TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 5260115
Tháng 11/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÙNG
MSSV: 4114724
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 5260115
Người thực hiện
Nguyễn Thanh Tùng
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm..........
Người thực hiện
Nguyễn Thanh Tùng
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày.....tháng.....năm..........
Giảng viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ......................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................. 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung ............................................................................. 3
1.4.4 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 3
Chƣơng 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA CÁC HỘ CÓ THAM GIA
VÀ KHÔNG THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN ....................... 25
4.1 So sánh lƣợng giống sử dụng và tỷ lệ sử dụng giống xác nhận ............ 25
4.2 So sánh chi phí sản xuất ......................................................................... 26
4.3 So sánh năng suất, doanh thu và lợi nhuận ............................................ 30
4.3.1 Năng suất ............................................................................................ 30
4.3.2 So sánh doanh thu và lợi nhuận .......................................................... 31
4.4 So sánh hiệu quả kỹ thuật ...................................................................... 32
4.4.1 Kết quả phân tích hiệu quả kỹ thuật theo biên sản xuất riêng ............ 33
4.4.2 So sánh hiệu quả kỹ thuật giữa trong và ngoài mô hình ..................... 34
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 36
5.1 Kết luận .................................................................................................. 36
5.2 Một số kiến nghị .................................................................................... 36
5.2.1 Đối với các cơ quan ban ngành........................................................... 36
5.2.2 Đối với nông dân ................................................................................ 36
5.2.3 Đối với các công ty ............................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 38
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................. 39
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................. 49
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của Hậu Giang từ năm 2011 đến năm
2013 ............................................................................................................. 18
Bảng 3.2: Diện tích cây trồng tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 20112013 và 9 tháng của năm 2014 .................................................................... 19
Bảng 3.3: Số lƣợng đàn lợn và đàn gia cầm của tỉnh Hậu Giang từ
năm 2011 đến năm 2013 và 9 tháng của năm 2014 ..................................... 20
Bảng 3.4: Sản lƣợng nuôi trồng thủy sản từ năm 2011 đến năm 2013
Hình 2.1: Mô hình hiệu quả kỹ thuật ............................................................. 6
Hình 2.2: Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung
và tỷ số siêu kỹ thuật.................................................................................... 12
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DEA
:
Data envelopment analysis
MTR
:
Meta technology ratio
MF
:
Metafrontier
TE
:
Cổng thông tin điện tử
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
MH
:
Mô hình
Đvt
:
Đơn vị tính
ĐX
:
Đông xuân
HT
:
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lúa là cây lƣơng thực chính của Việt Nam hiện nay, năm 2013 Việt Nam
đứng thứ ba trên thế thới về sản lƣợng xuất khẩu lúa gạo, giảm so với năm
2012, theo hiệp hội lƣơng thực Việt Nam thì từ đầu năm 2014 đến hết tháng
7/2014, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt hơn 3,6 triệu tấn với giá trị khoảng
1,56 tỷ đô la Mỹ. Nghề trồng lúa từ lâu đã gắn bó với ngƣời dân của nƣớc ta,
kinh nghiệm trồng lúa đƣợc truyền từ đời này sang đời khác và kỹ thuật ngày
càng nâng cao làm cho ngƣời dân từ thiếu ăn sang đủ ăn và rồi tiến tới xuất
khẩu lƣơng thực nhƣ ngày nay. Để có đƣợc điều đó thì khoa học – kỹ thuật
đƣợc ngƣời nông dân nói chung và ngƣời trồng lúa nói riêng ngày càng quan
tâm và áp dụng nhiều hơn.
