so sánh hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn với nông hộ ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện vĩnh thạnh tp cần thơ - Pdf 30



1

TRƯỜN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD VĂNG THỊ BÍCH NGỌC SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA
NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH
ĐỒNG MẪU LỚN VỚI NÔNG HỘ NGOÀI
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở
HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

12 -2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tại Trýờng Ðại học Cần Thõ, em ðã ðýợc quý Thầy
Cô của trýờng nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh
Doanh nói riêng truyền ðạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô
cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn. Những kiến thức hữu ích ðó sẽ là
hành trang giúp em trýởng thành và tự tin býớc vào cuộc sống.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi ðến quý Thầy Cô Trýờng Ðại học Cần
Thõ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết õn sâu sắc.
Ðặc biệt, em xin chân thành cảm õn Thầy Nguyễn Vãn Ngân ðã tạo ðiều kiện
thuận lợi, tận tình giúp ðỡ, cũng nhý bổ sung cho em những kiến thức còn
thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu ðể em có thể hoàn thành ðề tài tốt
nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm õn các cô chú anh chị ðang làm việc ở huyện ủy
huyện Vĩnh Thạnh ðã nhiệt tình giúp ðỡ trong quá trình thu số liệu sõ cấp.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, các Cô Chú, Anh Chị và các bạn
ðýợc nhiều sức khỏe và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm õn!
Cần Thõ, ngày 10 tháng 12 nãm 2013.
Ngýời thực hiện
Vãng Thị Bích Ngọc
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế 7
2.1.2 Phương pháp phân tích thu nhập và chi phí 8
2.1.3 Khái niệm và kỹ thuật sản xuất lúa trong cánh đồng mẫu lớn 10
2.1.4 Các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất 13
2.2 phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15
2.2.2 Cách xác định cỡ mẫu 15
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu và nội dung bản câu hỏi 16
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH
HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 20
3.1 Giới thiệu về huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ 20
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 20 6

3.1.2 Kinh tế- xã hội 22
3.2 Tình hình sản xuất lúa huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ 25
3.2.1 Sơ lược về tình hình sản suất lúa của huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010-
2010 26
3.2.2 Tình hình thực hiện mô hình CĐML huyện Vĩnh Thạnh 29
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CĐML VÀ NÔNG HỘ NGOÀI MÔ
HÌNH Ở HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 35
4.1 Thực trạng sản xuất lúa trong vụ hè thu của nông hộ trong mô hình và


5.3 Giải pháp hướng đến phát triển bềnh vững và mở rộng mô hình CĐML 59
Chương 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 Kết luận 61
6.2 Kiến nghị 62
6.2.1 Đối với nhà nước 62
6.2.2 Đối với nhà khoa học, các cơ quan chuyên môn 62
6.2.3 Đối với doanh nghiệp 63
6.2.4 Đối với nông dân 63
8 DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Lượng chất dinh dưỡng mất đi trên đất canh tác lúa trong một năm
12
Bảng 3.1 Hiện trạng diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Vĩnh Thạnh năm
2012 21
Bảng 3.2 Diện tích trồng lúa huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010 đến 2012
26
Bảng 3.3 Năng suất lúa huyện Vĩnh Thạnh giại đoạn 2010 đến 2012 27
Bảng 3.4 Sản lượng lúa huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010 đến 2012 28
Bảng 3.5 Hiệu quả sản xuất lúa của hai mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm
2012 đến năm 2013 33


10 DANH SÁCH HÌNH

Hình 4.1:Trình độ học vấn của 80 nông hộ trong vụ hè thu năm 2013 38
Hình 4.2:Tình hình áp dụng các mô hình và sản xuất của 80 nông hộ trong vụ
hè thu năm 2013 41

