Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả ở vùng ven biển huyện tiên lãng thành phố hải dương - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

LÊ MINH THU

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂM NHẬP MẶN VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ðẤT HIỆU QUẢ Ở VÙNG VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Học viên Lê Minh Thu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của thầy cô, gia
ñình, bạn bè và rất nhiều người khác. Cùng với khóa luận này, tôi xin ñược
gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa Tài nguyên & Môi trường ñã hết
lòng giúp ñỡ, dìu dắt tôi trong quá trình học tập tại trường.
ðặc biệt xin gửi sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. ðoàn Văn ðiếm –
Khoa Tài Nguyên & Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðó
là người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này. Em xin cảm ơn thầy về lòng nhiệt tình cũng như
những nhận xét, chỉ bảo quý báu của thầy ñã giúp em hoàn thành ñược luận

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về tài nguyên ñất bị ñất nhiễm mặn 3
1.1.1. Các khái niệm về ñất nhiễm mặn 3
1.1.2. Nguyên nhân gây mặn 3
1.1.3. ðiều kiện và quá trình ñất bị nhiễm mặn 4
1.1.4. Vấn ñề sử dụng ñất bị nhiễm mặn 6
1.2. Tài nguyên ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn trên thế giới 8
1.3. Tài nguyên ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn ở Việt Nam 11
1.3.1. Diện tích ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn 11
1.3.2. Các loại ñất mặn ở Việt Nam 19
1.3.3. Những giải pháp thích ứng với tình trạng nhiễm mặn 21
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 26
NGHIÊN CỨU 26
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2. Nội dung nghiên cứu 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 27
2.3.3. Phương pháp khảo sát mô hình: 27
2.3.4. Phương pháp thống kê và ñánh giá hiệu quả 28
2.3.5. Các phương pháp khác 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng 30
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 30
3.1.2. Các nguồn tài nguyên 34
3.1.3. Thực trạng môi trường 36

3.7.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách 72
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
KẾT LUẬN 73
ðỀ NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng TrangBảng 1.1. Tài nguyên ñất mặn trên thế giới (triệu ha) 9
Bảng 1.2. Diện tích ñất rừng ngập mặn qua các năm 12
Bảng 1.3. Ranh giới xâm nhập mặn phụ thuộc vào lưu lượng[29] 14
Bảng 1.4. Ranh giới xâm nhập mặn trong thời kỳ 1998 – 1999[29] 15
Bảng 1.5. Diễn biến ñộ mặn lớn nhất một số năm tại Tân An[29] 16
Bảng 1.6. Phân cấp ñộ mặn theo ñộ dẫn ñiện EC 20
Bảng 3.1. Các loại ñất thuộc huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 34
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng huyện Tiên Lãng 40
Bảng 3.3. Các loại ñất bị nhiễm mặn của huyện Tiên Lãng, Hải Phòng 47
Bảng 3.4. ðộ mặn xâm nhập theo khoảng cách ñến cửa sông 57
Bảng 3.5. Hóa tính ñất mặn của xã Vinh Quang 57
Bảng 3.6. Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2000 ñến 2012 ở Tiên Lãng 58

