Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề xuất giải pháp sử dụng đất theo hướng bền vững tại xã thủy tân, thị xã hương thủy, tỉnh TT huế - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Tài Nguyên Đất & Môi Trường Nông Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đề
xuất giải pháp sử dụng đất theo hướng bền vững tại xã Thủy Tân,
thị xã Hương Thủy, tỉnh TT Huế

Sinh viên thực hiện

: Phạm Thị Lài

Lớp

: QLĐ 45B

Thời gian thực tập

: Từ 05/01 đến 08/05/2015

Địa điểm thực tập

: Phòng TN & MT thị xã Hương Thủy

Giáo viên hướng dẫn : TS. Phạm Hữu Tỵ
Bộn môn


qúa trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành
khóa luận này.
Do kiến thức và năng lực còn hạn chế, kinh
nghiệm thực tế chưa nhiều nên khóa luận khó
tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận quý


thầy cô giáo, các bạn thông cảm và đóng góp ý
kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm
2015
Sinh viên
Phạm Thị Lài


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình dân số và lao động của xã Thủy Tân năm 2014...........27
Bảng 4.2. Số thôn, số hộ, dân số phân bố trên địa bàn xã Thủy Tân năm
2014.....................................................................................................................28
Bảng 4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Thủy Tân qua các năm.........31
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất của xã Thủy Tân năm 2014.....................35
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Thủy Tân năm 2014......38
Bảng 4.6. Tình hình biến động về sử dụng đất nông nghiệp năm 2012 – 2014
.............................................................................................................................39
Bảng 4.7. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính của xã....41
Bảng 4.8. Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích (ha) ....................................43
Bảng 4.9. Hiệu quả sử dụng đất tại xã Thủy Tân năm 2014.........................44
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế trên đơn vị chi phí của xã năm 2014...............46
Bảng 4.11. Các chỉ tiêu của các loại cây trồng chính qua các năm..............47

- BVTV

: Thuốc bảo vệ thực vật


MỤC LỤC
PHẦN 1.................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................1
1.2. Mục đích......................................................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài........................................................................................................................2

PHẦN 2.................................................................................................................3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................3
2.1. Cơ sở lí luận.................................................................................................................................3
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai.......................................................................................3
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai......................................................................................................3
2.1.1.2. Đặc điểm của đất đai.....................................................................................................4
2.1.2. Vai trò của đất đai.................................................................................................................5
2.1.2.1. Vai trò của đất đai với sản xuất nông nghiệp................................................................5
2.1.2.2. Vai trò của đất sản xuất nông nghiệp với nền kinh tế quốc dân....................................6
2.1.3. Khái niệm về đánh giá đất.....................................................................................................7
2.1.4. Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp..........................................................................8
2.1.5. Đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp......................................................................9
2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến đất sản xuất nông nghiệp...................................................10
2.1.6.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................10
2.1.6.2. Biện pháp kĩ thuật canh tác.........................................................................................11
2.1.6.3. Điều kiện kinh tế - xã hội..............................................................................................12
2.1.7. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...........13
2.1.7.1. Hiệu quả sử dụng đất...................................................................................................13

4.1.1.5. Tài nguyên đất.............................................................................................................26
4.1.1.6. Tài nguyên nước..........................................................................................................26
4.1.1.7. Tài nguyên nhân văn ...................................................................................................26
4.1.1.8. Thực trạng môi trường................................................................................................26
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội.....................................................................................................27
4.1.2.1. Dân số, lao động, việc làm và mức sống dân cư...........................................................27


4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở, hạ tầng............................................................................28
4.1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế..........................................................................................31
4.1.2.4. Thực trạng các ngành kinh tế.......................................................................................32
4.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thủy Tân..............................33
4.1.3.1. Về điều kiện tự nhiên...................................................................................................33
4.1.3.2. Về kinh tế - xã hội........................................................................................................34
4.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã................................................................................34
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã............................................................................................34
4.2.1.1. Đất nông nghiệp...........................................................................................................36
4.2.1.2. Đất phi nông nghiệp.....................................................................................................37
4.2.1.3. Đất chưa sử dụng.........................................................................................................37
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã..............................................................................38
4.2.3. Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của xã.......................................................38
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Thủy Tân...........................................40
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất chính của xã...............................................................................40
4.3.1.1. Các loại cây trồng chính của xã....................................................................................40
4.3.1.2. Các loại hình sử dụng đất chính...................................................................................40
4.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế...................................................................42
4.3.2.1. Mức đầu tư của hộ nông dân cho các loại cây trồng chính của xã...............................42
4.3.2.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp..............................................................................43
4.3.2.3. Diện tích, năng suất của một số loại cây trồng chính...................................................46
4.3.2.4. Mức độ tiêu thụ của các kiểu sử dụng đất...................................................................48

