phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn xã tân an luông - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÂU THỊ NGỌC ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN XÃ TÂN AN
LUÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 52310101

11 -2013
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÂU THỊ NGỌC ANH
MSSV: 4104011

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN XÃ TÂN AN LUÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 21 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện

ÂU THỊ NGỌC ANH

iv


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

v


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu .............................................................................1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu.....................................................................1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn............................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ...............................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................3
1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu: .............................4
1.2.1. Các giả thuyết cần kiểm định............................................................4
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................4

4.1.1. Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cánh đồng
mẫu lớn......................................................................................................42
4.1.2. Kiểm định mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến cánh đồng
mẫu............................................................................................................43
4.3. Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cánh đồng
mẫu lớn .........................................................................................................47
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP .................................................................49
5.1. Tồn tại và nguyên nhân .........................................................................49
5.2. Giải pháp................................................................................................50
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................54
6.1. Kết luận..................................................................................................54
6.2. Kiến nghị ...............................................................................................55
6.2.1. Đối với nông hộ sản xuất. ...............................................................55
6.2.2. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương................................55
6.2.3. Đối với các công ty thu mua ...........................................................55
6.2.4. Đối với các công ty đầu vào sản xuất .............................................55
PHỤ LỤC

57

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số mẫu phỏng vấn.............................................................................20
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Tân An Luông ........................................26
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa toàn xã giai đoạn 2010 -6/2013....................28
Bảng 3.3 Diện tích và số hộ tham gia CĐML giai đoạn 2012 -2013...............31
Bảng 3.4 Mật độ gieo sạ trong cánh đồng mẫu giai đoạn 2012 -6/201............32
Bảng 3.5 Hiệu quả sản xuất cánh đồng mẫu lớn theo thời gian.......................34



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV: bảo vệ thực vật
BCH TW: Ban chấp hành Trung ương
CĐML: cánh đồng mấu lớn
CGH cơ giới hóa
CP: chi phí
CPG: chi phí giống
CPP: chi phí phân
CPT: chi phí thuốc
DT: diện tích
GB: giá bán
HV: học vấn
KN: kinh nghiệm
LN: lợi nhuận
THT: tổ hợp tác
TCP: tổng chi phí
UBND: Ủy ban nhân dân
XD: xây dựng
XN: xác nhận

x


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

việc sản xuất manh mún, nhỏ lẻ chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc quản lý,
hỗ trợ và áp dụng những phương thức canh tác mới, việc sản xuất còn thiếu sự
liên kết, không tạo được vùng nguyên liệu ổn định gây bất ổn về giá cả.
1


Để khắc phục những khó khăn của nền nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đã triển khai xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn góp
phần thay đổi tập quán sản xuất của nông dân, giải quyết được những khó
khăn trong nông nghiệp là đồng ruộng manh mún, hạ tầng thấp kém, thiếu lao
động nhằm nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng trong sản xuất trồng trọt, trước
hết là sản xuất lúa gạo ở nhiều tỉnh thành, tiến tới hình thành vùng nguyên liệu
lúa hàng hóa xuất khẩu chất lượng cao với lộ trình 3 bước: xây dựng mô hình
"cánh đồng mẫu lớn", xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa, xây dựng
thương hiệu lúa gạo từ các vùng nguyên liệu sản xuất theo VietGAP và mô
hình ngày càng được nhân rộng.
Theo thông báo số 986/TB-BNN-VP, tỉnh Vĩnh Long đã triển khai xây
dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn và xã Tân An Luông được chọn làm nơi xây
dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn của tỉnh. Sau hơn 2 năm triển khai thì mô
hình cánh đồng mẫu lớn mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào? Những yếu tố
nào đã ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của cánh đồng mẫu lớn? Để hiểu rõ hơn
về tình hình cũng như tìm ra những giải pháp có thể nhằm nâng cao kết quả
sản xuất cánh đồng mẫu lớn em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế và
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cánh đồng mẫu lớn xã Tân An
Luông” làm đề tài nghiên cứu.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Bài nghiên cứu dựa trên những kiến thức đã học, những số liệu thực tế
thu thập được đồng thời áp dụng các phần mềm kinh tế, các phương pháp đo
lường hiệu quả và tham khảo những mô hình cánh đồng mẫu lớn tiêu biểu đã
được triển khai trong thời gian qua.