Nông nghiệp là một hoạt ñộng có từ xa xưa của loài người và ngày nay
hầu hết các nước trên thế giới, dù ñã phát triển, ñang hay kém phát triển ñều
quan tâm ñến sản xuất nông nghiệp. Có thể nói, sản xuất nông nghiệp là cơ sở
ban ñầu ñể ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, làm bàn ñạp ñể phát triển
của các ngành sản xuất khác và ổn ñịnh xã hội. Ngày nay trước sự bùng nổ về
dân số và thiên tai, dịch bệnh…, ñể ñảm bảo an ninh lương thực nông nghiệp
ñã phải sử dụng hóa chất BVTV, phân hóa học, chất kích thích sinh trưởng…
gây ra ô nhiêm môi trường.
Mặt khác hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp hiện nay
còn gặp rất nhiều khó khăn do
biến ñổi khí hậu (BðKH) như sự
xâm mặn của
nước biển là hậu quả của
nước biển dâng (NBD), ñất ñai suy thoái do bão, lụt,
hạn hán gia tăng… ñã làm suy giảm năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi.
Vì vậy phát triển nông nghiệp bền vững ñã trở thành một vấn ñề toàn cầu.
Việt Nam là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp là ngành kinh tế quan
trọng nhất sản xuất ra gần 1/4 GDP, với 70% dân số tham gia. Trong những
năm qua nông nghiệp Việt Nam ñã có những bước phát triển ñáng kể, sản
xuất lương thực, ñặc biệt là lúa tăng lên liên tục cả về diện tích và năng suất,
ñã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới. Cũng
như các nước khác, do tốc ñộ gia tăng dân số cao cùng với quá trình công
nghiệp hóa – ñô thị hóa mở rộng, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp dần. ðể
phát triển, sản xuất nông nghiệp ñã phải thâm canh tăng vụ, lạm dụng hóa
chất BVTV, phân hóa học, chất kích thích sinh trưởng
Ngoài ra, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp các vùng ven biển nước ta hiện nay
còn gặp khó khăn do biến
ñổi khí hậu (BðKH) và nước biển dâng (NBD). Hiện
tượng nhiễm mặn ñất sản xuất nông nghiệp mở rộng làm suy giảm năng suất
cây trồng, vật nuôi.

của chúng ñối với sản xuất nông nghiệp.
- ðề xuất một số giải pháp sử dụng ñất hiệu quả và hợp lý, thích ứng
với tình trạng nhiễm mặn hiện nay ở vùng ven biển huyện Tiên Lãng, thành
phố Hải Phòng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về tài nguyên ñất bị ñất nhiễm mặn
1.1.1. Các khái niệm về ñất nhiễm mặn
Xâm nhập mặn là một hiện tượng tự nhiên xảy ra ở các vùng ñất, cửa
sông, mạch nước ngầm tiếp giáp với biển. Xâm nhập mặn xảy ra khi có sự
khác biệt về năng lượng dòng chảy (cả thế năng và ñộng năng) cũng như khối
lượng riêng giữa dòng nước ngọt và nước mặn. Xâm nhập mặn, do tỷ trọng
nước biển “lớn” hơn nước sông nên khi năng lượng dòng triều (nước mặn)
không ñủ lớn ñể dồn ép hoàn toàn nước ngọt về phía thượng lưu thì lúc ñó
nước mặn sẽ chảy về phía thượng lưu, còn nước ngọt sẽ chảy về phía hạ lưu
(tức là xuất hiện dòng chảy 2 chiều). ðất mặn là loại ñất có chứa nhiều muối
tan (>1%). Những loại muối tan thường gặp: NaCl, Na
2
SO
4
, CaCl
2
, MgCl
2
,

ðất bị nhiễm mặn ñược hình thành ở gần các cửa sông, nơi có ñịa hình
thấp chủ yếu ≤ 1m (nơi cao nhất cũng chỉ có khoảng 2m so với mực nước
biển), trên nền mẫu chất kết hợp giữa phù sa sông và phù sa biển, phù sa biển
trầm tích ở bên dưới còn phù sa sông ñược phủ lên trên. Phù sa biển thường
thô hơn, phù sa sông nhỏ và mịn hơn, chủ yếu là sét vật lý. Các hạt phù sa
dạng huyền phù do ñược vận chuyển ra cửa sông sau ñó gặp ñiều kiện hoá lý
thay ñổi của môi trường biển sẽ lắng ñọng lại tạo thành lớp bùn mịn, có khi
dày tới vài mét.
Thực vật ở ñây gồm những cây ưa nước và chịu ñược mặn như sú
(Acgicera magas) gặp nhiều ở miền Bắc, vẹt (Bruguiera ggymnorhiza), ñước (
Rhizophora apiculata) và một số cây khác như cây cói, dừa nước, bần… phổ
biến ở vùng ven biển Nam Bộ.
- Quá trình ñất bị nhiễm mặn:
ðất mặn là nhóm ñất phù sa ven biển ñược hình thành do trầm tích
sông và biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mặn sông và biển theo thuỷ
triều tràn vào hoặc gián tiếp do nước mạch mặn từ biển ngấm vào. Như vậy,
sự hình thành nhóm ñât mặn ở Việt Nam chủ yếu là do quá trình hoá mặn ở
các vùng ñất ven biển do tác ñộng của nước biển. Theo phân loại của FAO –
UNESCO loại ñất này ñược gọi là phù sa mặn, quan ñiểm này cũng giống như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

