đánh giá hiệu quả của các hộ sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn ở huyện vĩnh thạnh thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ MAI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 5260115

Tháng 11/2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ MAI
MSSV/HV: 4114692

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN
Ở HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

công việc.
Cần Thơ, ngày 07 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

Đặng Thị Mai

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 07 tháng11 năm 2014
Người thực hiện

Đặng Thị Mai

ii


NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

Cần Thơ, ngày.......tháng.......năm........
Giảng viên phản biện

iv


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU...............................................................................
1.1 Lý do chọn đề tài.................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................. 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu............................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
1.4.1 Phạm vi về không gian ...................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian .......................................................................... 3

3.1.1 Lịch sử hình thành huyện Vĩnh Thạnh ..............................................19
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội..................................................20
3.2 Thực trạng sản xuất của huyện Vĩnh Thạnh.........................................22
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp ........................................................22
3.2.2 Tình hình sản xuất công nghiệp ........................................................26
3.2.3 Tình hình sản xuất thương mại dịch vụ .............................................26
3.3 Tình hình xây dựng và phát triển cánh đồng lớn ở huyện Vĩnh
Thạnh ........................................................................................................27
3.3.1 Tình hình triển khai thực hiện mô hình cánh đồng lớn ......................27
3.3.2 Hiệu quả đạt được.............................................................................28
Chương 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA CÁC HỘ CÓ THAM GIA
VÀ KHÔNG THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG ...............................30
4.1 So sánh diện tích, lượng giống sử dụng và tỷ lệ sử dụng giống xác
nhận ..........................................................................................................30
4.1.1 Diện tích...........................................................................................30
4.1.2 Lượng giống sử dụng........................................................................30
4.1.3 Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận ...........................................................31
4.2 So sánh chi phí sản xuất.......................................................................32
4.3 So sánh năng suất, doanh thu và lợi nhuận...........................................37
4.3.1 Năng suất..........................................................................................37
4.3.2 So sánh doanh thu và lợi nhuận ........................................................38
vi


4.4 So sánh hiệu quả kỹ thuật ....................................................................41
4.4.1 Kết quả phân tích hiệu quả kỹ thuật theo biên sản xuất riêng ............41
4.4.2 So sánh hiệu quả kỹ thuật giữa trong và ngoài mô hình ....................44
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................46
5.1 Kết luận...............................................................................................46
5.2 Kiến nghị.............................................................................................46

Bảng 4.11 Các biến sử dụng trong mô hình DEP để tính hiệu quả kỹ
thuật ..........................................................................................................41
Bảng 4.12 Hiệu quả kỹ thuật trung bình theo biên sản xuất riêng ..............42
Bảng 4.13 Năng suất thực tế, năng suất có thể và năng suất mất đi
bình quân vụ Đông Xuân ..........................................................................43
Bảng 4.14 Năng suất thực tế, năng suất có thể và năng suất mất đi
bình quân vụ Hè Thu .................................................................................43
viii


Bảng 4.15 Tỷ số siêu kỹ thuật trung bình...................................................44

DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả sử dụng nguồn lực, hiệu
quả phân phối nguồn lực ............................................................................ 9
Hình 2.2 Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung
và tỷ số siêu kỹ thuật .................................................................................15

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DEA

:

Data envelopment analysis - Phân tích bao dữ liệu

MTR


:

Cost Efficiency - Hiệu quả sử dụng chi phí

CĐL

:

Cánh đồng lớn

MH

:

Mô hình

Đvt

:

Đơn vị tính

ĐX

:

Đông xuân

HT


:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

VietGAP
:
Vietnamese Good Agricultural Practices Thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

x


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, người ta luôn có xu hướng tối đa hóa sản
lượng cũng như lợi nhuận của mình trên cùng một diện tích đất nông nghiệp
cố định. Thời gian vừa qua nhiều chương trình được tiến hành như: chương
trình 3 giảm 3 tăng, chương trình 1 phải 5 giảm đã mang lại nhiều hiệu quả
thiết thực cho các hộ sản xuất lúa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Bên cạnh các chương trình đó mô hình “Cánh đồng lớn”. Với phương
châm "Nông dân nhỏ nhưng cánh đồng lớn" mục tiêu sẽ dần hình thành những
vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Sản
xuất lúa theo hướng VietGAP nhằm tiến tới việc nâng cao giá trị và chất lượng
của hạt gạo Việt Nam đối với thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới. Theo
Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TP Cần Thơ dự kiến sau khi thu
hoạch dứt điểm diện tích lúa thu đông, sản lượng lúa ước cả năm 2014 của
thành phố đạt trên 1,396 triệu tấn, vượt 10,88% kế hoạch năm. Ngu n nh n
chủ ếu là do nông d n Cần Thơ đã tăng diện tích gieo trồng và năng suất lúa

phố Cần Thơ qua 2 vụ đông xuân năm 2013-2014 và hè thu năm 2014. Từ kết
quả phân tích thấ được hiệu quả của mô hình cánh đồng lớn để làm cơ sở đưa
ra nhận định khuyến khích nông hộ tham gia vào mô hình cánh đồng lớn. Bên
cạnh đó đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của mô hình giúp mô
hình ngà càng được mở rộng hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- So sánh, phân tích hiệu quả tài chính của các hộ có tham gia sản xuất
trong mô hình và các hộ ngoài mô hình cánh đồng lớn.
- Phân tích, so sánh hiệu quả kỹ thuật của các hộ tham gia sản xuất trong
mô hình và ngoài mô hình cánh đồng lớn.
- Đề xuất một số kiến nghị để tăng hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật
cho các hộ nông dân sản xuất trong mô hình cánh đồng mẫu lớn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các hộ sản xuất lúa có tham gia vào mô hình cánh đồng lớn có đạt được
hiệu quả tài chính cao hơn những hộ không tham gia vào mô hình hay không?
- Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất lúa có tham gia vào mô hình cánh
đồng lớn và những hộ ngoài mô hình có khác nhau hay không?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vĩnh Thạnh là một trong những quận, huyện có diện tích đất nông
nghiệp lớn nhất so với các quận huyện còn lại trong địa bàn thành phố Cần
Thơ, là hu ện tuyên phong của thành phố thực hiện sản suất lúa theo mô hình
CĐL với diện tích lớn nhất so với các quận huyện còn lại. Do điều kiện thời
gian và mức tài chính có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ lấy mẫu ở
3 xã, thị trấn làm đại diện đó là thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Thắng và thị
trấn Thạnh An.
1.4.1 Phạm vi về không gian

2



2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về kinh tế nông hộ, nông hộ, nguồn lực
nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm về kinh kế hộ
Kinh tế hộ là loại hình kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất sử
dụng chủ yếu là nguồn lực gia đình với mục đích là đáp ứng nhu cầu của hộ
gia đình. Chính vì vậy, các hộ gia đình cũng có sản xuất ra để trao đổi nhưng ở
mức độ hạn chế. Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh
tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài và vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Kinh tế nông hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất
lượng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông
dân, cải thiện mọi mặt đời sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công
nghiệp và xuất khẩu, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ.
Các thành viên trong kinh tế hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì
lợi ích kinh tế của bản th n gia đình mình. Tính tự chủ trong kinh tế hộ được
thể hiện qua một số đặc điểm sau: làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất
trong nông nghiệp, sắp xếp điều hành ph n công lao động trong quá trình sản
xuất, quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi nộp thuế cho nhà nước,
nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông dân có thể đem ra thị trường tiêu thụ đó là
sản phẩm hàng hóa.
2.1.1.2 Khái niệm về nông hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,…hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng
lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất, kinh doanh. Nông hộ
(hộ nông dân) là những gia đình sống bằng nghề nông có những đặc trưng
ri ng và cơ chế vận hành khá đặc biệt, không giống như những đơn vị kinh tế
khác. Ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng
các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân
phối, sử dụng và tiêu dùng.

