Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. - Pdf 29



§¹i häc Th¸i Nguyªn
Tr−êng §¹i häc N«ng L©m

VŨ VĂN HUY Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC” Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010-2014 Thái Nguyên, năm 2014
Thỏi Nguyờn, nm 2014
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt
nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào
tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông Lâm nói riêng.
Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến
thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn,
xây
dựng phong cách làm việc của một kỹ sư.
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo ThS. Ngô Thị Hồng
Gấm và thầy giáo T. S Hoàng Văn Hùng, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em
hoàn thành khóa luận này.
Cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Tài Nguyên và Môi Trường, các
thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, chỉ bảo,
truyền đạt nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt
thời gian học tại trường.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ thuộc Trung tâm Tài
Nguyên và Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng với khả năng, kiến thức còn hạn chế
không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện khóa luận
này.Em kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ em để ngày càng hoàn thiện
vốn kiến thức của mình và tự tin bước vào cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hình 4.6: Biểu đồ Kết quả phân tích Nitrit (NO
2
-
) 34
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả phân tích Amoni (NH
4
+
) 35
Hình 4.8: Biểu đồ kết quả phân tích tổng dầu, mỡ (oils & grea se) 36
Hình 4.9: Biểu đồ kết quả phân tích coliform 37
Hình 4.10: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu BOD
5
. 39
Hình 4.11: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu COD 40
Hình 4.12: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu TSS. 41
Hình 4.13: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu Amoni 42
Hình 4.14: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu Colifom
43
Hình 4.15: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiê natri (no
2
-
)
44
Hình 4.16: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu tổng dầu
mỡ 45
Hình 4.17: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu phôtphat
46

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


: Nitrit

NO
3
-
: Nitrat

Pb : Chì

PO
4
3-
: Phôtphat

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng

UBND : Ủy ban nhân dân MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3. Mục đích nghiên cứu 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4

chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2. 30
4.1.4. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt theo chỉ tiêu tổng hợp. 38
4.1.5. Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường. 39
4.1.6. Đề xuất biện pháp 47
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1. Kết luận 48
5.2. Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt
nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào

ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt
cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục
tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc
bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây
[11].
Với nền kinh tế đang trên đà phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc với xu
hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây
dựng, thương mại và dịch vụ thì tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp
hóa trên địa bàn tỉnh đang diễn ra rất nhanh chóng [7].

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao với
nhiều khu công nghiệp, các đường giao thông quốc lộ và tỉnh lộ. Các hoạt
động này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường nước mặt
tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên nói riêng. Do đó việc xem
xét đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và
thành phố Vĩnh Yên nói riêng là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay [7].

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của
công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường -
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và cơ sở thực tập là Trung tâm kỹ
thuật và Bảo vệ môi trường tỉnh vĩnh phúc, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
giảng viên T. S Hoàng văn Hùng em thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng
chất lượng môi trường nước mặt từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi
trường nước mặt khu vực thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm phục
vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Thành phố Vĩnh Yên,
qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường hướng
tới sự phát triển bền vững.
Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
- Quản lý môi trường: Là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi
trường, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng môi trường, các phương
pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và
phát triển ngành khoa học môi trường [13].
- Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật [6].
- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình
thái vật chất khác [12].
- Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ cho môi trường trong
lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng
phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện
môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo
vệ đa dạng sinh học [10].
- Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế
hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo
đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường [12].
- Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về
chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong
chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản
lý và bảo vệ môi trường [9].

“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn quốc gia
về môi trường;
6
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định
số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường.
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667 -2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) - Chất lượng nước – Xác định pH.
- TCVN 5499-1995. Chất lượng nước – Xác định oxy hoà tan - Phương
pháp Winkler.
- TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu
cầu oxi sinh hoá sau 5 ng ày (BOD5) - Phương pháp cấy và pha loãng.
- TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu
cầu oxy hoá học.
- TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984) - Chất lượng nước - Xác định
amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
- TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988) - Chất lượng nước – Xác định sắt
bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin.
- TCVN 6222-1996 (ISO 9174-1990) - Chất lượng nước – Xác định
crom tổng – Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử.
- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) Chất lượng nước – Phát hiện
và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt v à Escherichia coli
giả định.
2.1.3. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của TP Vĩnh Yên [20].
2.1.3.1. Điều kiện tự nhiên