phân loại ñất phèn (Thionic Fluvisols) vì do ñặc tính của phèn và mặn ở nước
ta chưa ñạt chỉ tiêu chủa nhóm (major soil grouping) mà ñạt chỉ tiêu của loại
hay ñơn vị ñất. ðất mặn ở Việt Nam ñược xác ñịnh là có ñặc tính mặn (Salic
properties) nhưng không có tầng Sufuric từ bề mặt ñất xuống ñộ sâu 125 cm.
Dựa vào nguồn gốc, ñặc ñiểm tích lũy muối, người ta phân chia các quá
trình mặn hóa thành 3 loại [21]:

Những vùng khô hạn lượng mưa rất thấp (20 – 500 mm), do ñó nền
nông nghiệp nước tưới và ñất cần tưới bị nhiễm mặn nên tầng ñất bị nhiễm
mặn. Như vậy do tác ñộng nhân sinh ñã làm mặn hóa tầng ñất mặt. Quá trình
này phổ biến rộng ở các vùng Trung ðông, Tây Á, ñiển hình như trong cuộc
cách mạng xanh ở Ấn ðộ những năm 1950 – 1960 ñã làm mặn hoá phần lớn
diện tích ñất sử dụng trong cuộc cách mạng xanh, khoảng nửa triệu km
2
gây
khó khăn ñối với sản xuất nông nghiệp của nước này[21].
1.1.4. Vấn ñề sử dụng ñất bị nhiễm mặn
Thật sự, sự xâm nhập mặn không hoàn toàn gây hại, nó mang cái hại
kèm cái lợi riêng như:
Nước mặn là môi trường nuôi và phát triển nguồn lợi tôm, cua,
cá…nước mặn và nước lợ.
Nước mặn giúp sự duy trì hệ sinh thái rừng ngập mặn ñộc ñáo và ña
dạng hơn.
Nước mặn có thể giúp sự khống chế ñất phèn tiềm tang xuất hiện.
Thuỷ triều mang nước mặn lại là một nguồn năng lượng tự nhiên, rất rẻ
tiền, hoàn toàn sạch v.v…
Mặt trái của sự xâm nhập mặn sẽ là:
Hạn chế cây lúa, cây màu, cây rau, cây ăn trái (trừ các loại cây có khả
năng chịu mặn như cây dừa hay ở các giống mới chịu mặn) phát triển.
Giảm nguồn cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt hàng ngày của người dân.
Nước mặn gây ảnh hưởng xấu cho các công trình, nhà cửa, cầu cống,
các thiết bị ñược làm từ kim loại và á kim loại…
Những vùng giáp giữa nước ngọt và nước mặn thường xuyên có dịch
bệnh, ñặc biệt là các nguồn bệnh từ muỗi…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
25/4 dl nên giá nước sinh sinh hoạt của vùng mặn trong các tuần qua rất cao.
Ở một số nước, người ta chuyển nước ngọt cho các cư dân ñảo bằng tàu
kéo các túi nước ngọt (PE) lớn (hằng trăm mét khối). Vì nước ngọt nhẹ hơn
nước mặn nên các túi này dễ nổi, giảm chi phí vận chuyển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