Năm 2013, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa có sản lƣợng
cao nhất cả nƣớc, chiếm khoảng 50%. Là khu vực có khí hậu, thổ nhƣỡng
cùng với hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc trồng loại cây lƣơng thực này,
tuy nhiên bên cạnh đó thì còn nhiều khó khăn mà ngƣời nông dân gặp phải
nhƣ tình hình biến đổi khí hậu đang diễn biến bất lợi làm cho nƣớc biển dâng
gây ngập úng, nhiễm mặn sâu vào đất liền. Quy mô diện tích trồng lúa giảm
do đô thị hóa, công nghiệp hóa và ngày càng nhiều ngƣời chuyển sang trồng
cây ăn quả hoặc nuôi trồng thủy sản, …Cơ sở hạ tầng, nền tảng kỹ thuật công
nghệ còn yếu. Dịch bệnh diễn ra thƣờng xuyên và phúc tạp. Trong nội bộ
ngành trồng lúa còn có những khuyết điểm không thể khắc phục trong thời
gian ngắn là diện tích canh tác trên đầu ngƣời thấp, sản xuất rời rạc không tập
trung, có nhiều giống lúa khác nhau từ đó dẫn đến khó khăn cho việc vận
chuyển, thu mua của các công ty kinh doanh lƣơng thực. Để đến đƣợc với các
công ty lƣơng thực thì cần qua các thƣơng lái phụ trách việc thu gom làm
trung gian, ngoài ra giá vật tƣ đầu vào ngày càng tăng cao làm cho lợi nhuận
giảm, ảnh hƣởng xấu tới nông hộ.
Hiện nay Nhà nƣớc và chính quyền các tỉnh, địa phƣơng có nhiều chính
sách, chƣơng trình hỗ trợ để việc sản xuất lúa ngày càng hiệu quả và sức cạnh
Các hộ nông dân sản xuất lúa trong mô hình cánh đồng lớn có hiệu quả
tài chính cao hơn hay không ?
Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất trong mô hình cánh đồng lớn và
bên ngoài có khác nhau hay không ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2012 đến năm 2014.
Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong niên vụ Đông Xuân
năm 2013 - 2014 và vụ Hè Thu năm 2014.
2
Đề tài thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.
1.4.3 Phạm vi về nội dung
Do thời gian nghiên cứu của đề tài có hạn khả năng của tác giả còn hạn
chế nên đề tài chỉ phản ánh một số nội dung sau: So sánh hiệu quả tài chính và
hiệu quả kỹ thuật của các hộ tham gia sản xuất trong mô hình và ngoài mô
hình cánh đồng lớn. Từ những phân tích, so sánh trên đề xuất một số kiến nghị
để tăng hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân sản xuất lúa
trong và ngoài mô hình cánh đồng lớn.
1.4.4 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật của các hộ
trồng lúa theo mô hình cánh đồng lớn và các hộ sản xuất truyền thống.
3
tố đầu vào đƣợc xem là có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lƣợng.
Hàm sản xuất cho biết mức sản lƣợng tối đa đƣợc tạo ra ứng với mỗi
phƣơng án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trƣớc. Các yếu tố đầu vào bao gồm
4
các yếu tố cố định (là những yếu tố đƣợc nông dân sử dụng một lƣợng cố định
và nó không ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất nhƣ: chi phí máy tƣới, chi phí
máy bơm nƣớc, …) và các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hƣởng trực
tiếp đến năng suất nhƣ: giống, lao động, phân bón, thuốc nông dƣợc,…)
Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất đƣợc ứng dụng trong nghiên cứu thực
nghiệm nhƣng dạng hàm Cobb-Douglas đƣợc sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Các ông Cobb và Douglas thấy rằng logarithm
của sản lƣợng Y và của các yếu tố đầu vào xi thƣờng quan hệ theo dạng tuyến
tính. Do vậy hàm sản xuất đƣợc viết dƣới dạng:
lnY = lnβ0 + β1lnX1 + β2lnX2 + …+ βnlnXn
Trong đó: Y và xi (i = 1, 2, …., n) lần lƣợt là các lƣợng đầu ra, đầu vào
của quá trình sản xuất. Hằng số β0 có thể đƣợc gọi là tổng năng suất nhân tố,
biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong
hàm sản xuất. Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả.