mạnh ứng dụng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt”.
 Chỉ thị 1965/CT-BNN-TT, ngày 13 tháng 06 năm 2013 “Về việc đẩy
mạnh liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo mô hình cánh đồng mẫu lớn”.
Về thực tiễn, tháng 9/2011, dự án “Xây dựng mô hình và hỗ trợ nông
dân trồng lúa theo hướng cơ giới hóa và chứng nhận VietGAP ở tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2011- 2015” gọi tắt là dự án “CĐML” đã được UBND Tỉnh
phê duyệt và giao cho Sở Nông nghiệp và PTNN thực hiện. Tuy nhiên theo
báo cáo sơ kết của dự án thì cánh đồng mẫu lớn chưa đạt được thành công như
mong muốn do đầu ra không ổn định nên Sở NN và PTNN tỉnh Vĩnh Long
luôn khuyến khích tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả cánh đồng mẫu lớn
nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng cánh đồng mẫu lớn chất lượng và hiệu quả
để có thể tiếp tục nhân rộng mô hình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cánh
đồng mẫu lớn xã Tân An Luông.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích hiệu quả kinh tế cánh đồng mẫu lớn xã Tân An Luông.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình cánh đồng
mẫu lớn xã Tân An Luông.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cánh đồng mẫu lớn xã Tân
An Luông.
3


1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.2.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Cánh đồng mẫu lớn xã Tân An Luông mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
những cánh đồng ngoài mô hình


Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012) đã có bài nghiên
cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất tiêu thụ lúa gạo- Trường
hợp cánh đồng mẫu lớn tại An Giang” bài nghiên cứu đã sử dụng phương
pháp phân tích lợi ích- chi phí để phân tích hiệu quả trong mô hình cánh đồng
mẫu lớn đồng thời có sự so sánh hiệu quả của các nông hộ trong và ngoài mô
hình, từ đó thể hiện rõ hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa trên cánh đồng
mẫu lớn mang lại. Tiếp tục vận dụng phương pháp phân tích lợi ích- chi phí,
kết hợp so sánh trong và ngoài cánh đồng mẫu lớn trong trường hợp trên địa
bàn xã Tân An Luông nhưng để nông hộ nhìn thấy rõ hiệu quả kinh tế đã được
cải thiện như thế nào, bài luận văn này đã bổ sung thêm sự so sánh hiệu quả
kinh tế theo thời gian của cánh đồng mẫu lớn. Lê Nguyễn Đoan Khôi và
Nguyễn Ngọc Vàng còn phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận bằng việc
sử dụng phương pháp hồi quy trên hàm lợi nhuận. Bài nghiên cứu đã rút ra kết
luận là các yếu tố như diện tích, trình độ học vấn, chi phí phân, chi phí thuốc,
giá bán là những nhân tố đã tác động đến lợi nhuận và chi phí lao động, kinh
nghiệm, chi phí giống là yếu tố không có ý nghĩa trong mô hình. Trong điều
kiện sản xuất hiện nay việc áp dụng máy móc vào quá trình sản xuất ngày
càng phổ biến, điều này có tác động như thế nào đến lợi nhuận, hiện nay có rất
ít bài nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề này nên để hiểu rõ hơn bài luận văn này
đã bổ sung thêm yếu tố cơ giới hóa vào mô hình.

5


CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những khái niệm liên quan đến cánh đồng mẫu lớn


