TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
PHẦN 1: MỞ DẦU 3
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
PHẦN 2: NỘI DUNG 5
1. TỔNG QUAN VỀ SỐ LIỆU 5
2. MÔ HÌNH 5
3. NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI CỦA ĐỀ TÀI 7
4. GIẢI PHÁP 7
KẾT LUẬN 8
PHỤ LỤC 9
BẢNG CÂU HỎI 12
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA SẢN XUẤT LÚA
12
TẠI XÃ HIẾU TỬ 12
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
tại xã Hiếu Tử.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại
Hiếu Tử.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá khả năng, kinh nghiệm trồng lúa của nông dân tại xã Hiếu Tử.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của sản xuất lúa.
- Đề xuất ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh, nâng cao chất lượng sản xuất
lúa.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Không gian: tại địa bàn xã Hiếu Tử
4.2 Thời gian:
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
- Thời gian bắt đầu: 03/03/2012
- Thời gian xử lí số liệu: 16/3/2012 – 15/4/2012
- Thời gian kết thúc: 20/4/2012
4.3 Địa điểm thực hiện nghiên cứu: thư viện trường Đại học Trà Vinh, các
hộ nông dân tại xã Hiếu Tử.
4.4 Đối tượng: gồm các đối tượng như năng suất lúa, diện tích, lợi nhuận,
các khoản phí, trình độ học vấn, tài sản cố định
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: thông qua bảng câu hỏi để thu thập.
- Phương pháp chuyên gia: thường là đưa ra các giải pháp.
5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được tiến hành xử lý bằng phương pháp thống
kê thông qua mô hình hồi quy tuyến tính.
- Mô hình hồi quy tuyến tính
49.4 2 28.6 7.5 1 11 1
2. MÔ HÌNH
Mô hình 1: Từ dữ liệu thu thập được cộng với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0
và sử dụng phương pháp backward ta có phương trình hồi quy như sau:
Y = -62.909 + 46.885X1 –2.047X2 +6.632X3 +4.967X4 + 2.371X5 – 3.907X6 + Ui
Ta được:
R
2
= 0.993 ; n = 10 ; F = 74.482
Nhận xét: Qua mô hình ta thấy biến X1 (diện tích) có hiện tượng đa cộng tuyến
(VIF = 10.755) nhưng không đáng kể và có phương sai sai số thay đổi. Ngoài ra,
mô hình không có tự tương quan. Trước tiên, nhóm tiến hành khắc phục phương sai
sai số thay đổi bằng cách chia cho căn bậc hai của X. Ta được mô hình 2 như sau:
Mô hình 2:
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
Y = -162.388 + 133.475DT – 22.422CPK + 32.508NS + 3.377TSCĐ +
16.897TĐHV – 5.684SLTH + Vi
Trong đó:
DT: diện tích (ha)
CKP: các khoản phí (triệu đồng)
NS: năng suất (tấn/ha)
TSCĐ: tài sản cố định
TĐHV: trình độ học vấn
SLTH: số lần tập huấn (lần)
R
2
= 0.989 ; n = 10 ; F = 43.008; Sig = 0.005
Nhận xét: Mô hình được giải thích 98.9% còn lại, 1.1% được giải thích bằng các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
3. NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Ta thấy khi số lần tập huấn tăng lên 1 lần thì lợi nhuận sẽ giảm xuống 5.684
triệu. Điều này đi ngược với thực tế vì khi số lần tập huấn tăng lên thì kinh
nghiệm của người nông dân cũng tăng, theo đó lợi nhuận cũng tăng lên.
4. GIẢI PHÁP
Y = -162.388 + 133.475DT – 22.422CPK + 32.508NS + 3.377TSCĐ +
16.897TĐHV – 5.684SLTH + Vi
Dựa vào phương trình hồi quy nhóm đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất lúa tại xã Hiếu Tử như sau:
Tập trung vốn vào việc mở rộng diện tích, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết
bị và tài sản cố định, tăng cường trao dồi kiến thức nâng cao kinh nghiệm trồng
lúa nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong sản xuất.
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
KẾT LUẬN
Tóm lại, thu nhập của người dân ở xã Hiếu Tử phần lớn phụ thuộc vào cây lúa,
do đó nâng cao hiệu quả của việc sản xuất lúa tại địa bàn cũng góp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
PHỤ LỤC
Model Summary
b
Model R R Square
Adjusted R
Square
Std. Error of the
so lan tap huan -5.684 1.612 302 -3.526 .039 .521 1.919
a. Dependent Variable: loi nhuan
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
Residuals Statistics
a
Minimum Maximum Mean Std. Deviation N
Predicted Value 26.670 54.496 37.347 9.0289 10
Residual -1.6165 1.6155 .0000 .9735 10
Std. Predicted Value -1.183 1.899 .000 1.000 10
Std. Residual 959 .958 .000 .577 10
a. Dependent Variable: loi nhuan
Correlations
PSSS dien tich
PSSS Pearson Correlation 1 .197
Sig. (2-tailed) .586
N 10 10
dien tich Pearson Correlation .197 1
Sig. (2-tailed) .586
N 10 10
Correlations
PSSS cac khoan phi
PSSS Pearson Correlation 1 005
Sig. (2-tailed) .990
N 10 10
cac khoan phi Pearson Correlation 005 1
Sig. (2-tailed) .990
N 10 10
Correlations
N 10 10
so lan tap huan Pearson Correlation .510 1
Sig. (2-tailed) .132
N 10 10
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH GVHD: NGUYỄN VĂN VŨ AN
Số phiếu:
BẢNG CÂU HỎI
PHÂN TÍCH
CÁC YẾU
TỐ ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
LỢI NHUẬN
CỦA SẢN
XUẤT LÚA
TẠI XÃ HIẾU TỬ
Để có cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại Hiếu Tử, chúng tôi
tiến hành phân tích đề tài này. Sự giúp đỡ của quý anh/chị sẽ cung cấp thông tin quý
báo và thiết thực cho đề tài của chúng tôi. Thông tin của anh/chị được sử dụng
nhằm mục đích xây dựng đề tài. Thông tin sẽ được bảo mật.
A. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: Sđt:
Năm sinh: Giới tính: nam, nữ.
B. NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Số liệu
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
Năm
Triệuđồng
Triệu đồng
KINH TẾ LƯỢNG DA10QKDA
13