Với cùng lƣợng đầu vào xi, β0 càng lớn sản lƣợng tối đa có thể đạt đƣợc sẽ
càng lớn.
2.1.3 Các khái niệm về hiệu quả
2.1.3.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là việc lựa chọn và xem xét các thứ tự nguồn sử dụng trong sản
xuất, sao cho ít mất thời gian, công sức, nguồn lực nhƣng đạt đƣợc hiệu quả
cao. Hiệu quả bao gồm 2 loại hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế. Hai hiệu quả
này có quan hệ thống nhất không thể tách rời.
2.1.3.2 Hiệu quả kỹ thuật (TE)
Hiệu quả kỹ thuật là khả năng đạt đƣợc năng suất tối đa dựa trên nguồn
sản phẩm. Tổng chi phí trong sản xuất bao gồm chi phí lao động, vật tƣ nông
nghiệp, máy móc,… ngoài ra còn chi phí cơ hội lao động gia đình.
6
2.1.4.2 Doanh thu
Doanh thu là giá trị của sản phẩm hay số tiền mà ngƣời sản xuất thu
đƣợc từ việc bán sản phẩm.
Doanh thu = số lƣợng sản phẩm x giá đơn vị sản phẩm
2.1.4.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí (bao gồm
chi phí cơ hội) sử dụng trong quá trình sản xuất
Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí (bao gồm chi phí cơ hội)
2.2 PHƢƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU
Đề tài đƣợc chọn nghiên cứu ở huyện Châu Thành A do huyện có diện
tích sản xuất lúa nhiều so với các địa phƣơng khác trong tỉnh Hậu Giang. Cánh
đồng lớn ở huyên cũng tƣơng đối nhiều (595 ha năm 2014) và diện tích này
đƣợc chính quyền tỉnh trƣợc tiếp chỉ đạo và ban đầu nhận thấy ngƣời dân
trong CĐL ở đây sản xuất có hiệu quả cao và đồng đều.
2.3 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.3.1 Số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp của 90 hộ nông dân ở huyện Châu Thành, tỉnh
Hậu Giang về việc sản xuất hai vụ lúa đông xuân và hè thu, trong đó có 45 hộ
sản xuất theo mô hình CĐL và 45 hộ sản xuất truyền thống.
2.3.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của bài nghiên cứu đƣợc thu thập từ các nguồn khác
nhau: số liệu thống kê của tỉnh Hậu Giang; các báo cáo tổng kết tình hình kinh
tế-xã hội của tỉnh Hậu Giang. Các Website của tỉnh Hậu Giang, Tổng cục
thống kê và các nguồn khác trên internet.
2.4 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
tuyệt đối.
Phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối: để phân tích tốc độ tăng trƣởng của
các chỉ tiêu kinh tế qua các năm, so sánh giữa các chi tiêu khác. Đƣợc tính
bằng cách lấy số tƣơng đối năm sau trừ số tƣơng đối năm trƣớc. Thể hiện qua
công thức:
Trong đó: Y0: Chỉ tiêu năm trƣớc.
Y1: Chỉ tiêu năm sau.
ΔY: Biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối dùng để phân tích sự biến động của giá
trị của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm. Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối
đƣợc tính bằng cách lấy giá trị năm trƣớc trừ giá trị năm sau trong cùng một
chỉ tiêu.
Công thức: ΔY = Y1-Y0
8
Yo : Chỉ tiêu năm trƣớc
Y1 : Chỉ tiêu năm sau
ΔY : là sự chênh lệch của các chỉ tiêu kinh tế
2.4.6 Phƣơng pháp kiểm định giả thuyết thống kê
Kiểm định giả thuyết là dựa vào các thông tin mẫu để đƣa ra kết luận bác
bỏ hay chấp nhận về các giả thuyết nào đó của tổng thể. Tuy nhiên, chúng ta
hiểu chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết theo nghĩa xác suất (Mai Văn Nam,
2008).