Doanh thu (DT) = Số lƣợng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm
2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận (LN)
Trong kinh tế học, lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa tổng doanh thu và
tồng chi phí bỏ ra (trong đó bao gồm chi phí cơ hội).
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Trong đó có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia
đình và lợi nhuận có tính công lao động gia đình (ha còn gọi là thu nhập).
Trong kế toán, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán ra và chi phí
sản xuất.
Trong sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh
kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất. Lợi nhuận của người
nông dân sẽ bằng doanh thu trừ đi chi phí mà người nông dân bỏ ra.
2.1.3 Khái niệm cơ bản về sản xuất và hàm sản xuất

5


2.1.3.1 Khái niệm sản xuất:
Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua qu trình qui đổi (inputs)
để tạo thành các yếu tố đầu ra, một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs)
(Trần Thụy Ái Đông, 2008).
Các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp
Theo Đinh hi Hổ (2003) các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao
gồm đất đai, lao động, vốn và khoa học – công nghệ.
 Đất đai:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì chất lượng đất có thể tăng lên nếu
sử dụng và khai thác hợp lý. Đất đai là ếu tố đầu vào quan trọng và không thể
tha đổi trong sản xuất nông nghiệp.
- Đất đai có giới hạn về mặt diện tích;
- Ruộng đất có vị trí cố định.

vật tư dự trữ (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu).
Các yếu tố đầu ra trong sản xuất nông nghiệp
Là các loại hàng hóa hoặc dịch vụ được tạo ra trong quá trình sản xuất
các yếu tố đầu ra thường đo bằng sản lượng.
2.1.3.2 Khái niệm về hàm sản xuất
Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó là biểu diễn về mặt toán học
của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất. Vì thế,
hàm sản xuất thông thường được biểu diễn như sau:
Y  f ( x1 , x2 , x3 ,..., xn )

(2.1)

Trong đó, số lượng sản phẩm đầu ra, Y là một hàm số của các đầu vào, xi.
Đẳng thức (2.1) cho thấy sự tồn tại một số dạng hàm toán học về mối quan hệ
giữa biến phụ thuộc Y và số lượng của các yếu tố đầu vào (biến độc lập).
Trong hàm sản xuất, các biến số được giả định là biến có giá trị dương, li n
tục và có thể được phân chia vô hạn. Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối
đa được tạo ra ứng với mỗi phương pháp kết hợp các yếu tố đầu vào cho
trước. Các yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố định (là những yếu tố được
nông dân sử dụng một lượng cố định và nó không ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất như: chi phí má tưới, chi phí má bơm nước, …) và các ếu tố biến
đổi (là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: giống, lao động,
phân bón, thuốc nông dược,…). Dạng hàm chính xác của phương trình (2.1)
phụ thuộc vào những đặc điểm kỹ thuật, sinh học và kinh tế của quá trình sản
xuất.
Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất được ứng dụng trong nghiên cứu thực
nghiệm nhưng dạng hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Các ông Cobb và Douglas (1928), thấy rằng
logarithm của sản lượng, Y, và các yếu tố đầu vào, xi, thường quan hệ tuyến
tính. Do vậy, hàm sản xuất nà thường được viết dưới dạng:

Theo Tim Coelli, hiệu quả sản xuất hình thành từ hiệu quả kỹ thuật (TE),
hiệu quả phân phối các nguồn lực (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí (CE).
Hiệu quả kỹ thuật là việc sử dụng lượng đầu vào cho trước để tạo ra một
sản lượng cao nhất hay sử dụng một lượng đầu vào nhỏ nhất để tạo ra một
lượng đầu ra nhất định.
Hiệu quả phân phối: khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu
mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào
cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó.
Hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả kinh tế là tích hiệu quả phân phối
và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất.
2.1.4.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính: Là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối
ưu nhất để đem lại lợi nhuận cao nhất. Hay nói cách khác khi phân tích hiệu
8


quả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận của mô hình mang lại mà không xét
đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính tr n góc độ cá nhân, tất cả các chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.
2.1.4.4 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật
Theo Farrell (1957), hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra
một mức đầu ra cho trước từ một khoảng chi phí thấp nhất. Do vậy, hiệu quả
của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối
thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó. Hiệu quả sản
xuất được tạo bởi ba thành phần: Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối
(AE), hiệu quả kinh tế (EE).
Hiệu quả kỹ thuật (TE)
Hiệu quả kỹ thuật là khả năng đạt năng suất hay sản lượng tối đa dựa trên
các yếu tố sản xuất đầu vào cho trước hay khả năng tạo ra sản lượng đầu ra