6


Nghị định 151/2007/NĐ-CP và Thông tư 04/2008/TT-BKH hướng dẫn
tổ chức, hoạt động của tổ hợp tác (THT) với những đặc điểm cơ bản: THT do
các cá nhân tự nguyên thành lập, là một loại hình của kinh tế tập thể, của tổ
chức xã hội dân sự số lượng thành viên tối thiểu là 3 người, UBND cấp xã
chứng thực hợp đồng hợp tác; THT không phải là pháp nhân, hoạt động vì
mục đích kinh tế, xã hội, sở thích nhóm không trái với pháp luật.
Tổ hợp tác là hình thức tổ chức của xã hội dân sự, người dân thành lập tổ
giải quyết các nhu cầu sản xuất, đời sống theo hướng thoả thuận dân sự, là đầu
mối liên kết với chính quyền cơ sở, đối tác của các chương trình dự án cộng
đồng, là khách hàng của các doanh nghiệp, nhà cung cấp hàng hoá, nơi
thực hiện công tác vận động xã hội, xây dựng cụm, dân cư, làng bản văn
hoá,…
2.1.1.3. Đội ngũ FF
Đội ngũ FF (Farmer’s Friend) là đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty liên
kết thực hiện tư vấn canh tác, phụ trách hướng dẫn nông dân về quy trình sản
xuất từ đầu vụ cho đến khi kết thúc thu hoạch, bao gồm:
- Lựa chọn giống, mật độ gieo sạ thích hợp.
- Lựa chọn phân bón, thời điểm, lượng phân cần thiết.
- Lựa chọn thuốc, liều lượng, thời điểm phun thuốc thích hợp.
- Xác định thời điểm thu hoạch.
Đội ngũ FF còn phụ trách việc thường xuyên thăm đồng để kịp thời tư
vấn cho nông dân.
2.1.2. Tiêu chuẩn cánh đồng mẫu lớn
2.1.2.1. Tiêu chí xây dựng CĐML
a. Cánh đồng mẫu lớn phải nằm trong quy hoạch tổng thể nông nghiệp,
nông thôn theo chủ trương, nghị quyết, chương trình hành động của địa

tế.
+ Kỹ thuật 1 phải 5 giảm: phải dùng giống xác nhận, giảm giống, giảm
phân đạm, giảm thuốc BVTV, giảm nước tưới, giảm thất thoát sau thu hoạch.
Phải ghi chép sổ tay sản xuất lúa, Sổ tay ghi chép sản xuất lúa theo
VietGAP do Cục Trồng trọt ban hành. Đây là cơ sở và nền tảng bước đầu cho
việc tiến tới sản xuất lúa theo VietGAP.
Về giống lúa: 100% diện tích phải sử dụng giống lúa cấp xác nhận (XN1,
XN2). Mật độ sạ: 80-100 kg/ha.
Làm đất: cơ giới hóa khâu làm đất: 100% diện tích được cài ải (vụ Đông
Xuân sang Hè Thu), cài ngâm rũ (Hè Thu sang Thu Đông, Thu Đông sang
Đông Xuân), vệ sinh đồng ruộng ngay sau khi thu hoạch vụ trước.
Gieo sạ: sạ hàng, áp dụng biện pháp gieo sạ đồng loạt theo dự báo né rầy
của cơ quan BVTV vùng và cơ quan BVTV địa phương trên cơ sở theo dõi
bẫy đèn kết hợp với sự chủ động về nguồn nước phục vụ sản xuất.

8


Bón phân cân đối, sử dụng phân đạm hợp lý, hiệu quả, bón phân đạm
theo bảng so màu. Có thể sử dụng các loại phân bón chuyên dùng, phân chậm
tan: sử dụng phân bón trong danh mục được phép sản xuất kinh doanh ở Việt
Nam.
Không phun thuốc hóa học định kỳ. Dùng thuốc hóa học khi cần thiết, có
sự khuyến cáo của cán bộ chuyên ngành, khuyến khích ứng dụng công nghệ
sinh thái trong quản lý dịch hại.
Cơ giới hóa thu hoạch đạt 100% diện tích.
100% sản lượng lúa trong vụ Hè Thu và Thu Đông được phơi, sấy đạt
yêu cầu.
g. Hình thức liên kết
Mô hình được xây dựng trên nền tảng của sự liên kết 04 nhà (nhà nông,

nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo:
- An toàn cho thực phẩm
- An toàn cho người sản xuất
- Bảo vệ môi trường
- Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm
Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
a. Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc
BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên
con người và môi trường:
+ Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (Intergrated Pest Management =
IPM). Theo nhóm chuyên gia của tổ chức nông lương thế giới (FAO), “Quản
lý dịch hại tổng hợp” là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ
thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng
tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ
của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế.
Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
 Trồng và chăm cây khoẻ:
- Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.
- Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống
chịu và cho năng suất cao.
 Thăm đồng thường xuyên- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm
được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất,
nước... để có biện pháp xử lý kịp thời.
 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng
- Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên
truyền cho nhiều nông dân khác.