Cần Thơ là tỉnh có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa đang được đẩy
mạnh và tăng nhanh trong những năm qua khi Cần Thơ trở thành đô thị loại I,
đô thị trọng tâm cửa ngõ của vùng ĐBSCL. Mặc dù phải tập trung nguồn lực
xã hội tối đa đầu tư cho xây dựng hạ tầng đô thị cũng nhưđẩy mạnh tái cấu
trúc cơ cấu kinh tế xã hội thành phố, Cần Thơ vẫn quan tâm thực hiện tốt việc
phát triển sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất canh tác và dân số lao động sống lệ thuộc vào lĩnh vực
nông nghiệp còn khá cao, phát triển nông nghiệp nông thôn thành phố Cần
Thơ vẫn còn giữ vai trò rất lớn trong việc an sinh phát triển ổn định xã hội,
hiện nay trồng lúa vẫn là một ngành sản xuất hàng hóa chính của Cần Thơ, có
liên quan đến hầu hết cư dân và lao đông nông thôn, chiếm 80% diện tích đất
sản xuất nông nghiệp. Với gần 90.000 ha đất trồng lúa, hàng năm canh tác trên
200.000 ha, sản lượng bình quân trên 1 ha đất hàng năm 14 tấn/ha/năm giữ
vững được đà tăng trưởng về năng xuất,sản lượng trong những năm qua.
Có thể nói sản lượng lúa ở Cần Thơ tăng nhanh là nhờ biết ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng. Song song đó công tác khuyến
nông đã giúp cho nông dân thành thạo việc áp dụng “3 giảm 3 tăng” đến “1
phải 5 giảm” vào sản xuất, góp phần cho năng suất lúa tăng mạnh. Hiện nay
nông dân đang hướng tới việc trồng lúa theo tiêu chuẩn toàn cầu GlobalGAP.
Cơ giới hóa sản xuất lúa đã ứng dụng rộng rãi từ khâu làm đất đến khâu thu
hoạch, sấy, bảo quản và chế biến gạo.
Trong đó có một mô hình không thể nói tới đã làm thay đổi khá lớn bộ
mặt nông thôn của tỉnh đó là mô hình cánh đồng mẫu lớn đã được BNN &
PTNT tỉnh đã phát động vào đầu năm 2011 với phương châm “nông dân nhỏ
nhưng cánh đồng mẫu lớn”, mục tiêu là sẽ dần hình thành những vùng nguyên
liệu lúa chất lượng cao cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Sản xuất lúa theo
hướng VietGAP nhằm tiến tới việc nâng cao giá trị và chất lượng của hạt gạo
đối với thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới. Diện tích thực hiện mô hình
“cánh đồng mẫu lớn” của tỉnh vụ Hè Thu 2011, Đông Xuân 2011-2012 là trên
2000 ha. Trong đó Vĩnh Thạnh là huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất

mô hình CĐML và ngoài mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích và so sánh hiệu quả tài chính vụ lúa Hè Thu
của các hộ trồng lúa trong mô hình CĐML với các hộ trồng lúa ngoài mô hình
ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố đầu vào trực tiếp của quá trình
sản xuất ảnh hưởng đến năng suất của hai mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh
Thạnh thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hai
mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ. 3

Mục tiêu cụ thể 5: Đề xuất các giải pháp để mô hình sản xuất đạt hiệu
quả cao hơn được nhân rộng và phát triển.
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định
Để giải quyết các mục tiêu đề ra đề tài cần kiểm định giả thuyết sau:
(1) Những hộ tham gia sản xuất lúa theo mô hình CĐML có năng suất và
lợi nhuận cao hơn những hộ sản xuất lúa ngoài mô hình.
(2) Các yếu tố đầu vào (Lượng giống, lượng phân bón, chi phí thuốc trừ
sâu, ngày công lao động, )có ảnh hưởng đến năng suất lúa thu hoạch của
nông hộ.
(3) Các yếu tố (giá chuẩn hóa một kg giống,giá chuẩn hóa của N, P, K,
chi phí thuốc BVTV, năng suất, ) có ảnh hưởng đến lợi nhuận chuẩn hóa của
nông hộ.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Qua mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, để giải quyết vấn đề ta sử dụng các
câu hỏi sau:
- Thực trạng sản xuất lúacủa nông hộ trong mô hình CĐML và ngoài