Ở các vùng nước lợ là những vùng giáp ranh giữa nước mặn và nước
ngọt. Giữa 2 vùng này, nếu khảo sát kỹ về thuỷ văn thì sẽ có một ñường (ñúng
hơn là một dải), gọi là ñường nêm mặn, nước mặn phía biển nặng hơn sẽ chảy
về phía dưới và nước ngọt từ thượng lưu nhẹ hơn sẽ chảy bên trên. Nơi này sẽ
xuất hiện dòng chảy 2 chiều. Phía trên mặt ñường nêm mặn, có một “lưỡi
hẹp” gọi là lưỡi mặn, lưỡi mặn hình thành do tác dụng của gió trên sông khi
triều dâng và do các tác nhân vật lý khác gây nên một sự xáo trộn mạnh (well
mixing) trên mặt. Phần lõm vào phía nước ngọt là vận tốc dòng chảy nơi ñây
lớn nhất trên thuỷ trực sông. Nếu người dân lấy nước trên mặt, sẽ gặp nước
mặn. Còn giữa hoặc dưới một chút thì có thể có nước ngọt. Ở một số nơi,
sông bên mặn bên ngọt là do ñịa hình long sông uốn khúc tạo nên sự khác biệt
về phân bố lưu tốc nên có hiện tượng này nhưng cũng không rõ rệt lắm.
1.2. Tài nguyên ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn trên thế giới
Quá trình nhiễm mặn là một xu hướng suy thoái ñất nông nghiệp khá
phổ biến hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, ñặc biệt là ở những vùng ñất
trồng màu có tưới. Thâm canh cao trong nông nghiệp thường gắn liền với việc
tăng cường nước tưới, mà trong nước tưới bao giờ cũng có muối. Theo
Glassmi (1995) giả sử nước tưới có chứa 500 mg muối/l thì cứ 1000 m
3
nước
tưới ñể lại cho ñất 0,5 tấn muối. Trong khi ñó nước tưới cho nông nghiệp

bảo dưỡng tốt các hệ thống tưới, mà còn không ñược coi nhẹ một chút nào
việc tiêu nước hợp lý cho ñất ñược tưới. Nước ngọt chỉ chiếm 1% lượng nước
trên ñịa cầu và phần lớn ñược dùng ñể uống. Trên khắp thế giới, năng suất
nông nghiệp tại nhiều khu vực ñang giảm dần do lượng muối trong nước và
ñất trồng liên tục tăng. (Theo: Nguyễn ðức Toản - nước tưới cho nông nghiệp
thế lỷ XXI - Viện khoa học thủy lợi, bộ NN&PTNT).
“Nhiễm mặn là quá trình không thể ñảo ngược. Chẳng sớm thì muộn
loài người sẽ phải chấp nhận một thực tế rằng lượng muối trên hành tinh ñang
tăng dần”, giáo sư Jelte Rozema thuộc khoa Sinh thái, ðại học Amsterdam
(Hà Lan), phát biểu.
Giới khoa học khẳng ñịnh chúng sẽ phải tận dụng các vùng ñất, vùng
nước nhiễm mặn ñể trồng cây lương thực trong tương lai. ðộ mặn của ñất
nông nghiệp chạy theo ñà tăng của mực nước biển, song những loại cây sống
ñược trong môi trường mặn cũng là nguồn cung cấp lương thực ñáng kể.
Trong các thập kỷ 80 - 90 vừa qua, người ta cũng nói ñến một nền nông
nghiệp mặn (Saline Agrculture), gieo trồng trên ñất mặn ven biển, tưới bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
nước biển pha loãng và cả trực tiếp bằng nước biển. Theo một tài liệu công bố
của Mỹ (1990):
 Perl millet hoặc Bajra (một loại kê - Pennysetum Typhoides), là một
loại hạt thức ăn phổ biến ở Châu Phi và Ấn ðộ, trồng ở ñất ñụn cát ven biển,
gần Bhavnagar, tưới bằng nước biển (ñộ mặn NaCl = 16,0 - 22,5‰). Gieo hạt
nẩy mầm bằng nước ngọt và bón phân, sau ñó tưới vài lần bằng nước biển,
cho năng suất hạt 1,0 - 1,6 tấn/ha và 3,3 - 6,5 tấn/ha thức ăn gia súc.
 Barley (lúa ñại mạch - Hordeum vulgare) là một loại cốc chịu mặn
khá nhất.
 Ở trường ñại học tổng hợp Arizona, người ta ñã tạo thêm một loại ñại