hóa ngày càng nhanh, sự gia tăng dân số đã tạo ra một áp lực rất lớn đối với đất
đai. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự chuyển đổi đất nông
nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp. Việc tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai một cách hợp lý có hiệu quả theo quan điểm sinh thái và phát
triển bền vững đang trở thành một vấn đề mang tính toàn cầu.
Mục đích cuả việc sử dụng đất là làm sao có thể khai thác nguồn tài
nguyên hữu hạn này để đạt được hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả
xã hội cao nhất, đảm bảo được lợi ích trước mắt cũng như lâu dài. Để đạt được
mục tiêu này đòi hỏi phải bắt đầu từ việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp một cách toàn diện.Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả sử
dụng đất sẽ làm căn cứ quan trọng để đề ra hướng sử dụng đất hiệu quả, tiết
kiệm và bền vững. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải đánh giá trên
ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.
Thủy Tân là xã nằm ở phía Đông của thị xã Hương Thủy, cách thành phố
Huế 17 km. Toàn xã có diện tích 749,29 ha, với hơn 60% dân số sống chủ yếu
bằng nghề sản xuất nông nghiệp. Mặc dù, không có lợi thế về phát triển nông
nghiệp nhưng ngành sản xuất này vẫn là lĩnh vực đóng vai trò đặc biệt quan
trọng của xã. Sản xuất nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân trong xã mà còn là nguồn thu
nhập chính. Tuy nhiên ngành sản xuất này vẫn đang phát triển thấp, còn mang
tính tự cung tự cấp do đất đai manh mún, kém màu mỡ, khí hậu khắc nghiệt,
thiên tai xảy ra hằng năm. Kết quả là hiệu quả sản xuất thường đạt thấp, không
phát huy được những sản phẩm có lợi thế so sánh, độ phì đất ít được duy trì và
cải thiện.
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sẽ giúp người
dân lựa chọn được phương thức sản xuất phù hợp với điều kiện cụ thể và phát
huy được tối đa những thế mạnh của vùng. Đồng thời là cơ sở để đề xuất các
giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, đáp ứng yêu
cầu của xã hội.


2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Theo học thuyết sinh học cảnh quan, đất đai được định nghĩa đầy đủ như
sau: “Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích bề mặt trái đất với
những thuộc tính mang tính chất tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chu kỳ
có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó, như là
không khí, đất, điều kiện thủy văn, địa chất, động vật cư trú, thực vật, những
hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc
tính đó ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng đất hiện nay và trong tương lai
của con người”.
Theo quan điểm nhìn nhận của FAO thì đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính
sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và
hiện trạng sử dụng đất. Vậy đất được hiểu như là một tổng thể của nhiều yếu tố bao
gồm khí hậu, địa hình địa mạo, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên,
động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do con người tác động [2].
Theo nhà bác học người Nga V.V.Docuchaev (1846 – 1903): Đất trên bề
mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp
cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương.
Còn V.R.Viliam (1863-1939) Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô
(cũ) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể
sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt giữa
"đá mẹ" và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật thượng đẳng
chưa sống được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu là khả năng của đất có thể cung
cấp nước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng sinh trưởng phát
triển và cho năng suất [1].
C.Mác lại cho rằng: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại
và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Có thể thấy rằng có rất nhiều khái niệm về đất, đất đai và khái niệm đầy

