TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN KIM HẠNH
MSSV: 4114674
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
Tháng 08 - năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN KIM HẠNH
MSSV: 4114674
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LỜI CAM ĐOAN
_____________________________________________
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và các kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày….tháng…năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phan Kim Hạnh
ii
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Cần Thơ, ngày…..tháng….năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
( Ký và ghi rõ họ tên)
ThS. Đỗ Thị Tuyết
iv
NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
_____________________________________________
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…..tháng….năm 2014
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 10
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 10
2.1.1.1 Số liệu thứ cấp ......................................................................................... 10
2.1.2 Số liệu sơ cấp ............................................................................................... 10
vi
2.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 11
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 13
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..................................................... 13
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẬU GIANG ........................................................ 13
3.1.1 Lịch sử hình thành ....................................................................................... 13
3.1.2 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang ...................................................................... 13
3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN LONG MỸ ........................................... 15
3.2.1 Điều kiện tự nhiên........................................................................................ 15
3.2.1.1 Vị trí địa lí ................................................................................................. 15
3.2.1.2 Địa hình..................................................................................................... 16
3.2.1.3Khí hậu và thủy văn ................................................................................... 16
3.2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................. 17
3.2.2 Điều kiện kinh tế-xã hội .............................................................................. 17
3.2.2.1 Dân số và lao động ................................................................................... 17
3.2.2.2 Trình độ dân trí ......................................................................................... 19
3.2.2.3 Cơ cấu ngành kinh tế ................................................................................ 19
3.2.2.4 Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng .......................................................... 20
3.3 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CĐML Ở HUYỆN LONG MỸ .......................... 21
3.3.1 Tình hình sản xuất lúa ở Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang từ năm 2011 đến
tháng 6/2014 ......................................................................................................... 21
3.3.2 Khái quát về tình hình xây dựng mô hình CĐML ở Huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang ............................................................................................................. 22
XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ............................................................................. 49
5.2.1 Các biến sử dụng trong mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả
sản xuất lúa của nông hộ ....................................................................................... 49
5.2.1.1 Trình độ văn hoá ....................................................................................... 49
5.2.1.2 Kinh nghiệm ............................................................................................. 49
5.2.1.3 Tập huấn ................................................................................................... 49
5.2.1.4 Tín dụng nông nghiệp ............................................................................... 50
5.2.1.5 Khoảng cách từ nhà ra thửa ruộng ............................................................ 50
5.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất
lúa theo mô hình CĐML ở Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ............................. 50
CHƯƠNG 6 .......................................................................................................... 53
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CHO
NÔNG HỘ TRONG MÔ HÌNH CĐML HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU
GIANG.................................................................................................................. 53
6.1 PHÂN TÍCH SWOT CHO MÔ HÌNH CĐML .............................................. 53
viii
6.1.1 Yếu tố bên trong .......................................................................................... 53
6.1.1.1 Điểm mạnh ................................................................................................ 53
6.1.1.2 Điểm yếu ................................................................................................... 53
6.1.2.2 Thách thức ................................................................................................ 55
6.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA
MÔ HÌNH CĐML ................................................................................................ 60
6.2.1 Cơ cấu lại mùa vụ ........................................................................................ 60
6.2.2 Cơ cấu phân bón, thuốc BVTV ................................................................... 60
6.2.3 Tăng cường công tác tập huấn khoa học-kỹ thuật ....................................... 60
6.2.4 Kêu gọi đầu tư, hợp tác 4 nhà ...................................................................... 61
6.2.5 Hoàn thiện đê bao, cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi ................................. 61
CĐML vụ Hè-Thu ở huyện Long Mỹ .................................................................. 41
Bảng 5.1 Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm sản xuất biên CobbDouglas và hàm phi hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất lúa CĐML vụ HèThu 2014 ở huyện Long Mỹ ................................................................................. 43
Bảng 5.2 Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm sản xuất biên CobbDouglas và hàm phi hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất lúa ngoài CĐML vụ
Hè-Thu 2014 ở huyện Long Mỹ ........................................................................... 45
Bảng 5.3 Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trong và ngoài mô hình
CĐML ................................................................................................................... 47
Bảng 5.4 Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE hàm phi hiệu quả kỹ thuật
nông hộ sản xuất lúa mô hình CĐML vụ Hè-Thu 2014 huyện Long Mỹ ............ 50
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tỉnh Hậu Giang ............................................................................ 14
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Long Mỹ ............................................................. 20
Hình 4.1 Diện tích trồng lúa phân theo hình thức sở hữu .................................... 24
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CĐML
:
Cánh đồng mẫu lớn.
