không khí: Là hiện tượng làm cho không khí
sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ
gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sưc khỏe con người và môi


11

- Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói lưu
trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời
gian nhất định ở nơi có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ
sở xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng
hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
- Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ
thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn kĩ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2005 được quốc hội nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Viêt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006
- Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước.
- Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
sửa đổi 2005.
- Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực
hiện luật BVMT.
- Căn cứ nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 xử phạt vi

tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, BVMT trên địa bàn tỉnh;
- Kế hoạch số 1137/KH-UBND ngày 20/5/2005 của UBND tỉnh v/v
thực hiện Nghị quyết số 41 - NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2015;
- Kế hoạch số 1925/KH-UBND ngày 19/5/2010 của UBND tỉnh v/v
bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 và định hướng kế hoạch bảo vệ
môi
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh và các
quy hoạch phát triển các ngành kinh tế đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, kế hoạch sử


13

dụng đất 5 năm (2011 - 2015).
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Ba Chẽ lần thứ XXIII
(nhiệm kỳ 2010-2015);
- Căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh;
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của huyện Ba Chẽ đến nãm 2015,
định hướng sử dụng đất đến năm 2020;
- Định hướng phát triển các ngành của huyện Ba Chẽ đến năm 2020;
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, số liệu, tài
liệu liên quan và dự báo trong tỉnh Quảng Ninh, huyện Ba Chẽ và các huyện
lân cận.
- Hiện trạng về môi trường của huyện Ba Chẽ và các vấn đề đang tồn
tại về môi trường.
- Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

dân.
Theo Lê Thạc Cán (1995) [2]. Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế
kỷ XX, tình hình môi trường trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả
nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên có những đặc
điểm sau:
- Tăng trưởng dân số nhanh: dân số thế giới đã lên tới 5,769 tỷ người
và sẽ tiếp tục tăng 8,5 tỷ người trong 3 thập kỷ tới. Sau năm 2025, tốc độ tăng
dân số sẽ chậm lại và lên tới 10 tỷ vào năm 2050.
- Suy giảm tài nguyên đất: hậu quả môi trường gắn liền trực tiếp với gia
tăng dân số và suy giảm tài nguyên đất.
- Đô thị hóa mạnh mẽ: dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là
3% hàng năm cho toàn thế giới và 3 – 5% cho khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương. Dự báo đến 2020, tại các nước đang phát triển trong khu vực 50%
dân số sống ở các đô thị và tại các nước phát triển tỷ lệ này là 75%.
- Hình thành các siêu đô thị: xu thế đô thị hóa này sẽ dẫn đến sự hình
thành các siêu đô thị với dân số trên 4 triệu người.
Sự hình thành các siêu đô thị tại tất cả các nước đều gây nên những khó
khăn và phức tạp về chất lượng môi trường sống: ô nhiễm do công nghiệp,
giao thông vận tải, vấn đề rác thải
- Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn: sự mất cân đối này diễn ra
qua việc dân nông thôn di cư một cách vô tổ chức tới các đô thị. Với xu thế
này sự phân bố dân cư đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng, đô thị thì
ngày càng căng thẳng về chất lượng môi trường, nông thôn do thiếu lực lượng
lao động trẻ, khỏe, công tác phục hồi suy thoái vì vấy sẽ gặp nhiều khó khăn.