2.4.7 Phƣơng pháp DEA (Data envelopment analysis)
Trong đo lƣờng hiệu quả kỹ thuật hiện có hai phƣơng pháp: phƣơng pháp
tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non – parametric
methods). Và DEA là một phƣơng pháp ƣớc lƣợng theo hƣớng phi tham số, là
sử dụng các số liệu thực đầu ra đầu vào trên diện tích đất canh tác để phân
N
x
i 1
i
ji
x *ji 0, j
ki
y ki 0, k
N
y
i 1
i
(1)
i 0, i
Trong đó:
wi = vectơ đơn giá các yếu tố sản xuất của DMU thứ i,
xi* = vectơ số lƣợng các yếu tố đầu theo hƣớng tối thiểu
cứu giả định rằng: các đơn vị trong những nhóm khác nhau ngoài việc có các
đặc điểm riêng của nhóm, chúng còn có thể chia sẽ những vấn đề chung với
nhau vì đây là những nhóm tuy là khác nhau nhƣng có mối liên hệ với nhau
(Quan Minh Nhựt, 2012). Ví dụ nhƣ nhóm nông dân trong sản xuất trong mô
hình CĐL và ngoài mô hình ngoài việc khác nhau về mô hình sản xuất, sự liên
kết với sản xuất, sự hợp tác với chính quyền và các công ty thì 2 nhóm có
những đặc điểm giống nhau nhƣ cùng một địa bàn, cùng có điều kiện khí hậu,
thời tiết và đất đai giống nhau,…Điều này đồng nghĩa rằng ngoài việc các
nhóm khác nhau (nhƣng có mối liên hệ với nhau) có những biên sản xuất khác
nhau, họ còn chia sẽ chung một biên sản xuất – biên sản xuất này đƣợc gọi là
biên sản xuất chung (MF). Biên sản xuất chung đƣợc định nghĩa nhƣ là biên
giới hạn bao bọc tất cả các biên sản xuất riêng của các nhóm khác nhau.
Dựa vào mô hình DEA cùng với kỹ thuật xây dựng biên sản xuất chung,
hiệu quả kỹ thuật của các đơn vị sẽ đƣợc đánh giá và so sánh không những với
các đơn vị khác trong cùng một nhóm mà còn có thể so sánh với các đơn vị
trong các nhóm khác nhau. Điều này đƣợc thực hiện bằng cách tính toán và so
sánh tỷ số siêu kỹ thuật (MTR – Metatechnology ratio) của các nhóm khác
nhau. Tỷ số này đƣợc định nghĩa nhƣ sau :
(2)
Trong đó: - MTRi(x,y) là tỷ số siêu kỹ thuật của đơn vị sản xuất thứ i;
- TEi(x,y) là hiệu quả kỹ thuật đƣợc ƣớc lƣợng trên cơ sở so
sánh với biên sản xuất chung của tất cả các nhóm của đơn vị thứ i;
-
là hiệu quả kỹ thuật đƣợc ƣớc lƣợng trên cơ sở so
sánh với biên sản xuất của nhóm g của đơn vị thứ i.
Việc so sánh hiệu quả kỹ thuật của những đơn vị trong các nhóm khác
nhau sẽ đƣợc thực hiện trên cơ sở so sánh giá trị trung bình của MTR của các
nhóm với nhau. Nhóm nào có giá trị trung bình MTR lớn hơn sẽ đạt hiệu quả
kinh tế từ hàm sản xuất và hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy
mức hiệu quả kỹ thuật trung bình đạt đƣợc ở vụ 1 là 86,81% và ở vụ 2 là
85,33%. Việc kém hiệu quả do chƣa đạt đƣợc hiệu quả kỹ thuật tối đa làm mất
đi trung bình ở vụ 1 là khoảng 1.280 kg/ha và trong vụ 2 khoảng 1.027 kg/ha.
