phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất lúa từ sản xuất nhỏ lẻ sang mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện trà ôn tỉnh vĩnh long - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
NGUYỄN THỊ ĐẸP
MSSV: 4105115
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN XUẤT LÚA
TỪ SẢN XUẤT NHỎ LẺ SANG MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115


cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ ĐẸP

iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Ngày….tháng….năm 2013

2.1.2 Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 8
2.1.3 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn 8
2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 9
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.3.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 13
2.3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 13
2.3.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 14
CHƢƠNG 3 19
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH LONG 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
v
3.1.2 Giao thông 21
3.1.3 Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch 21
3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TRÀ ÔN 22
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên 22
3.2.2 Đơn vị hành chính 23
3.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội 24
3.2.4 Dân số, lao động 27
3.2.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Trà Ôn 28
3.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ ÔN
31
3.3.1 Thực trạng sản xuất lúa ở huyện Trà Ôn 31
3.3.2 Thông tin về kết quả thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn 32
CHƢƠNG 4 36
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI CƠ
CẤU SẢN XUẤT LÚA TỪ SẢN XUẤT NHỎ LẺ SANG MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN TRÀ ÔN 36
4.1 MÔ TẢ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU ĐIỀU TRA VÀ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN TRÀ ÔN - VĨNH LONG 36

CHƢƠNG 6 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 KẾT LUẬN 61
6.2 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 65
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân phối số hộ điều tra tại các xã trên địa bàn huyện Trà
Ôn……… 13
Bảng 2.2: Diễn giải các biến độc lập đƣợc đƣa vào mô hình 16
Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của huyện Trà Ôn 23
Bảng 3.2 Dân số trung bình phân theo giới tính và theo khu vực 2009-
2012…… …………………………………………………………………….27
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Đông
xuân ở xã Xuân Hiệp năm 2012 32
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Hè Thu ở
xã Xuân Hiệp năm 2012 33
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất lúa theo mô hình cánh dồng mẫu lớn vụ Thu Đông
ở xã Xuân Hiệp năm 2012 33
Bảng 3.6: Kết quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Thu Đông
ở xã Hòa Bình năm 2012 34
Bảng 3.7: Kết quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Thu Đông
ở xã Trà Côn năm 2012 35
Bảng 4.1: Đặc điểm về giới tính của các chủ hộ điều tra 36
Bảng 4.2: Đặc điểm về tuổi và nguồn lực lao động gia đình của các nông
hộ……… …………………………………………………………………….37


ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
CĐML : Cánh đồng mẫu lớn
BVTV : Bảo vệ thực vật
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cây CNNN : Cây Công nghiệp ngắn ngày
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
Đvt: : Đơn vị tính
THCS : Trung học cơ sở
HTX: : Hợp tác xã
Công ty CP : Công ty Cổ phần
KH : Kế hoạch
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Từ xƣa đến nay nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm của cả nƣớc và đây cũng là vùng có
thế mạnh về sản xuất nông nghiệp. Đƣợc tạo thành bởi sự bồi đắp phù sa của

dụng giống xác nhận, áp dụng quy trình 3 giảm 3 tăng, áp dụng đúng lịch thời
vụ, áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, từ đó giúp tăng năng suất, giảm chi phí
sản xuất, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả và thu nhập cho ngƣời dân. Vì vậy từ
khi có chủ chƣơng vận động tham gia sản xuất tập trung hơn theo mô hình
“Cánh đồng mẫu lớn” phần lớn nông dân hƣởng ứng khá tích cực nhƣng bên
cạnh đó có một số nông dân không muốn hoặc không có điều kiện tham gia
sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn. Do đó, đề tài: “Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất lúa từ sản xuất nhỏ lẻ
sang mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” đƣợc
chọn nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân những hộ nông dân tiến hành
chuyển đổi và những lợi ích mà họ đạt đƣợc từ việc chuyển đổi đó. Từ đó, đề
tài đề ra những giải pháp nhằm phát huy những mặt tích cực khắc phục những
mặt hạn chế trong quá trình chuyển đổi, để có sự chuyển đổi mang lại hiệu quả
sản xuất bền vững góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống của
ngƣời nông dân.
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
* Căn cứ khoa học:
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên kiến thức của các môn học:
- Nguyên lí thống kê kinh tế: Dựa trên nội dung môn học giúp ta biết đƣợc
cách chọn vùng, chọn mẫu nghiên cứu, cách lấy thông tin từ nông hộ.
- Kinh tế nông nghiệp: Nghiên cứu các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp,
hiệu quả của sản xuất nông nghiệp nhƣ năng suất, lợi nhuận, chi phí. Bên cạnh
đó cũng xem xét đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm hiểu rõ hơn tình hình
sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta nói chung cũng nhƣ địa bàn nghiên cứu nói
riêng.
- Kinh tế lƣợng: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến sự chuyển đổi cơ cấu
sản xuất nông nghiệp qua mô hình đơn vị xác suất Probit.
* Căn cứ thực tiễn:
- Ngoài những kiến thức và các thông tin từ các báo, tạp chí, trang web, em
còn tiếp thu tham khảo ý kiến của các cô chú nhân viên Phòng Nông nghiệp