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang

Nam, bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng là 12,3 triệu ha, chiếm hơn
37% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc. Khoảng 18% diện tích này là rừng
trồng, chỉ có 7% diện tích rừng là rừng nguyên sinh và gần 70% diện tích
rừng còn lại được coi là rừng thứ sinh nghèo.
So sánh trong cả nước thì trong vòng 10 năm qua, Tây Nguyên là vùng
mà rừng bị giảm sút với mức độ đáng lo ngại nhất, nhất là ở Đắk Lắk. Tuy
trong những năm vừa qua, việc quản lý rừng đã được tăng cường, nhưng
trong 6 tháng đầu năm 2005, cũng đã phát hiện được 275 vụ vi phạm khai
thác lâm sản trái phép, 1.525 vụ mua bán và vận chuyên lâm sản trái phép.
Đầu năm 2008, nhiều vùng phá rừng đã xẩy ra ở nhiều nơi, ngay cả trong các
khu bảo tồn thiên nhiên, như vườn Quốc gia Yok Đôn, Đắk Lắk, rừng đầu
nguồn Thượng Cửu, Phú Thọ, rừng Khe Diêu, Quế Sơn… Sau một tháng ra
quân, đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh Quảng Nam đã mở nhiều cuộc tấn công
vào sào huyệt lâm tặc đang lộng hành trên địa bàn tỉnh, bước đầu phát hiện và
bắt giữ gần 620 vụ vận chuyển trái phép, với số lượng gỗ bị bắt giữ ở mức kỷ
lục: 1.300 m3.
* Đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam được xem là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á
giàu về đa dạng sinh học. Do sự khác biệt lớn về khí hậu, từ vùng gần xích
đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên
tính đa dạng sinh học cao ở Việt Nam. Cho đến nay đã thống kê được 11.373
loài thực vật bậc cao có mạch và hàng nghìn loài thực vật thấp như rêu, tảo,
nấm…. Hệ động vật Việt Nam cũng hết sức phong phú. Hiện đã thống kê
được 310 loài thú, 870 loài chim, 296 loài bò sát, 263 loài ếch nhái, trên 1.000
loài cá nước ngọt, hơn 2.000 loài cá biển và thêm vào đó hàng chục ngàn loài
động vật không xương sống ở cạn, ở biển và ở nước ngọt. Ngoài ra Việt Nam
còn có phần nội thủy và lãnh hải rộng khoảng 226.000 km2, trong đó có hàng
nghìn hòn đảo lớn nhở và nhiều rạn san hô phong phú, là nới sinh sống của



có 24.997.153 ha chiếm 75,48%, đất phi nông nghiệp khoảng 3.385.786 ha
chiếm 10,22%. Đất chưa sử dụng là 4.732.786 ha chiếm 13,30%. Đất nông
nghiệp tăng trong khi diện tích đất trồng lúa giảm(45,977 ha). Nhìn chung,
đất sản xuất nông nghiệp có nhiều hạn chế, với 50% diện tích là đất có vấn đề


18

như đất phèn, đất cát, đất xám bạc màu, đất xói mòn manh trơ sỏi đá, đất ngập
mặn, đất lầy úng, và có diện tích khá lớn là đất có tầng mặt mỏng ở vùng đồi
núi (Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường, 2004).
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với những thành tựu về phát triển kinh tế,
xã hội, những biến động về tài nguyên đất ngày càng trở nên rõ rệt. Về môi
trường đất lượng phân bón dùng trên một hecta gieo trồng còn thấp hơn so
với mức trung bình thế giới (80kh/ha so với 87kg/ha), và mới chỉ bù đắp được
khoảng 30% lượng dinh dưỡng do cây trồng lấy đi. Mặt khác do sự cân bằng
trong sử dụng phân hóa học đang là thực trạng phổ biến. Tình hình đó là
nguyên nhân của việc giảm độ phì nhiêu của đất và hiện tượng thiếu kali hoặc
lưu huỳnh ở một số nơi, ảnh hưởng tới năng suất cây trồng. Về hóa chất bảo
vệ thực vật, trong danh mục 109 loại đang được sử dụng tại đồng bằng sông
Hồng, có những loại đã bị cấm sử dụng. Trong các vùng thâm canh, tần suất
sử dụng thuốc khá cao, nhất là đối với rau quả, cho nên dư lượng trong đất
khá cao, kể cả trong sản phẩm.
* Thiếu nước ngọt và nhiễm bẩn nước ngọt ngày càng trầm trọng
Nhìn chung tài nguyên nước ngọt Việt Nam tương đối cao, tuy nhiên với
tiến trình gia tăng dân số, thâm canh nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, đô thị hóa, tài nguyên và môi trường nước Việt Nam đang thay đổi
hết sức nhanh chóng, đối mặt với nguy cơ cạn kiệt về số lượng, ô nhiễm về chất
lượng, tác động tiêu cực tới cuộc sống của nhân dân và sự lành mạnh về sinh thái
của cả nước. (Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường, 2004).