Mức hiệu quả kinh tế đạt đƣợc ở vụ 1 là 82,18%, còn ở vụ 2 là 82,99%. Và do
mức kém hiệu quả do chƣa đạt đƣợc hiệu quả kinh tế gây thất thoát trung bình
khoảng 5.665 ngàn đồng/ha ở vụ 1 và vụ 2 mất khoảng 13.891 ngàn đồng/ha.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất sen của 2 vụ là lƣợng giống, lƣợng phân
đạm, phân kali, phân lân thuốc bảo vệ thực vật và lao động gia đình. Ngoài ra
tác giả còn dùng mô hình hồi qui tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng sen ở tỉnh Đồng Tháp, kết quả
cho thấy các yếu tố có tác động gồm vốn vay, trình độ học vấn và diện tích
gieo trồng sen của nông hộ.
Tiên Hoàng Huy (2014) “Phân tích hiệu quả sản xuất mía của nông hộ
ở tỉnh Hậu Giang”. Từ dữ liệu khảo sát của 130 hộ trồng mía ở tỉnh Hậu
Giang thông qua phƣơng pháp DEA, bài nghiên cứu cho thấy đƣợc hiệu quả
kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực, hiệu quả sử dụng chi phí của các nông
hộ trồng mía tỉnh Hậu Giang. Kết quả từ DEA cho thấy, các hiệu quả đạt mức
tƣơng đối, chƣa đạt kết quả cao, thêm vào việc phân tích hiệu quả theo quy mô
cho thấy đƣợc các nông hộ sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung,
cụ thể trung bình hiệu quả kỹ thuật đạt khoảng 82,5%, hiệu quả phân phối
khoảng 71,1%, hiệu quả sử dụng chi phí khoảng 57,9% và hiệu quả theo quy
mô khoảng 89,5%. Ngoài ra, ƣớc lƣợng mô hình hồi quy tobit cho thấy các
hiệu quả chịu tác động bởi các nhân tố nhƣ trình độ hoc vấn; tham gia hội,
đoàn thể; giới tính chủ hộ; tập huấn; kinh nghiệm sản xuất; số lao động của hộ
và tín dụng. Qua kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy tobit cho thấy, biến số lao
động của hộ, tham gia hội đoàn thể, trình độ học vấn, giới tính, tín dụng có hệ
số có ý nghĩa trong mô hình hiệu quả sản xuất và tƣơng quan thuận chiều. Từ
những kết quả đó cho thấy, việc nâng cao trình độ cho các nông hộ bằng cách
mở các lớp tập huấn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cần có các chính
số thông qua hàm sản xuất biên Cobb –Douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả
kỹ thuật, bài nghiên cứu cho thấy các yếu tố đầu vào có tác động đến năng
suất, ngoài ra tác giả còn tìm hiểu về các yếu tố phi hiệu quả kỹ thuật. Kết quả
cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa tại địa bàn
nghiên cứu ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011 là 88,96%, hiệu quả kỹ thuật
ở năm 2011 thấp hơn hiệu quả kỹ thuật năm 2008. Tăng trƣởng sản lƣợng của
hộ trong giai đoạn 2008-2011 là do đóng góp của các yếu tố đầu vào nhƣ đất
đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lƣợng phân đạm, tăng phân
lân. Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội và tín dụng nông nghiệp
đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật nhƣng ngƣợc lại thì thâm
niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng
cải thiện hiệu quả kỹ thuật.
Phạm Lê Thông, Huỳnh Thị Đan Xuân và Trần Thị Thu Duyên
(2011) đã thự hiện đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của vụ lúa hè thu và thu
đông ở ĐBSCL”. Bài nghiên cứu tác giả sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng khả
năng cao nhất (MLE) để ƣớc lƣợng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên Cobb –
Douglas cho thấy hiệu quả kinh tế của 2 vụ. Thông qua khảo sát 479 nông hộ
ở 4 tỉnh thuộc ĐBSCL gồm: Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long và Long An
nhằm cho ta thấy đƣợc hiệu quả kinh tế của các hộ trong vụ Hè Thu và Thu
14