ĐBSCL
:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
ĐVT
KH-KT
:
:
Đơn vị tính.
Khoa học kỹ thuật.
xii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Từng trải qua thời kỳ đói kém, và là một quốc gia phải nhập khẩu lương
thực, Việt Nam đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành một cường quốc xuất khẩu gạo
đứng thứ 2 thế giới. Trong đó, Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng vai trò
chủ lực, là vùng sản xuất lúa trọng điểm của quốc gia với khoảng 53% sản lượng
lúa, 96% lượng gạo xuất khẩu, đóng góp lớn trong việc đảm bảo an ninh lương
thực và ổn định thu nhập, đời sống kinh tế cho người dân trong vùng. ĐBSCL có
những điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội vô cùng thuận lợi cho sản xuất lúa,
tuy nhiên những tiềm năng này chưa được phát huy hiệu quả. Vấn đề này thể hiện
ở thu nhập còn bấp bênh của người nông dân, kinh tế của vùng còn kém phát triển
so với mặt bằng chung của cả nước. Vì vậy, việc định hướng phát triển và quy
nâng cao giá trị hạt gạo và cải thiện đời sống cho người dân nói riêng. Xuất phát
từ lí do thực tế đó, em đã quyết đinh thực hiện đề tài “ Phân tích hiệu quả kỹ
thuật của nông hộ sản xuất lúa theo mô hình CĐML ở Huyện Long Mỹ tỉnh
Hậu Giang” nhằm đánh giá hiệu quả kỹ thuật của hoạt động sản xuất lúa theo mô
hình CĐML có thật sự hiệu quả hay không? Nếu đây thực sự là một chương trình
mang lại lợi ích cao hơn với phương thức sản xuất lúa truyên thống thì từ những
phân tích sẽ đưa ra các giải pháp nhằm nhân rộng mô hình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ sản xuất lúa theo mô hình
CĐML ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang và từ đó đề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kỹ thuật và nhân rộng mô hình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của các hộ có tham gia
CĐML ở Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích hiệu quả kỹ thuật và so sánh hiệu quả kỹ thuật
của các nông hộ có tham gia và không tham gia sản xuất lúa theo mô hình CĐML
ở Huyện Long Mỹ, Hậu Giang.
Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
của mô hình.
Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả kỹ thuật góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ tham gia
mô hình CĐML ở Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện ở Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang là 1 trong 5 điểm
có thực hiện mô hình CĐML ở Hậu Giang. Những nghiên cứu của đề tài chỉ tập
trung phản ánh thực trạng sản xuất lúa và hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa vụ HèThu 2014 cũng như các yếu tố đầu vào, đầu ra có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ
dụng các yếu tố sản xuất.
- Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách
nhiệm, đều có ý thức tự giác đống góp làm tăng quỹ thu nhập của hộ, đảm bảo
tồn tại và phát triển của mỗi thành viên.
- Đặc trung nổi bật của các hộ ở nước ta là có qui mô canh tác rất nhỏ bé
và qui mô canh tác của hộ có xu hướng giảm dần do việc gia tăng dân số, và xu
hướng lấy đất đai nông nghiệp để phát triển các ngành công nghiệp, giao thông,
dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn phát triển
cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp.
2.1.2 Khái niệm về CĐML
CĐML là tên gọi của nông dân Nam Bộ, thể hiện rằng đó là một cánh đồng
trồng một hay vài loại giống cây trồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ và quy
trình sản xuất, gắn sản xuất với đảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng sản
phẩm theo yêu cầu của thị trường. Về bản chất, CĐML thể hiện sản xuất nông
nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn. Vì vậy, có thể xem cánh đồng
mẫu lớn có những đặc trưng cơ bản sau đây: Là cánh đồng trồng cây hàng năm
như lúa, rau, màu. Đặc điểm này giúp phân biệt với các vườn cây cao su, cà phê
hay chè. Diện tích trồng cây trồng đó trên cánh đồng phải “lớn”. “Mẫu lớn” là
cụm từ nông dân Nam bộ dùng để chỉ diện tích cánh đồng có thể từ vài ba chục
đến hàng trăm hécta. Không có một quy định cụ thể về diện tích cho một cánh
đồng mẫu lớn. Quy mô diện tích của cánh đồng khác nhau theo đặc điểm kinh tếtự nhiên và xã hội của mỗi địa phương, nhưng phải đủ lớn để sử dụng hợp lý và
hiệu quả công trình thủy lợi, máy làm đất, máy xạ, hệ thống sấy phơi và cung cấp
hàng hóa cho thị trường.