việc khử mặn ñã trở thành một chiến lược và là một nguồn cung cấp nước
ñáng tin cậy ñể ñáp ứng những nhu cầu sinh hoạt.
Do sự khan hiếm của nước ngọt của một số khu vực trên thế giới, nên
nước mặn cũng ñược sử dụng bằng cách khử muối ñối với nó. Ví dụ, tại
Colorado, nước có ñộ muối lên tới 2.500 ppm (2,25 ppt hay 0.25%) cũng
ñược sử dụng ñể tưới cho cây trồng. Một dạng nước mặn khác, ñược biết ñến
như là nước ñẳng trương, ñược sử dụng trong y tế dưới dạng dung dịch vô
trùng.
Thông thường, các dạng nước mặn vừa phải và nước mặn nhiều ít ñược
sử dụng cho con người. Con người không thể uống các dạng nước mặn này
một cách trực tiếp mà nó cũng không thích hợp ñể tưới cho cây trồng.
Một số nghành công nghiệp có sử dụng nước mặn, chẳng hạn như
ngành khai thác mỏ hay các nhà máy nhiệt ñiện.
1.3. Tài nguyên ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn ở Việt Nam
1.3.1. Diện tích ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn
ðất bị nhiễm mặn phân bố phổ biến ở ñồng bằng ven biển, ñặc biệt ở
ñồng bằng sông Cửu Long. Quá trình này là kết quả của tác ñộng của nhiều
yếu tố tự nhiên và hoạt ñộng của dân sinh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
Từ khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự phân chia
một cách bừa bãi và rất nhanh các vùng ñầm lầy và rừng ngập mặn cho việc
làm ñầm nuôi tôm ñã xảy ra ở toàn bộ vùng bờ biển châu thổ sông Hồng ñe
doạ ñến các hệ sinh thái, rừng ngập mặn liên tục bị suy giảm mặc dù hàng
năm diện tích rừng trồng cũng ñược tăng thêm.
Bảng 1.2. Diện tích ñất rừng ngập mặn qua các năm
Năm Diện tích (%) diện tích rừng
1943 408.500 100