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc lược khảo các tài liệu có liên quan
là rất hữu ích giúp đề tài nghiên cứu sẽ hoàn thiện và phong phú hơn.
Kỷ yếu khoa học, hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Việt Nam trong
giai đoạn 2008- 2011, Nguyễn Hữu Đặng, 2012, đề tài nghiên cứu sự thay đổi
của hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011
dựa vào bộ dữ liệu bảng (panel data) thu thập ở 2 năm (năm 2008 và 2011) từ
155 hộ trồng lúa ở 4 tỉnh ĐBSCL, bao gồm An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh
và Sóc Trăng.Hàm sản xuất biên Cobb – Douglas kết hợp với hàm hiệu quả
phi kỹ thuật (technical inefficiency model) được sử dụng để phân tích bằng
chương trình FRONTIER4.1. Kết quả phân tích cho thấy, hiệu quả kỹ thuật
trung bình của các hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu ở ĐBSCL trong giai
đoạn 2008-2011 là 88,96%. Với các nguồn lực hiện có và các kỹ thuật phù
hợp thì sản lượng của hộ trồng lúa còn có khả năng tăng thêm 11,04%. Tuy
nhiên, hiệu quả kỹ thuật đang có xu hướng giảm, từ 89,2% vào năm 2008
giảm xuống còn 88,7% vào năm 2011. Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao
động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân đã
đóng góp tích cực vào tăng trưởng sản lượng của hộ trong giai đoạn trên. Bên
cạnh đó, tập huấn kỹ thuật,tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng
góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ. Ngược lại, thâm niên kinh
nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện
hiệu quả kỹ thuật.
Luận văn tốt nghiệp, phân tích hiệu quả sản xuất của hộ trồng lúa trong
mô hình cánh đồng mẫu lớn tại Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, 2013, Nguyễn
Văn Bình. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất của hộ nông dân trồng lúa trong mô 5


gia đình, khoảng cách từ nhà đến mảnh ruộng xa nhất, tham gia tập huấn, tham
gia hội, tín dụng, chương trình 1 phải 5 giảm có ý nghĩa trong mô. Còn lại các
biến chương trình 3 giảm 3 tăng, mô hình IPM, phương pháp sạ hàng, luân
canh, tỷ lệ đất thuê, nguồn gốc đất, quy mô đất, lao động thuê, giới tính không
có ý nghĩa trong mô hình.
Luận văn tốt nghiệp. Phân tích hiệu quả tài chính của việc trồng hành tím
ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Trương Xuân Tuyết Lan, 2013. Phân tích 6

hiệu quả sản xuất về mặt tài chính của nông hộ trồng hành tím trên địa bàn
huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng nhằm đề xuất một số giải pháp gia tăng hiệu
quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông hộ trên địa bàn. Đề tài sử dụng
phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng trồng hành ở huyện Vĩnh
Châu, sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ
sản xuất hành tím, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và năng suất của việc trồng hành
tím, sử dụng ma trận SWOT để đề ra các giải pháp nâng cao thu nhập cho
nông dân huyện Vĩnh Châu. Kết quả nghiên cứu đa phần các nông hộ trồng
hành trên địa bàn huyện Vĩnh Châu vẫn chưa đạt hiệu quả về mặt tài chính,
bởi các chỉ số để đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất hành tím
trung bình vẫn còn nhỏ hơn 0. Năng suất và giá bán là hai biến có ý nghĩa về
mặt thống kê trong mô hình và tỷ lệ thuận với lợi nhuận,các khoản chi phí như
chi phí giống, chi phí lao động gia đình, chi phí lao động thuê, chi phí phân
bón có ý nghĩa thống kê trong mô hình và có mối quan hệ nghịch với lợi
nhuận khi tăng các khoản chi phí này lên thì lợi nhuận sẽ giảm xuống, chi phí
rơm, chi phí thuốc dưỡng không có ý nghĩa về mặt thống kê trong mô hình.
Năng suất hành tím chịu tác động bởi các yếu tố đưa vào mô hình là 41,3%
phần cò lại chịu tác động bởi các yếu tố ngoài mô hình, yếu tố lượng phân

đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng
đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định. Hiệu quả phân
phối là khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản
phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với
giá của đầu vào đó. Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả tổng cộng là tích của hiệu
quả kỹ thuật và phân phối, là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất
nói rộng ra là cả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương
quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính. Là chỉ
tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố trong sản xuất nhằm
đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu. Hiệu quả kinh tế được xác định
bởi công thức:
EE
i
= TE
i
* AE
i

Trong đó: EE
i
, TE
i
và AE
i
lần lượt là mức hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và phân
phối của nhà sản xuất thứ i (Thông, 2010, trang 31).
2.1.1.2 Hộ nông dân
Hộ nông dân là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông
lâm ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ
huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến

2
= capital (Vốn)
Hay khi chuyển đổi thành mô hình kinh tế lượng thì có dạng
(2.2)
X
i
: Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, các hệ số và dấu của hệ số
thể hiện mối quan hệ thuận (+), nghịch (-) của yếu tố đầu vào với năng suất,
sản lượng(Y). Chỉ số hiệu quả kỹ thuật của từng hộ (từ 0-1) (Đặng, 2013,
trang 3).
2.1.1.4 Năng suất
Năng suất là sản lượng thu được từ một đơn vị diện tích, năng suất cao là
điều mà các nông hộ mong muốn đạt được, họ đầu tư từ khâu chọn giống đến
khâugieo sạ, chăm sóc và thu hoạch mục đích là để đạt được năng suất cao.
Nhưng năng suất không chỉ phụ thuộc vào sự kết hợp có hiệu quả của các yếu
tố đầu vào, sự đầu tư khoa học kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác
như thời tiết, đất đai, hình thức canh tác và thời vụ. Những nông hộ có hội tụ
đủ các yếu tố này thì sẽ đạt được năng suất cao, ngược lại đối với những hộ có
năng suất thấp cho thấy họ đang gặp khó khăn trong việc kết hợp các yếu tố
đầu vào hoặc họ đang thiếu những yếu tố đã nêu trên.
2.1.2 Phương pháp phân tích thu nhập và chi phí
Phýõng pháp phân tích thu nhập và chi phí (CRA - Costs and returns
analysis) là phýõng pháp phân tích lợi nhuận hay hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp nông nghiệp hoặc một mô hình sản xuất nông nghiệp trong một kỳ kế 9

toán hay một kỳ sản xuất nhất ðịnh. Phýõng pháp CRA ðýợc sử dụng cho cả
phân tích sau và phân tích trýớc. Nội dung của phân tích CRA gồm: Xác ðịnh

2
).
TCP = chi phí vật chất + chi phí lao ðộng + chi phí khác
c) Xác định lợi nhuận 10

Lợi nhuận (LN): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của
quá trình sản xuất. Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm các
yếu tố chủ quan và khách quan. Vì vậy việc tính lợi nhuận trong sản xuất sẽ
bằng tất cả các khoản doanh thu của người sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi
phí mà người sản xuất đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất.
Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí
d) Tính các tỷ số tài chính
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong một ðồng doanh thu
có bao nhiêu ðồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh
thu.
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Nhằm ðánh giá lại hiệu quả về lợi
nhuận của chi phí ðầu tý. Nghĩa là tỷ số này phản ánh một ðồng chi phí ðầu tý
vào sản xuất thì chủ thể ðầu tý sẽ thu lại ðýợc bao nhiêu ðồng lợi nhuận. Nếu
LN/CP là số dýõng thì ngýời sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
Chi phí trên đơn vị sản phẩm: Nhằm đánh giá chi phí sản xuất ra đơn vị
sản phẩm. Nghĩa là tỷ số này phản ánh trên mỗi một đơn vị sản phẩm chủ thể
đầu tư bao nhiêu đồng chi phí.
2.1.3 Khái niệm và kỹ thuật sản xuất lúa trong cánh ðồng mẫu lớn
2.1.3.1 Khái niệm cánh ðồng mẫu lớn
Cánh đồng mẫu lớn là những cánh đồng có thể một hoặc nhiều chủ,
nhưng có cùng quy trình sản xuất, cùng kế hoạch tiêu thụ, cung ứng đồng đều
và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới một thương