của con người. Đặc điểm này đặt ra yêu cầu quản lý đất đai phải chặt chẽ, quản
lý về số lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng cũng như
cơ cấu sử dụng đất đai theo các thành phần kinh tế,... và xu hướng biến động của
chúng để có kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoa học.
Đất đai có vị trí cố định trong không gian. Đất đai là cố định về vị trí,
không thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Đây là tính chất đặc thù của đất,
làm cho những mảnh đất ở những vị trí khác nhau có giá trị là không giống
nhau. Thực tế có thể thấy được những mảnh đất nằm ở vị trí thuận lợi như gần
đường giao thông, gần khu đô thị, khu dân cư thì được khai thác triệt để, hiệu
4


quả hơn các vùng hoang vu, hẻo lánh. Do đó đất ở vị trí thuận lợi sẽ có giá trị sử
dụng và giá trị lớn hơn. Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên
(thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, cây trồng,...) và các điều kiện kinh tế như
kết cấu hạ tầng, kinh tế, công nghiệp trên các vùng và các khu vực nên tính chất
của đất có khác nhau. Vì vậy việc sử dụng đất đai vào các quá trình sản xuất của
mỗi ngành kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng tính chất của đất cho phù hợp.
Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất đai phải phù hợp với các điều kiện
tự nhiên, kinh tế và chất lượng ruộng đất của từng vùng để mang lại hiệu quả
kinh tế cao.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Khác với các tư liệu sản
xuất khác là có thể thay thế trong quá trình sản xuất, đất đai là tư liệu sản xuất
không thể thay thế đặc biệt trong nông lâm nghiệp.
Đất có khả năng tăng tính sản xuất. Trong quá trình sản xuất, mọi tư liệu
sản xuất khác đều bị hao mòn, hư hỏng và dần dần bị đào thải để thay thế vào đó
là một tư liệu sản xuất khác tốt hơn, hiện đại hơn và phù hợp hơn. Riêng đất,
nếu xét về mặt không gian thì đất là tư liệu vĩnh cửu, không chịu sự phá hủy của
thời gian. Hơn nữa, nếu sử dụng đúng và hợp lý độ phì nhiêu của đất sẽ được
nâng cao, cải thiện, do đó đất sẽ tốt lên về chất lượng [5]. Sức sản xuất của đất

lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm) ngày càng tăng nhanh. Một đặc
điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng
bất kỳ một loại hàng hóa nào khác. Những hàng hóa này dù cho trình độ khoa
học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế
được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn
tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những
hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được
thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay nói cách khác là thông
qua quá trình sản xuất nông nghiệp [11].
- Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất
công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị.
Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp chế biến.
Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho
phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị.
Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công
nghiệp và các ngành kinh tế khác [11].
- Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước.
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng thu
ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được
thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh
khác,... Bên cạnh nguồn thu ngân sách cho nhà nước việc xuất khẩu sản phẩm
nông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương mại
đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp [11].
6


- Hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn.
Nước ta với hơn 70% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa


7


2.1.4. Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp được xem là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to
lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát
triển. Ngoài ra nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố
đầu vào cho công nghiệp và khu vực thàn thị. Điều đó được thể hiện chủ yếu ở
các mặt sau đây:
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển, là
khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát triển công nghiệp
và đô thị.
- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho
công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.
- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển
kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi
vì đây là khu vực lớn nhất xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân.
Đối với nền kinh tế thị trường, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển
bao gồm hai loại đóng góp: thứ nhất là đóng góp về thị trường – cung cấp sản
phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực
khác, thứ ha là sự đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn
lực (lao động, vốn v.v... ) từ nông nghiệp sang khu vực khác [16].
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất
khác không thể có đó là:
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Sự không giống
nhau về điều kiện đất đai, khí hậu giữa các vùng đã làm cho sản xuất nông
nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức sản
xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật.