Địa hình thành phố có 3 “bậc” rõ rệt:
+ Vùng đồi núi thấp: Độ cao biến động từ 50 - 260 m, với nhiều quả
đồi cao và núi thấp không liên tục cấu tạo bới đá phiến mica, cát kết và riolit
ở phía Bắc xã Định Trung và phía Đông phường Khai Quang.
+ Vùng gò núi thấp và các bậc thềm phù sa cổ cao 10 - 50 m thấp thoải
luợn sóng nhẹ, thấp dần về phía Nam - Tây Nam.
+ Vùng đồng bằng và đầm lầy: Phát triển trên trầm tích phù sa mới ở
phía Nam, lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 7,0 - 8,0 m, xen kẽ nhiều ao, hồ,
đầm; gồm các khu dân cư của phường Khai Quang và xã Thanh Trù.
Thành phố Vĩnh Yên nghèo khoáng sản, rất ít mỏ.Khoáng sản chủ yến
là sét gạch ngói và đang được khai thác để phục vụ sản suất gạch ngói.Mỏ cao
lanh xã Định Trung trữ lượng khá nhưng giàu Al nên chất lượng không cao và
khó khai thác.
c, Điều kiện khí tượng, thủy văn
* Khí tượng:
Thành phố Vĩnh Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa khá điển hình. Một
năm khí hậu có đầy đủ sắc thái 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông; trong đó có hai
mùa trạng thái rõ rệt là: mùa mưa nóng ẩm trùng với mùa hạ đến đầu thu, kéo
dài từ tháng IV (hoặc V) đến tháng XI và mùa lạnh khô thường trùng với cuối
thu và mùa đông, kéo dài từ tháng XII đến tháng III (hoặc IV) năm sau. Các
8
hiện tượng thời thiết đặc biệt như ngày khô nóng, bão, giông, lốc, mưa đá,
sương muối, mưa phùn và giá rét cũng xuất hiện với tần xuất ngày càng cao
đôi khi gây thiệt hại về tính mạng, nhà cửa và tài sản của nhân dân.
Bảng 2.1. Một số thông tin về khí tượng đo tại Trạm Vĩnh Yên .
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Nhiệt độ (
o
C) 24,9 24,2 24,1 24,6 24,5 23,5 24,7 24,8 23,3
Nắng (giờ) 1744 1506 1407,4

0
C (năm 2003).
- Nhiệt độ không khí trung bình năm thấp nhất: 23,3
0
C (năm 2011).
+ Bức xạ mặt trời:
Bức xạ mặt trời là yếu tố tác động lên độ bền vững khí quyển, đóng vai
trò quan trọng trong quá trình phá tán các chất ô nhiễm không khí.
Theo số liệu thống kê của Trạm khí tượng Vĩnh Yên tổng số giờ nắng
bình quân trong năm của khu vực giai đoạn 2001 - 2011 là khoảng 1.178 -
1744 giờ/năm.
+ Độ ẩm không khí:
Theo số liệu thống kê nhiều năm, nhìn chung độ ẩm không khí tại khu
vực tương đối cao và biến động không nhiều trong nhiều năm. Cụ thể số liệu
đo tại Trạm Vĩnh Yên từ năm 2001 đến năm 2011 như sau:
- Độ ẩm trung bình mùa khô hàng năm khoảng 72 - 79%.
- Độ ẩm trung bình mùa mưa hàng năm khoảng 82 - 87%.
+ Chế độ mưa:
Khí hậu của khu vực dự án mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió
mùa nóng ẩm, được chia thành 4 mùa trong năm với 2 mùa chính rõ rệt là mùa mưa
(từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau):
9
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11 nhưng chủ yếu tập trung từ
tháng 7 đến tháng 9 hàng năm và thường xuất hiện ngập úng cục bộ.
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng bởi thời tiết khô
hanh với nhiệt độ thấp.
- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.233,9 mm.
- Lượng mưa trung bình lớn nhất đạt 412 mm và trung bình tháng thấp
nhất là 3,2 mm.
+ Chế độ gió:

tương ứng với môđun dòng chảy trung bình là 301/s.km
2
. Hệ số dòng chảy
đạt 0,59. Do lượng bốc hơi thực tế giao động từ 574 - 624 mm/năm, thấp hơn
10
tổng lượng mưa năm rất nhiều (0,25 lần), nên lượng trữ ẩm của khu vực đạt
khoảng từ 800 - 826 mm/năm và được xem là đủ ẩm.
Ao, hồ, đầm trong thành phố Vĩnh Yên có diện tích tương đối lớn, đạt
khoảng 460 ha. Đầm Vạc trước đây ở code 6m (bản đồ địa hình lưới chiếu
Gass, xuất hiện trước năm 1961) rộng tới 550 ha. Do bị lấn chiếm và san lấp
nên hiện nay Đầm Vạc chỉ còn xấp xỉ khoảng 250 ha với dung tích ước tính
khoảng 8 triệu m
3
. Đầm Vạc là hồ điều tiết nước trong mùa mưa và cung cấp
nước trong mùa khô. Mực nước cao nhất trong mùa mưa tại đây đạt H
max
=8,5
- 9,0 m. Từ năm 1994, UBND thành phố Vĩnh Yên đã ra quyết định giữ mực
nước trong Đầm Vạc là H
max
= 7,492 và H
mix
= 7,902. Đầm Vạc nằm ở lòng
giữa thành phố, hình củ gừng, nhiều nhánh ngách, tạo nên khu đất ngập nước
có cảnh quan khá đẹp, được xem là “lá phổi xanh”, là “hòn ngọc” giữa lòng
Vĩnh Yên, cần phải được giữ gìn.
Ngoài Đầm Vạc Vĩnh Yên còn có một số các ao hồ khác như: Hồ tỉnh ủy,
đầm chúa, đầm vạy, hồ bảo sơn, hồ khai quang phường Khai Quang. Cần có các
quy định bảo tồn và ngăn chặn ngay việc san lấp các ao hồ trong lòng thành phố
để lấy mặt bằng xây dựng, nếu không muốn thành phố Vĩnh Yên bị ngập úng và

12
- Lao động Thương mại - dịch vu: 6.258 người.
Số dân thường trú tăng ổn định với mức tăng tự nhiên khoảng
1,1%/năm; số dân không thường trú đang có xu hướng tăng lên do tác động
của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng trong
những năm gần đây.
b, Cơ sở hạ tầng:
Sau hơn 10 năm tái lập và xây dựng đến nay Vĩnh Yên đã có dáng vóc của
một đô thị hiện đại, đẹp dần lên trong sự khâm phục của nhiều đô thị khác:
* Hệ thống điện lưới
Hệ thống điện của thành phố được xây dựng khá đồng bộ, đáp ứng nhu
cầu sử dụng và phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống điện chiếu sáng đô thị của
thành phố được mở rộng và nâng cấp, đạt 100% đường phố chính có đèn
chiếu sáng về ban đêm với tổng chiều dài 62,495km.
* Hệ thống giao thông liên vùng và nội thị
- Giao thông liên vùng: Gồm các tuyến: QL2, QL2B, QL2C chạy qua thành
phố, quốc lộ 2B, quốc lộ 2C và tuyến đường Hà Nội - Lào Cai - Trung Quốc.
- Giao thông nội thị: Hệ thống giao thông nội thị của thành phố khá
phát triển.
* Hệ thống cấp, thoát nước
Đến nay có khoảng 90% dân số nội thị được sử dụng nước sạch sinh
hoạt với mức 110 lít/người/ngày. Đêm.
Hệ thống thoát nước: Thành phố chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh.
* Giáo dục
Thành phố Vĩnh Yên có hệ thống giáo dục khá toàn diện với các bậc
học từ mầm non, tiểu học đến cao đẳng và đại học.
* Y tế
Mạng lưới y tế của thành phố được đầu tư và củng cố, thực hiện tốt
hiện tốt việc khám chữa bệnh cho nhân dân.
* Hệ thống tho gom và xử lý rác thải