Mô hình CĐML là mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa hiệu quả, bền vững
theo hướng GAP, tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa xuất khẩu chất
lượng cao, được xây dựng theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại hầu
hết các tỉnh thành Nam bộ từ tháng 3 năm 2011 với hơn 7800 ha đất canh tác,
6400 hộ nông dân tham gia; nhưng thực chất nó đã được xây dựng thí điểm tại rất
5
Theo nhóm chuyên gia của tổ chức nông lương thế giới (FAO), “Quản lý
dịch hại tổng hợp” là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể
của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả
các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài
gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế.
Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM):
Nguyên tắc 1: Trồng và chăm cây khoẻ
6
- Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn.
- Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu
và cho năng suất cao.
Nguyên tắc 2: Thăm đồng thường xuyên
Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, nắm được diễn biến về sinh trưởng phát
triển của cây trồng; dịch hại; thời tiết, đất, nước... để có biện pháp xử lý kịp thời.
Nguyên tắc 3: Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng
Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng cần tuyên
truyền cho nhiều nông dân khác.
Nguyên tắc 4: Phòng trừ dịch hại
- Sử dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp tuỳ theo mức độ sâu bệnh,
thiên địch ký sinh ở từng giai đoạn.
- Sử dụng thuốc hoá học hợp lý và phải đúng kỹ thuật.
Nguyên tắc 5: Bảo vệ thiên địch
- Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại.
2.1.4.2 Ba Giảm ba tăng (3G3T)
3G3T là chương trình nhằm giúp nông dân giảm lượng giống gieo sạ không
cần thiết; giảm lượng phân bón mà chủ yếu là giảm lượng phân đạm bón dư thừa;
trên thì việc tăng hiệu quả kinh tế.
2.1.4.3 Cơ giới hóa trong nông nghiệp
Cơ giới hóa trong nông nghiệp, một trong những thành tựu vĩ đại của thế kỷ
20, được thực hiện bằng công nghệ cao đã tạo ra giá trị trong thực hành sản xuất
nông nghiệp của thế giới thông qua việc sử dụng hiệu quả hơn về lao động, kịp
thời của các hoạt động và quản lý đầu vào hiệu quả hơn, với trọng tâm là hệ thống
năng suất cao bền vững. Trong lịch sử hiện đại máy móc được sản xuất ra có giá
cả phải chăng, giúp người sản xuất tăng năng lực và tiêu chuẩn hóa các hoạt động
đánh giá thông qua việc nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, đó là chìa khóa
của cơ giới hóa nông nghiệp.
Tình hình cơ giới hóa cụ thể ở Đồng bằng Sông Cửu Long ( ĐBSCL):
Làm đất: Hầu hết đã áp dụng máy móc trong việc cày, xới hoặc bừa, trục
đất trước khi gieo sạ. Một số vùng có truyền thống chăn nuôi trâu cày kéo trước
đây, giờ chỉ nuôi để phục vụ lấy thịt cung cấp cho đời sống. Nhưng cũng còn rất
ít địa phương sử dụng trâu để trục đất khoảng 15 - 30% như ở huyện Long Mỹ
(Hậu Giang) và dùng trâu trục đất rải rác ở một số vùng sâu thành phố Cần Thơ
trong vụ Đông Xuân do điều kiện đất lầy thụt máy không hoạt động được.
Gieo, cấy lúa: Ở ĐBSCL hiện nay đa số nông dân có tập quán sạ thẳng lúa
các vụ trong năm. Rất ít vùng có áp dụng gieo mạ cấy lúa. Ngoại trừ một số nơi
cấy lúa do sản xuất giống. Do đó, trong khâu gieo cấy lúa hầu như lao động thủ
công. Gieo sạ áp dụng lao động thủ công sạ lan hoặc áp dụng công cụ sạ lúa kéo
hàng. Tuy nhiên, gần đây đã xuất hiện mô hình cấy lúa ở các huyện Thoại Sơn,
Châu Thành (An Giang) có 04 máy cấy, hàng vụ bà con nông dân cấy từ 2000 –
4000 ha, có xã cấy đến 1000 ha. Cấy bằng máy và bằng tay. Tuy nhiên, hiện nay
một số máy cấy đưa vào do có nhược điểm cấy thưa (30 cm) và cấy sót. Trong
khi nhu cầu cấy khoảng từ 20 cm hoặc ít hơn nên máy chưa phổ biến được và
nông dân ở huyện Châu Thành chủ yếu cấy lúa bằng tay. Một số huyện ở ĐBSCL
có xu hướng chuyển sang cấy lúa vì mục đích thâm canh tăng năng suất lúa chất
lượng cao và do đất đai ít (Gò Công Đông, Tiền Giang). Được biết Gò Công
Đông, mới đây đã đưa vào thử nghiệm 02 máy cấy.