lúa từ nhỏ lẻ sang mô hình cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn huyện Trà Ôn, tỉnh
Vĩnh Long.
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chuyển đổi cơ cấu
sản xuất lúa từ sản xuất nhỏ lẻ sang mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” ở huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp phát huy những mặt tích cực và khắc
phục những mặt hạn chế trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất lúa từ sản
xuất nhỏ lẻ sang mô hình cánh đồng mẫu lớn nhằm phát triển mô hình cánh
đồng mẫu lớn theo hƣớng tích cực để giúp các hộ nông dân sản xuất có hiệu
quả hơn và góp phần nâng cao giá trị hạt lúa và đề ra các biện pháp để có đƣợc
sự chuyển dịch mang lại hiệu quả bền vững.
4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình sản xuất nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp nói chung cũng nhƣ cơ cấu sản xuất lúa nói riêng trên địa bàn huyện
Trà Ôn trong giai đoạn 2010-2013 nhƣ thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất lúa
từ sản xuất nhỏ lẻ sang mô hình cánh đồng mẫu lớn?
- Những giải pháp nào để phát huy những mặt tích cực và khắc phục
những hạn chế trong quá trình chuyển đổi sản xuất lúa từ sản xuất nhỏ lẻ sang
mô hình cánh đồng mẫu lớn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
Đề tài thực hiện từ tháng 8-2013 đến tháng 11-2013
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân sản xuất lúa trên địa

các ngành kinh tế trong khu vực nông thôn gồm các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngƣ nghiệp, công nghiệp và dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
về chất lƣợng và theo tỉ lệ nhất định về số lƣợng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn là một quá trình biến đổi thành phần và quan hệ tỉ lệ các ngành kinh
tế nông nghiệp và dịch vụ từ trạng thái này sang trạng thái khác theo những xu
6
hƣớng nhất định. Cũng nhƣ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra theo hai cách: tự phát và tự giác.
2.1.1.3 Nông nghiệp
- Nông nghiệp: theo nghĩa rộng là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liền
với các quá trình sinh học (đối tƣợng sản xuất là những cơ thể sống) gồm nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp.
- Nông nghiệp: theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Ngành
trồng trọt và chăn nuôi lại đƣợc phân ra thành những ngành nhỏ hơn, các
ngành đó có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp thành ngành sản xuất
nông nghiệp.
2.1.1.4 Nông nghiệp bền vững
Năm 1991, FAO đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “phát triển bền vững là quá
trình quản lí và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, định hƣớng sự thay
đổi công nghệ và thể chế theo một phƣơng thức đảm bảo đạt đƣợc sự thỏa mãn
một cách liên tục các nhu cầu con ngƣời ở thế hệ hiện tại cũng nhƣ thế hệ
tƣơng lai. Sự phát triển nhƣ vậy trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản) chính là sự bảo tồn đất đai, nguồn nƣớc, các nguồn gen động
thực vật, không làm suy thoái môi trƣờng, hợp lí về kĩ thuật, dễ thấy về lợi ích
kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội”. 4 tiêu chí cho nông nghiệp bền vững là:
+ Thỏa mãn nhu cầu dinh dƣỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tƣơng
lai.
+ Đối với những ngƣời trực tiếp làm nông nghiệp thì phải đảm bảo việc
làm, đủ thu nhập và điều kiện sống đảm bảo lâu dài.
+ Duy trì và tăng cƣờng khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên

phẩm. Từ góc độ xã hội, ruộng đất manh mún làm tăng chi phí giao dịch, khó
chuyển dịch lao động nông nghiệp sang ngành khác, cơ giới hóa chậm chạp,
khó áp dụng công nghệ mới, khó quy hoạch vùng sản xuất thƣơng mại và quy
hoạch sử dụng đất.
2.1.1.8 Thông tin về mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”
Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” là mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa
hiệu quả, bền vững theo hƣớng GAP, tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa
hàng hóa xuất khẩu chất lƣợng cao, đƣợc xây dựng theo chủ trƣơng của Bộ
Nông nghiệp và PTNT tại hầu hết các tỉnh thành Nam bộ từ tháng 3 năm 2011
với hơn 7800 ha đất canh tác, 6400 hộ nông dân tham gia; nhƣng thực chất nó
đã đƣợc xây dựng thí điểm tại rất nhiều điểm trình diễn, với quy mô từ vài ha
đến vài chục ha ở các tỉnh: Long An, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, An
Giang,…từ vụ Hè Thu 2008-2009.
Hình thức liên kết rất đa dạng, theo điều kiện thực tế và sáng tạo của
từng địa phƣơng; nhƣng cơ bản đã đạt đƣợc các bƣớc: cung ứng lúa giống xác
nhận (một đến hai loại); cung ứng phân bón, thuốc BVTV (từ doanh nghiệp
đến thẳng ngƣời nông dân, không qua trung gian); hợp tác với doanh nghiệp
thu mua lúa hoặc doanh nghiệp đứng ra tổ chức khép kín các khâu, từ cung
8
ứng đầu vào đến bao tiêu đầu ra cho nông dân (Công ty CP BVTV An Giang);
tập hợp nông dân tham gia mô hình theo hình thức phân chia các nhóm sản
xuất, có ngƣời phụ trách, cứ 2 nhóm sản xuất có một cán bộ kỹ thuật của tỉnh
(hoặc huyện) trực tiếp hƣớng dẫn, nhắc nhở. Có tỉnh tổ chức HTX, hoặc tổ
hợp tác sản xuất. Nhà nƣớc hỗ trợ nông dân tiền chênh lệch khi mua giống lúa
xác nhận (so với lúa thƣờng), định kỳ tập huấn kỹ thuật cho nông dân (3-4
lần/vụ), hỗ trợ 30 đến 50% tiền đầu tƣ máy móc, công cụ sạ hàng, lò sấy,
thùng pha thuốc BVTV (tỉnh Long An). Công ty CP phân bón Bình Điền bán
phân theo giá gốc, hỗ trợ chi phí vận chuyển và cho nông dân trả chậm sau 4
tháng (tức bán phân đầu vụ nhƣng khi nông dân thu hoạch lúa xong mới thu
tiền).

phẩm ngoại nhập. Cùng tốc độ của tăng trƣởng kinh tế, thu nhập và sức mua
của tầng lớp dân cƣ cũng tăng tƣơng ứng, mức sống đƣợc nâng lên, mặt tích
cực là đã tác động kích thích các ngành sản xuất nông nghiệp phải tăng trƣởng
nhanh để không chỉ đáp ứng về mặt số lƣợng và chất lƣợng do nhu cầu tiêu
dùng đã tăng rất cao và nhu cầu của thị trƣờng xuất khẩu. Chính những đòi hỏi
này về mặt hàng nông sản đặt ra yêu cầu bức xúc phải điều chỉnh chuyển dịch
cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp để có thể sản xuất ra những sản phẩm có
chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu.
2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Mạnh Hải và Trần Toàn Thắng (2009) “Các yếu tố tác động đến
chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam”. Trong đề tài
nghiên cứu này nhóm hai tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy Probit để phân
tích các yếu tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rõ quyết định chuyển
dịch lao động nông nghiệp, nông thôn chịu ảnh hƣởng của các yếu tố: Trình
độ học vấn của ngƣời lao động nông nghiệp, tuổi của lao động, sự có mặt của
các chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và sự phát triển của
cơ sở hạ tầng nông thôn, tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệp trên tổng thu nhập, tỷ
lệ chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ phi nông nghiệp của hộ trên tổng thu
nhập và yếu tố vùng. Nhƣ vậy mô hình hồi quy Probit là mô hình khá đơn giản
nhƣng là mô hình phân tích có hiệu quả khi biến phụ thuộc là biến nhị nguyên.
Verburg và ctg. (2004) “Determinants of land use change patterns in the
Netherlands”. Bài viết này nghiên cứu về các yếu tố quyết định mô hình thay
đổi sử dụng đất ở Hà Lan. Trong bài nghiên cứu này tác giả đã sử dụng mô
hình logit nhị nguyên để phân tích các yếu tố tác động đến sự thay đổi sử dụng
đất ở Hà Lan. Kết quả nghiên cứu cho thấy: lịch sử thay đổi sử dụng đất cũng
nhƣ những thay đổi sử dụng đất từ năm 1989 đến năm 1996 đã đƣợc nghiên
cứu và cho thấy rằng lịch sử thay đổi sử dụng đất có liên quan chủ yếu đến sự
thay đổi trong môi trƣờng sinh học. Mức độ giải thích là khá thấp vì không có
khả năng để giải quyết sự biến đổi theo thời gian trong các yếu tố vị trí. Đối