- Giảm phân
Theo quan niệm bón phân càng nhiều càng giúp lúa phát triển khỏe và
mang lại năng suất cao. Đặc biệt là đối với loại phân đạm, người nông dân bón
một cách không có khoa học với liều lượng thường là 100 – 150 kg/ha. Đồng
thời việc kết hợp giữa các loại phân khác như lân, kali, cùng các nguyên tố vi
lượng khác thường không được bà con chú trọng. Đây là nguyên nhân chính
dẫn đến hiện nay tình trạng suy thoái đất ngày càng trở nên trầm trọng, đặc
biệt là đối với vùng đất sản xuất lúa ba vụ trên năm. Nếu hằng năm các hộ
nông dân sản xuất lúa cao sản với sản lượng cả hai hoặc ba vụ là 12 tấn/ha thì
lượng dưỡng chất dinh dưỡng đất mất do cây lấy đi được thể hiện ở bảng 2.1
Theo các nhà khoa học cho biết khả năng hấp thụ đạm vào đồng ruộng
chỉ đạt 30 – 40% so với tổng lượng đạm bón vào đất. Điều này đồng nghĩa với
việc hằng năm lượng đạm bị mất đi do bốc hơi, thẩm thấu, chảy tràn , khoảng
1,2 - 1,3 triệu tấn trên tổng số 2 triệu tấn đạm được bón vào đồng ruộng.
Không những gây lãng phí quá lớn mà còn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng
ô nhiễm môi trường như chúng ta đã biết hiện nay. Đạm, lân, kali là ba chất
dinh dưỡng cần thiết bổ sung độ phì nhiêu lại cho đất, nhưng trên thực tế
người nông dân với trình độ thấp khi thấy bón phân đạm vào là cây lúa xanh
trông thấy rõ, nên không chịu bón NPK, dẫn đến ba tác hại: Thứ nhất, đất bị
hút hết lân và kali nên mùa này bón 120 kg/ha, thì mùa sau phải bón 140 kg/ha
thì lúa mới xanh. Thứ hai, bón nhiều đạm thì cây lúa xanh tốt nhưng thân cây
mảnh khảnh, yếu nên chống bệnh kém, dễ đổ ngã gây thiệt hại cho năng suất 12

lẫn chất lượng lúa. Thứ ba, việc bón phân đạm quá nhiều làm cho ác chồi ăn
hại không trổ bông phát triển mạnh làm hao tốn phân thêm mà không cho trổ
bông và cuối cùng là việc bón nhiều phân kết hợp với điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát triển một cách

Ca
46,80
6,00
52,80
Magie
Mg
31,20
13,20
44,40
Lưu huỳnh
S
8,40
12,00
20,40
Sắt
Fe
2,40
0,48
2,80
Mangan
Mn
7,20
0,60
7,80
Kẽm
Zn
0,36
0,12
0,48
Bo

trọng hơn nên sử dụng nhiều thuốc BVTV để điều trị là lẽ đương nhiên, nhưng
hiệu quả chưa chắc là diệt được sâu bệnh. Hạn chế sử dụng thuốc BVTV trong
quá trình sản xuất là biện pháp kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong ba giảm
ba tăng, mà nội dung của nó chính là không phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn
40 ngày sau sạ. Vì trong giai đoạn này cây lúa có khả năng tự bù đắp những
thiệt hại do sâu bệnhgây ra. Phân tích cho thấy lợi ích của việc giảm sử dụng
thuốc trừ sâu là vừa bảovệ được thiên địch có lợi vừa giảm tác động ô nhiễm
môi trường do phun thuốc trừ sâu quá mức và vừa giúp người nông dân giảm
chi phí, hạ giá thành nâng caosức cạnh tranh cho hạt gạo do mình làm ra. Bên
cạnh đó, giảm thuốc trừ sâu trong canh tác lúa là để tạo ra sản phẩm có chất
lượng tốt và đảm bảo an toàn chon gười tiêu dùng.
Ba tăng: Bao gồm tăng năng suất, tăng chất lượng gạo, và tăng lợi nhuận.
Đặc tính canh tác cùng chung một quy trình kỹ thuật thống nhất trong cánh
đồng mẫu lớn nên giúp cho các hộ nông dân trong mô hình tránh được nhiều
rủiro, hạn chế việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật làm giảm giá
thành của một kilôgram (kg) lúa hàng hóa và năng suất lúa còn tăng lên trung
bình khoảng 0,1 tấn/ha vì thế lợi nhuận của bà con tăng lên rõ rệt.
Phương pháp một phải năm giảm
Một phải là phải sử dụng giống lúa được xác nhận có tính kháng rầy cao,
chống đổ ngã tốt và năng suất cũng như chất lượng tốt. Trong mô hình cánh
đồng mẫu lớn thì các hộ nông dân sẽ được cấp giống lúa chất lượng để sản
xuất và một quy trình sản xuất được thống nhất và khép kín.
Năm giảm: Bao gồm giảm giống, giảm phân, giảm sử dụng thuốc
BVTV, giảm sử dụng nước tưới và giảm thất thoát sau thu hoạch. Cụ thể như
sau:
+ Giảm giống: Áp dụng mật độ sạ hợp lý 80 - 100 kg lúa giống/ha và áp
dụng công cụ gieo sạ theo hàng.
+ Giảm lượng phân đạm: Ứng dụng biện pháp bón phân đạm theo bảng
so màu lá lúa.
+ Giảm lượng thuốc BVTV hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status