35 – 36
4
Đông Nam Bộ
21
5
Đồng bằng sông Hồng
33
6
Đồng bằng sông Cửu Long
39
( Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
Từ nay cho đến năm 2040, tổng nhu cầu nước ở Việt Nam có thể chưa
vượt quá 50% tổng nguồn nước, song vì có sự khác biệt lớn về nguồn nước tại
các vùng khác nhau, vào các mùa khác nhau và do nạn ô nhiễm gia tăng, nếu
không có chính sách đúng đắn thì nhiều nơi sẽ bị thiếu nước trầm trọng.
* Nạn ô nhiễm ngày càng khó giải quyết
Đô thị hóa và công nghiệp hóa ở nước ta phát triển khá nhanh trong hơn
10 năm qua, gây áp lực lớn đối với khai thác đất đai, tài nguyên thiên nhiên,
nhất là rừng và nước. Nhiều diện tích nông nghiệp đã chuyển thành đất đô thị,
đất công nghiệp, đất giao thông… ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người
nông dân và an toàn lương thực quốc gia. Đô thị hóa, công nghiệp hóa trong
khi hạ tầng cơ sở kỹ thuật và xã hội yếu kém, làm nảy sinh nhiều vấn đề môi
trường bức bách như thiếu nước sạch, thiếu dịch vụ xã hội, thiếu nhà ở, úng
ngập, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm nước và chất
thải rắn. Tỷ lệ số người bị các bệnh do ô nhiễm môi trường ngày càng tăng,
như các bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa, các bệnh dị ứng và ung thư …
Môi trường nông thôn bị ô nhiễm do các điều kiện vệ sinh và cơ sở hạ
tầng yếu kém. Việc sử dụng không hợp lý các loại hóa chất nông nghiệp cũng




21

Bảng 2.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn
Các loại chất thải rắn
Toàn quốc
Đô thị
Nông thôn
Tổng lượng phát sinh chất
12.800.000
6.400.000
6.400.000
thải sinh hoạt (tấn/năm)
Chất thải nguy hại từ công
128.400
125.000
2.400
nghiệp (tấn/năm)
Chất thải không nguy hại từ
2.510.000
1.740.000
770.000
công nghiệp (tấn/năm)
Chất thải y tế lây nhiễm
21.000
(tấn/năm)
Tỷ lệ thu gom trung bình (%)
71
20

STT

Từ viêt tắt

Ý nghĩa

1

BNN

Bộ Nông Nghiệp

2

BOD

3

BVMT

Bảo vệ môi trường

4

BVTV

Bảo vệ thực vât

5


Kim loại nặng

11

KT – XH

Kinh tế - xã hội

12

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

13

RTSH

Rác thải sinh hoạt

14

SXKD

Sản xuất kinh doanh

15

TCVN


Vệ sinh môi trường

21



Cao đẳng

22

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

23

THPT

Trung học phổ thông

24

KHKT

Khoa học kỹ thuật

25

GTGT


số nguồn nước có biểu hiện cục bộ ở một số đợt quan trắc như sông Ka Long,
suối Vàng Danh, hồ Nội Hoàng, suối Lộ Phong.
- Hàm lượng Chì tại các bãi tắm, khu nuôi trồng thuỷ sản, các cảng ven
bờ đều nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 10:2008/BTNMT đối với
nước biển ven bờ khu vực nuôi trồng thuỷ sản, bảo tồn thuỷ sinh là 10 mg/l,
đối với khu vực bãi tắm là 40 mg/l và các nơi khác là 0,05 mg/l.
- Khu vực bảo vệ tuyệt đối Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long
Qua kết quả quan trắc các thông số tại khu vực vùng lõi đều nằm trong
giới hạn cho phép và chất lượng tốt.
2.3.3 Môi trường đất
Hiện tại chưa có quan trắc, đánh giá tổng thể về chất lượng đất hàng
năm, đặc biệt tại các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng bị nhiễm mặn. Vì vậy,
kết quả chất lượng đất được thu thập từ một số dự án trong vùng.
Kết quả phân tích tại khu vực Uông Bí cho thấy đất chua đến rất chua
(pH dao động 2,39-5,52), hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng
(NPK) ở mức trung bình và nghèo, chỉ tiêu kali dễ tiêu (K2Odt) nhìn chung ở
mức giàu (Lê Văn Thiện, 2007; Phạm Ngọc Đăng, 2004), đất không có kết
cấu, dễ bị rửa trôi, nghèo dinh dưỡng, có xu hướng bị axít hóa.
Sản xuất công nghiệp là các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi
trường đất, đáng chú ý hàm lượng các kim loại nặng trong đất cao. Các
nghiên cứu của Phạm Ngọc Đăng (2004) và Lê Văn Thiện (2007) tại khu vực
Uông Bí cho thấy:
- Đất ở Uông Bí chưa bị ô nhiễm các nguyên tố Pb, Hg, As theo
ngưỡng ô nhiễm kim loại nặng trong đất của TCVN 7209-2002 và tiêu chuẩn
của một số nước Châu Âu.
- Hàm lượng Cd đã có dấu hiệu ô nhiễm nặng, hầu hết vượt quá TCVN
7209-2002 khoảng 1,0-4,0 lần; so với tiêu chuẩn của Ba Lan thì vượt 0,7 - 2,6
lần.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status