xếp lao động và tăng lên nhiều loại gia súc có liên quan đến các thay đổi.
Năng suất cây trồng trong các hệ thống canh tác kém và cân bằng các chất
dinh dƣỡng khác nhau giữa các loại hình trang trại. Cân đối N, P và K tất cả
đều tích cực cho các trang trại lớn hơn (LF) mà đã có gia súc hơn và thu đƣợc
một tỷ lệ thu nhập lớn hơn từ các hoạt động phi nông nghiệp, trong khi đó trên
các trang trại trung bình (MF), trang trại nhỏ với gia súc (SF1) và không có gia
súc (SF2) cân đối chủ yếu là tiêu cực. Tính bền vững của hệ thống canh tác
đƣợc thúc đẩy bởi chăn nuôi, trồng trọt, lao động và tiếp cận với thu nhập phi
nông nghiệp. Xây dựng quan hệ đối tác tổ chức xung quanh cây trồng theo
hƣớng thị trƣờng có thể là một điểm khởi đầu để khuyến khích đầu tƣ trong sử
dụng nguyên liệu đầu vào chất dinh dƣỡng bên ngoài để tăng năng suất trong
hệ thống canh tác nhƣ châu Phi. Hệ thống đầu vào thấp của các nông hộ ở địa
bàn nghiên cứu bƣớc đầu sẽ cần sự trợ cấp để cung cấp đủ đầu vào có thể thúc
đẩy việc tăng năng suất trƣớc khi nông dân tìm thấy những lựa chọn kinh tế
11
thích hợp hơn. Tuy nhiên, chiến lƣợc can thiệp nên nhận ra sự đa dạng và tính
không đồng nhất giữa các trang trại để đảm bảo sử dụng hiệu quả các đầu vào
bên ngoài.
Rowcroft. (2008) “Frontiers of Change: The Reasons Behind Land-use
Change in the Mekong Basin”. Nghiên cứu này đề cập đến vấn đề biên giới
của sự thay đổi: Các lý do đằng sau thay đổi sử dụng đất trong lƣu vực sông
Cửu Long. Trƣớc tiên, dựa trên kết quả của những nghiên cứu trƣớc tác giả đề
cập đến việc tăng dân số, du canh, và xây dựng đƣờng sá là ba trong những
nguyên nhân phổ biến nhất đƣợc trích dẫn của nạn phá rừng ở lƣu vực sông
Cửu Long và do đó đƣợc sử dụng nhƣ điểm khởi đầu cho các cuộc thảo luận
sau đó trong bài nghiên cứu của tác giả. Trong bài viết này, tác giả đã đƣa ra
nhận định về tác động hai mặt của tăng trƣởng dân số: một mặt tăng trƣởng
dân số sẽ làm gia tăng nạn phá rừng vì khi dân số tăng nhu cầu về nhà ở, việc
làm và thực phẩm cũng sẽ tăng theo kéo theo đó nạn phá rừng để làm nhà ở,
nƣơng rẫy sẽ tăng cao; mặt khác tăng trƣởng dân số cũng có thể tạo ra công