- Đất trồng lúa (LUA): là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên
hoặc trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho
phép nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất
trồng lúa nước còn lại (LUK), đất trồng lúa nương (LUN).
+ Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ
lúa mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó
khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá một năm.
+ Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): là ruộng lúa nước không phải chuyên
trồng lúa nước.
+ Đất trồng lúa nương (LUN): là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở
lên.
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC): là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ
tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên
9


có cải tạo.
+ Đất trồng cỏ (COT): là đất gieo trồng các loại cỏ được chăm sóc, thu
hoạch như các loại cây hàng năm.
+ Đất cỏ tự nhiên có cải tạo (CON): là đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên đã được
cải tạo, khoanh nuôi, phân thành từng thửa để chăn nuôi đàn gia súc.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm
không phải đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng
màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không để chăn nuôi;
gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) và đất nương rẫy trồng cây
hàng năm khác (NHK).
+ Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): là đất bằng phẳng ở đồng
bằng, thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.
+ Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK): là đất nương, rẫy ở
trung du và miền núi để trồng cây hàng năm khác.

nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩm của đất cũng như khả năng đảm
bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Điều kiện đất đai: Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt
nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn...
thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu, làm ảnh hưởng đến sản xuất
và phân bố các ngành nông lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến
phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đó đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi
hóa và cơ giới hóa đồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng đất là cao nhất.
Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở cho việc xác định cây trồng, vật
nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng. Mặt khác khi sử dụng đất
ngoài bề mặt không gian cần thích ứng với điều kiện tự nhiên và các yếu tố hình
thành đất như khí hậu, địa hình, đá mẹ... Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều
kiện khí hậu là nhân tố quan trọng, sau đó là điều kiện đất đai, nguồn nước và
các nhân tố khác.
2.1.6.2. Biện pháp kĩ thuật canh tác
Biện pháp kĩ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để
hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế. Theo tác giả Đường Hồng Dật
(1995) thì biện pháp kĩ thuật canh tác là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu
sắc của con người về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và
thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo. Lựa chọn các tác động kỹ thuật,
lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào
phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Với biện pháp canh tác thô sơ, con người chỉ có thể khai thác và sử dụng
hiệu quả lớp đất bề mặt. Việc ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ sẽ góp phần
đẩy mạnh khai thác chiều sâu của đất và nâng cao năng suất cây trồng nhằm đáp
ứng nhu cầu về nông sản ngày càng nâng cao của con người trong điều kiện quỹ
đất có hạn. Như vậy, các biện pháp kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình khai thác đất, sử dụng đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
11

lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với các yếu tố thuận lợi cần khai thác hết tiềm
năng của nó, những yếu tố hạn chế cần có những giải pháp để khắc phục dựa
trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Vấn đề mấu chốt là tìm ra những nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng đất để có những biện pháp thay đổi cơ cấu sử dụng
đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

12


2.1.7. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng đất
2.1.7.1. Hiệu quả sử dụng đất
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Hiệu quả sử dụng đất là
chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế. Thể
hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị (lợi nhuận) thu được bằng tiền, đồng thời
về mặt xã hội, là thể hiện hiệu quả của lượng lao động được sử dụng trong cả
quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất.
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thòi gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau. Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao
động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã
hội”. Như vậy theo quan điểm của Mác, tăng hiệu quả được hiểu rộng và nó bao
hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ
hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại
hàng hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng năng suất của nó” [10].
Thông thường, hiệu quả được hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi
phí, tuy nhiên trong thực tế đã có trường hợp không thực hiện được phép trừ

đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về vật chất của xã hội [12].
Theo các nhà khoa học Đức ( Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman
1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một
đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật
chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích xã hội [16].
Có thể xem hiệu quả kinh tế đó chính là mối tương quan so sánh giữa kết
quả đạt được và lượng chi phi bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong
đó kết quả đạt được chính là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng
chi phí bỏ ra chính là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào.
* Hiệu quả xã hội
Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, ngoài việc xác định hiệu quả kinh tế
mang lại thì cần xác định hiệu quả về việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao
thu nhập, khả năng thu hút lao động. Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật
thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người.
Chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ
giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại. Việc lượng hóa các chỉ tiêu
biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các
chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, định canh, định
cư, xây dựng xã hội lành mạnh, nâng cao mức sống của toàn dân [8].
14


Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự thì hiệu quả xã hội là mối tương
quan so sánh giữa kết quả về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt
xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc
làm trên một diện tích đất nông nghiệp [24].
* Hiệu quả môi trường
Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không
có những tác động xấu đến vấn đề môi trường như đất, nước, không khí và hệ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status