Phơi sấy lúa: Phương tiện phơi sấy lúa cho thấy điều kiện cơ sở hạ tầng
hiện nay của nông dân và công nghệ sau thu hoạch. Trong mùa khô hầu hết nông
dân (85%) phơi lúa nhờ ánh sáng mặt trời. Và trong mùa mưa (Vụ HT và TĐ) gần
50% nông dân có áp dụng sấy lúa. Trong điều kiện phơi dưới nắng, phương tiện
rất lạc hậu khi chỉ dựa vào mặt sân trước nhà (62%), phơi trên đường đi (23,5%),
phơi trên ruộng (11,5%) và số còn lại khoảng 3% nông hộ sử dụng lều bạt nilon
để phơi trong điều kiện mưa kéo dài. Trong điều kiện áp dụng sấy lúa, chỉ có 35%
nông hộ có máy sấy lúa còn lại 75% nông hộ đi sấy thuê từ các chủ máy sấy lúa.
2.1.5 Một số chỉ tiêu dùng cho phân tích khác
* Tổng doanh thu: tổng số tiền mà nông hộ thu được khi bán sản phẩm.
Tổng doanh thu = Tổng sản lượng sản phẩm x Đơn giá
9
*Tổng chi phí: tổng số tiền mà nông hộ chi trả cho hoạt động sản xuất lúa
từ khi xuống giống đến lúc tạo ra sản phẩm cuối cùng đem bán.
Tổng chi phí = Chi phí tiền mặt + Chi phí LĐGĐ
Trong đó:
Chí phí tiền mặt = Chi phí giống + Ch phí phân bón + Chi phí Thuốc BVTV
+ Chi phí thuê máy móc + Chi phí thuê lao động + Chi phí khác.
* Thu nhập = Tổng doanh thu – Chi phí tiền mặt.
*Lợi nhuận = Tổng Doanh thu - Tổng chi phí.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.1.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập nhằm đánh giá, phân tích thực trạng sản xuất
lúa của nông hộ tham gia mô hình CĐML ở địa bàn nghiên cứu. Đồng thời, các
số liệu này còn là cơ sở để phân tích tình hình phát triển kinh tế-xã hội nói chung
của địa phương.
2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu cụ thể 1:
Đối với mục tiêu này, người nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê
mô tả để phân tích thực trạng sản xuất lúa của các nông hộ tham gia mô hình
CĐML ở Huyện Long Mỹ, Hậu Giang. Bao gồm: diện tích canh tác, số vụ canh
tác, số năm tham gia, số hộ, số lao động, trình độ học vấn của người canh tác,…
Mục tiêu cụ thể 2 và 3:
Sử dụng phương pháp hồi quy để phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ
sản xuất lúa theo mô hình CĐML. Đồng thời, sử dụng phương pháp khả năng cao
nhất (MLE) để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của mô
hình.
Phương pháp hồi quy được thực hiện dựa trên hàm sản xuất cận biên và
hàm phi kỹ thuật được ước lượng cực đại (MLE – Maximum likelihood method)
thông qua chương trình máy tính Frontier 4.1 của Battese và Coelli(1988)và lý
thuyết về phương pháp tính hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất(Nguyễn Hữu
Đặng,2012).
Hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng sau:
Ln Yi = β0 + ∑ βi ln Xi + Vi
(1)
Trong đó:
β0 : hệ số tự do.
Xi : Các yếu tố đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất.
Kết quả ước lượng sẽ cho:
Các hệ số β và có dấu của hệ số thể hiện mối quan hệ thuận (+) hoặc
nghịch(-) của yếu tố đầu vào với năng suất/ sản lượng (Y).
Chỉ số hiệu quả kỹ thuật của từng nông hộ ( từ 0 đến 1).
Hàm hiệu quả kỹ thuật (TE) có dạng:
TE = α0 + α1Z1 + α2Z2 +.........αnZn