2.3.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu của nghiên cứu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 90
hộ nông dân sản xuất lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, trong hai
vụ đông xu n 2013-2014 và hè thu năm 2014. hương pháp chọn mẫu thuận
tiện. Trong đó có 45 hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐL và 45 hộ sản xuất bên
ngoài mô hình.
Bảng 2.1: Cơ cấu quan sát mẫu của đề tài
Xã, thị trấn
Trong mô hình
CĐL
Vĩnh Thạnh
Thạnh Thắng
Thạnh An
Tổng

Ngoài mô hình
CĐL

20
10
15
45

20
10
15
45

Nguồn: Số liệu điều tra, 2014


Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống k và thông tin đã thu
thập làm cở sở để phân tích và kết luận, cũng là trình bà kết quả nghiên cứu,
nhờ đó mà có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Các đại lượng thống k thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Giá trị trung bình của các quan sát của biến.
- Std. Deviatio (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị
quanh giá trị trung bình.
- Minimum (giá trị nhỏ nhất): Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong
các mẫu khảo sát được.
- Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong
các mẫu quan sát được.
2.4.5 Phƣơng pháp so sánh

11


hương pháp so sánh là một trong những phương pháp thường được sử
dụng trong việc phân tích các hoạt động tài chính – kinh tế. hương pháp nà
đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện cũng như tính chất để xem xét các
hiện tượng kinh tế. Trong phương pháp so sánh ta có các phương pháp sau:
- So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu.
Công thức: ΔY = Y1 – Y0
Y0: Chỉ ti u năm trước
Y1: Chỉ ti u năm sau
ΔY: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so
với chỉ ti u trước đó để nói lên tốc độ tăng trưởng. Được tính bằng công thức:

Y 

Efficiency – SE), các nhà nghiên cứu còn quan t m đến vấn đề hiệu quả phân
phối nguồn lực sản xuất (Allocative Efficiency – AE) và hiệu quả sử dụng chi
phí sản xuất (Cost Efficiency – CE). Nhưng ở luận văn nà tác giả chỉ tính
toán phần hiệu quả kỹ thuật (TE) và đưa ra mô hình định hướng, còn hiệu quả
AE, CE và SE sẽ được nghiên cứu sau.
hương pháp ph n tích bao màng dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận
ước lượng biên. Tuy nhiên, khác với phương pháp ph n tích bi n ngẫu nhiên
(Stochastic Frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng (econometric), DEA
dựa theo phương pháp chương trình tu ến tính (linear programming) để ước
lượng cận biên sản xuất.
Mô hình ước lượng Theo Tim Coelli (2005), TE, AE và CE có thể được
đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng
dữ liệu đầu vào theo biên cố định do quy mô (the Constant Returns to Scale
Input-Oriented DEA Model, CRS-DEA Model). Li n quan đến tình huống
nhiều biến đầu vào - nhiều biến đầu ra (the multi-input multi-output case) như
trong tình huống phân tích của chúng ta. Giả định một tình huống có N đơn vị
tạo quyết định (decision making unit - DMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm
bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác nhau. Theo tình huống nà , để ước
lượng TE, AE và CE của từng DMU, một tập hợp phương trình trình tu ến
tính phải được xác lập và giải quyết cho từng DMU. Vấn đề này có thể thực
hiện nhờ mô hình CRS Input-Oriented DEA có dạng như sau:
min ,xi* wi’xi*
subject to:
N

 x
i 1

i

Trích đoạn So sánh năng suất, doanh thu và lợi nhuận So sánh doanh thu và lợi nhuận Kết quả phân tích hiệu quả kỹ thuật theo biên sản xuất riêng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status