tính chiếm 52,42% trong tổng số giá trị gia tăng toàn thành phố.
Tiểu thủ công nghiệp đã thu hút khoảng 2.900 lao động với mức thu
nhập bình quân khoảng 1 triệu đồng/tháng. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp điển
hình có sản xuất ngói lợp ở Thanh Trù, song có tác động xấu đến môi trường
đất và môi trường không khí.
+ Thương mại - dịch vụ:
Thương mại và dịch vụ của thành phố trong năm qua phát triển đáng kể,
các hộ nông nghiệp đã chuyển đổi sang dịch vụ, do ảnh hưởng của giá cả hàng
14
hóa đều tăng đã ảnh hưởng tới sức tiêu thụ song thu nhập từ thương mại và du lịch
vẫn đạt 932 tỷ 245 triệu đồng năm 2012; tăng 18,3% so với năm 2011.
* Văn hóa xã hội:
- Văn hóa, thể thao: UBND thành phố phối hợp với các đoàn thể tổ
chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, kỷ niệm các ngày lễ,
ngày thành lập các ngành,… Công tác xây dựng làng văn hóa, gia đình văn
hóa được duy trì và phát triển, trong đó có 9/12 xã, phường đạt tiêu chuẩn văn
hóa và 5860 hộ đạt gia đình văn hóa.
- Giáo dục đào tạo: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2011- 2012,
chất lượng giáo dục, giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và được tỉnh xếp xuất
sắc về giáo dục. Hiện có 79 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 8 trường so với
năm 2011. Cơ sở vật chất, thiết bị trường học tiếp tục được đầu tư, đáp ứng
yêu cầu dạy và học.
- Y tế: Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế, đón
nhận và trao bằng chuẩn Quốc gia về y tế cho các phường, xã. Tăng cường
công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Đẩy mạnh
công tác phòng chống dịch bệnh. Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu
quốc gia về y tế, hiện có 7 phường đạt chuẩn quốc gia.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

104 0.008
sông 1.25 0.0001
Độ ẩm trong đất 67 0.005
Nước ngầm 8350 0.61
Băng ở hai cực 29200 2.14
Tổng vùng lục địa làm tròn 37800 2.8
Khí quyển (hơi
nước)
13 0.001
Các đại dương 1320000 97.3
Tổng làm tròn 1360000 100
( Nguồn : cục quản lý tài nguyên nước, 2003 )

Bảng 2.3: chất lượng nước mặt trên thế giới [11].
TT Tác nhân gây ô nhiễm Sông Hồ, ao Hồ chứa
1 Vi khuẩn gây bệnh +++ + +
2 Chất rắn lơ lửng ++ + +
3 Các hợp chất hữu cơ +++ + +
4 Hàm lượng phũ dưỡng + ++ +++
5 Nitrat hóa + - -
6 Mặn hóa + - -
7 Các nguyên tố vết ++ ++ ++
8 Axit hóa + ++ ++
9 Chế độ thủy văn ++ + -

( Nguồn : cục quản lý tài nguyên nước, 2003 )
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí điểm quan trắc 26

Hình 4.16: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu tổng dầu
mỡ 45
Hình 4.17: Bản đồ chất lượng nước mặt tại điểm quan trắc - chỉ tiêu phôtphat
46

17

Bảng 2.3.Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam
[11].
Stt
Hệ thống
sông
Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lượng dòng
chảy năm (tỷ m
3
)
Mức đảm bảo
nước trong năm

Ngoài
nước
Trong
nước
Tổng
Ngoài
nước
Trong


2 TháiBình -

15.180

15.180

-

9,7

9,7

1.550

5.160

3 Sông Mã 10.800

17.600

28.400

5,6

14,0

19,6

1.110


1.940

16.500

6 Ba -

13.900

13.900

-

9,5

9,5

683

9.140

7 Đồng Nai 6.700

37.400

44.100

3,5

32,8


13.260

1,7

7,3

9

798

9.070

10
Các sông
khác
-

66.030

66.030

-

94,5

94,5

1.430


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status