khoáng chất thường ñược mang xuống nước ngầm và cuối cùng ñược chuyển
tải qua các con sông, suối ñến ñại dương. Vì vậy, ñất mặn về thực tế không
hiện hữu ở vùng ñất ẩm ướt trừ khi ñất ñã là ñối tượng của nước biển trong tam
giác châu thổ sông và các vùng khô, sự di chuyển của các muối có thể hoà tan
ra biển không trọn vẹn như tại vùng ẩm ướt, các muối hoà tan không bị di
chuyển ñi xa, tạo nên thế tập trung muối trong ñất và nước mặt. Sự tiêu nước
gặp khó khăn là một yếu tố góp vào sự mặn hoá ñất có thể liên quan ñến sự
hiện diện của nước ngầm cao hay ñộ ẩm trong ñất thấp. Việc tiêu nước có muối
trong ñất cao trong lưu vực có thể nâng cao mực nước ngầm lên khỏi mặt ñất.
Trong ñiều kiện như trên sự di chuyển lên trên tạo hiện tượng mặn hoá.
Mặn ñược sử dụng với ñất có ñộ dẫn ñiện cao hơn 4 mho/cm ở 25
0
C và
số phần trăm Na có thể trao ñổi nhỏ hơn 15. Thường pH nhỏ hơn 8,5. ðất
mặn thường ñược công nhận vì sự hiện diện của lớp muối trắng trên bề mặt.
ðộ mặn trong ñất có thể xảy ra trong các loại ñất có tính chất không phân sai
như ñất phù sa. Các hoá tính của ñất ñược phân loại như mặn chủ yếu ñược
xác ñịnh bời loại và lượng muối hiện diện. Lượng muối hoà tan hiện diện ñiều
khiển áp lực thẩm thấu của dung dịch ñất. Lượng Natri ñối với Canxi, Magiê
hiện diện trong dung dịch ñất và trên phức hợp trao ñổi có thể thay ñổi rất lớn.
ðBSCL rộng gần 4 triệu ha, là vùng ñất thấp của nước ta. Mặn và thuỷ
triều có mối quan hệ khăng khít. Tuỳ thuộc vào từng khu vực nhật triều hay
bán nhật triều mặn cũng thể hiện rõ ở những khu vực sau:
- Thuỷ triều trong sông ở ðBSCL là do từ biển vào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
- Tính từ biển ðông, thuỷ triều vào hạ lưu châu thổ qua các con sông lớn
như sông Tiền, sông Hậu hoặc các con sông nhỏ như: Gành Hào, Bồ ðề… với

song biển bị biến dạng, chính lượng nước thượng nguồn ñã làm giảm sự ảnh
hưởng của mặn sâu vào ñất liền. Mùa khô lượng nước thượng nguồn về ít,
song triều lấn át truyền sâu vào nội ñồng, do ñó mặn ảnh hưởng vào nội ñồng
là lớn nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
Bảng 1.4. Ranh giới xâm nhập mặn trong thời kỳ 1998 – 1999[29]
(ðơn vị: Km cách cửa sông)
Tháng/sông I II III IV V
Sông Hậu 20 24 26 31 24
Cổ Chiên 20 26 31 37 24
Hàm Luông 16 24 28 34 30
Cửa ðại 16 24 26 30 25
Cửa Tiểu 27 39 48 52 50
(Nguồn: Nguyễn Quang Cầu.2000. Sự truyền triều và xâm nhập mặn
ñồng bằng sông Cửu Long và xu thế xâm nhập sâu của chúng)
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB), Việt Nam là một trong
những quốc gia bị ảnh hưởng nhiều nhất trên toàn cầu khi mực nước biển
dâng cao do tác ñộng của biến ñổi khí hậu. Trên 12% bờ biển của Việt Nam sẽ
bị ngập sâu dưới mực nước biển 1 mét. ðồng bằng sông Cửu Long và ñồng
bằng sông Hồng là những vùng trũng nên bị ảnh hưởng nhiều nhất khi xảy ra
ngập lụt, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết xấu. Theo dự ñoán của
Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), các tác ñộng trên sẽ gây
thiệt hại khoảng 17 tỉ ñồng mỗi năm và khiến khoảng 17 triệu người không có
nhà. Còn Văn phòng quản lý ñiều tra tài nguyên biển và môi trường (thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường) dự báo: mực nước biển Việt Nam sẽ dâng cao từ 3
- 15 cm vào năm 2010, dâng từ 15 - 90 cm vào năm 2070. Các vùng ảnh
hưởng là Cà Mau, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Thanh Hóa, Nam ðịnh,

ðơn vị g/l
Năm II III IV V VI Ghi chú
1978
1979
1987
1988
1990
1998/99
8,1
2,3 5,6
11,4
11,7
4,0
4,0
9,1
14,2
15,1
9,2
9,5
3,0
12,3
12,2
7,0
6,8
13,0
5,1
5,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status