10


+ Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu cho công nhân.
+ Đào tạo tập huấn cho công nhân.
+ Phúc lợi xã hội.
11


d. Truy nguyên nguồn gốc
GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc. Nếu khi có sự
cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi
các sản phẩm bị lỗi.
Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
2.1.2.2.2. Tiêu chuẩn VIETGAP
Từ tiêu chuẩn GAP mỗi nước sẽ ban hành tiêu chuẩn của mình theo tiêu
chuẩn quốc tế. Ngày 28-1-2008 tiêu chuẩn VIETGAP đã chính thức được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và đã phát huy tác dụng.
VIETGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural
Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa
trên 4 tiêu chí như:


Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất.

 An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa
chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
 Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
động của nông dân.
 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được
những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông

d. Phân bón (bao gồm chất bón bổ sung)
Hàng năm cần đánh giá mối nguy gây ô nhiễm hóa học, sinh học và vật
lý do sử dụng phân bón. Nếu xác định có nguy cơ gây ô nhiễm, cần áp dụng
các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên lúa, ghi chép
và lưu hồ sơ.
Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong Danh mục phân bón được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
Không sử dụng phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phân hữu cơ
truyền thống chưa qua xử lý (ủ hoai mục), rác thải sinh hoạt và rác thải công
nghiệp chưa qua chế biến. Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ,
phải ghi lại thời gian, phương pháp xử lý và lưu hồ sơ.
Cần lựa chọn loại phân bón giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho lúa; sử
dụng các giải pháp giảm lượng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng các loại
phân bón có nguồn gốc hữu cơ trong sản xuất lúa theo VietGAP.
Khi mua phân bón phải ghi chép rõ tên phân, nơi sản xuất, ngày/tháng/năm
mua, số lượng mua, tên và địa chỉ người bán và lưu hồ sơ.
Các dụng cụ, nơi phối trộn và lưu giữ phân bón sau khi sử dụng cần
được vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên.

13


Nơi chứa phân bón hay khu vực để dụng cụ phối trộn phân bón phải độc
lập, cách ly với khu bảo quản sản phẩm lúa và nguồn nước tưới.
Khi sử dụng phân bón phải ghi chép rõ thời gian bón, tên phân bón, địa
điểm, liều lượng, phương pháp bón phân và lưu hồ sơ.
e. Nước tưới
Hàng năm cần đánh giá mối nguy gây ô nhiễm hóa học, sinh học từ
nguồn nước sử dụng trong sản xuất lúa; khi cần thiết phải tiến hành lấy mẫu,
phân tích và đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành của nhà

Phải có khu vực chứa thuốc bảo vệ thực vật riêng, cách ly với khu vực
sản xuất, nơi chứa đựng sản phẩm; kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải đảm
bảo thoáng mát, an toàn, khoá cẩn thận; không để thuốc bảo vệ thực vật dạng
lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột.
Phải giữ thuốc bảo vệ thực vật nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên
dụng với nhãn mác rõ ràng. Nếu đổi sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ
đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc.
Phải ghi rõ các thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử
dụng để theo dõi và lưu giữ tại nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của
nhà nước.
Khi mua thuốc bảo vệ thực vật phải ghi chép tên thuốc, ngày/tháng/năm
mua, cơ sở sản xuất, người bán, người mua và lưu trong hồ sơ.
Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải ghi chép tên dịch hại, tên thuốc,
ngày/tháng/năm sử dụng, liều lượng thuốc, lượng sử dụng, dụng cụ phun,
người phun thuốc và lưu trong hồ sơ.
Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa thuốc bảo vệ thực vật. Những
vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý
theo qui định của nhà nước.
Khi thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan có
thẩm quyền phải kiểm tra dư lượng hóa chất trong lúa. Việc lấy mẫu do người
được đào tạo thực hiện, mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định và lưu kết quả trong hồ sơ.
Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác phải được lưu trữ riêng
nhằm đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm lên lúa .
h. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
- Thu hoạch, thiết bị, vật tư thu hoạch và đồ chứa
Phải đảm bảo đúng thời gian cách ly khi thu hoạch lúa.
Thiết bị, dụng cụ thu hoạch, bao bì hoặc vật tư tiếp xúc trực tiếp với lúa
phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm.
Thiết bị, dụng cụ thu hoạch, bao bì hay vật tư khác phải đảm bảo chắc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status