Chakir và Parent. (2009) “Determinants of land use changes: A spatial
multinomial probit approach”. Bài báo này nghiên cứu về các yếu tố quyết
định thay đổi sử dụng đất: Một không gian đa thức với cách tiếp cận probit.
Nhóm tác giả đề xuất một mô hình probit đa thức không gian để kiểm tra các
yếu tố quyết định của thay đổi sử dụng đất, ở cấp lô, tại khoa Pháp du Rhones
1992-2003. Bài nghiên cứu này dựa trên một mô hình kinh tế giả định rằng
các chủ đất có thể lựa chọn giữa bốn loại sử dụng đất cho một mảnh đất đƣợc
đƣa ra tại một ngày nhất định: (1) nông nghiệp, (2) rừng, (3) đô thị, và (4)
không sử dụng. Tác giả ƣớc tính một mô hình cho phép cho cả hai biến số và
sự phụ thuộc không gian, và tác giả sử dụng các tính năng để khám phá tầm
quan trọng tƣơng đối của các yếu tố quyết định chủ đất để lựa chọn một cách
cụ thể sử dụng loại đất. Mô hình của tác giả tăng cƣờng sự hiểu biết về sử
dụng đất theo ba cách. Đầu tiên, thay vì dựa vào số liệu tổng hợp nhƣ trong
hầu hết các nghiên cứu trƣớc đây, tác giả sử dụng dữ liệu cấp mảnh đất là quy
mô tƣơng ứng tốt nhất để quyết định kinh tế đƣợc xem xét. Thứ hai, hầu hết
các nghiên cứu hoặc cho rằng chủ đất chỉ có một sự lựa chọn giữa hai sử dụng
đất, để tránh những ƣớc lƣợng của một mô hình đa thức, hoặc họ chiếm nhiều
sự lựa chọn và ƣớc lƣợng mô hình logit đa trong đó giả định giả thuyết IIA.
Kết quả của tác giả cho thấy rằng lựa chọn thay thế sử dụng đất phụ thuộc; do
đó giả định IIA không giữ. Thứ ba, trong khi hầu hết các nghiên cứu trong các
tài liệu dựa trên không gian dữ liệu rõ ràng sử dụng lấy mẫu thƣờng xuyên
không gian để xây dựng một mẫu không gần nhất hàng xóm và do đó thanh
lọc dữ liệu tƣơng quan không gian, tác giả đƣa vào tài khoản phụ thuộc không
gian trong một mô hình probit đa thức đó, kiến thức của tác giả vẫn chƣa đƣợc
thực hiện trong đất sử dụng các nghiên cứu. Kết quả cho thấy sức mạnh của sự
phụ thuộc không gian là rất tích cực và có ý nghĩa. Điều này khẳng định rằng
yếu tố bên ngoài không gian (nhƣ quy hoạch) có thể ảnh hƣởng đến sử dụng
đất. Hơn nữa, ƣớc tính tác động ngẫu nhiên có cấu trúc không gian cũng cho
thấy rằng những thay đổi sử dụng đất là mạnh mẽ bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố
không quan sát đƣợc trong mảnh đất ở khu vực (ví dụ, do quy định chế độ,

Tỷ trọng (%)
Hòa Bình
51
40,2
Xuân Hiệp
76
59,8
Tổng
127
100,0
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2013
2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu đƣợc thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống Kê Vĩnh
Long, báo cáo tổng hợp của phòng nông nghiệp thị trấn Trà Ôn, các tài liệu
14
nghiên cứu cũng nhƣ những nhận định, đánh giá của các nhà chuyên môn
trong lĩnh vực nông nghiệp và tham khảo tài liệu, thông tin có liên quan từ
sách, báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành và mạng internet để mô tả
tình hình kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung và tình
hình sản xuất lúa nói riêng ở địa bàn nghiên cứu.
2.3.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Để giải quyết các mục tiêu đề tài đã đƣa ra, đề tài sẽ sử dụng các phƣơng
pháp phân tích cụ thể nhƣ sau:
- Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng
pháp so sánh để phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn.
- Đối với mục tiêu 2 và 3: Sử dụng mô hình lựa chọn Probit để phân tích
các yếu tố ảnh hƣởng đến sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất lúa từ sản xuất nhỏ
lẻ sang mô hình cánh đồng mẫu lớn và từ kết quả đó tiến hành phân tích và đề
ra các giải pháp nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt
hạn chế trong quá trình chuyển đổi. Từ kết quả phân tích và các thông tin thu

u
theo phân phối chuẩn tắc. Những gì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status