- i -
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ CHÂU PHA
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA
SANG TRỒNG DỪA CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PHẠM LÊ THÔNG Tháng 8/2013
- iii -
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh,
trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của Quý thầy cô
và đã tiếp thu đƣợc rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực
hiện Luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tâm của thầy PHẠM LÊ
THÔNG. Thầy đã chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá
Cần Thơ, ngày 6 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện LÊ THỊ CHÂU PHA
- v -
CHƢƠNG 1 1
GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT 3
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu 3
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƢƠNG 2 5
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm nông hộ, nông nghiệp, nông nghiệp bền vững 5
2.1.2. Khái niệm và mục đích của chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp 7
2.1.3 Kinh nghiệm của một số nƣớc châu Á về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hƣớng bền vững. 11
2.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp ở một số nƣớc 13
2.2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 14
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 17
- vii -
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích 18
2.3.3. Quy trình nghiên cứu 24
4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN
ĐỔI TỪ TRỒNG LÚA SANG TRỒNG DỪA CỦA CÁC NÔNG HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH PHÚ 53
4.2.1. Kết quả xử lý mô hình Probit về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc
chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ lúa sang dừa của các nông hộ ở huyện
Thạnh Phú 53
4.2.2. Biện luận kết quả hồi quy 53
CHƢƠNG 5 58
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU SẢN XUẤT TỪ ĐẤT LÚA SANG ĐẤT TRỒNG
DỪA CỦA NGƢỜI DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ – BẾN TRE 58
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 58
5.1.1. Tồn tại 58
5.1.2. Nguyên nhân 59
5.2. GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP NÔNG HỘ NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CHUYỂN DỊCH CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THẠNH PHÚ 61
CHƢƠNG 6 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1. KẾT LUẬN 64
6.2. KIẾN NGHỊ 65
6.2.1. Đối với nông hộ 65
6.2.2. Đối với chính quyền địa phƣơng 65
6.2.3. Đối với doanh nghiệp 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68 - ix -
DANH MỤC BẢNG
- x -
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Thạnh Phú 25
Hình 3.2: Tỷ lệ các nhóm đất ở huyện Thạnh Phú 26
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2012 của huyện Thạnh Phú 33
Hình 3.4: Cơ cấu giá trị nông – lâm – thủy sản của huyện năm 2012 33
Hình 3.5: Cơ cấu diện tích dừa Bến Tre phân theo huyện 39
Hình 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ 43
Hình 4.2: Tỷ lệ hộ có vay và không vay vốn theo kết quả điều tra 45
Hình 4.3: Lợi nhuận của 2 vụ lúa 48
Hình 4.4: Cơ cấu chuyển đổi của nông hộ 51
của biển Đông nên bị nhiễm mặn, các xã từ thị trấn Thạnh Phú trở lên giáp với
Huyện Mỏ Cày thuộc vùng nƣớc lợ. Việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là
cây lúa gặp nhiều khó khăn, năng suất thƣờng bấp bênh. Độc canh cây lúa
trong nhiều năm dẫn đến đất đai ngày càng suy kiệt, đồng ruộng mất cân bằng
sinh thái, sâu bệnh có điều kiện bộc phát gây hại, năng suất lúa có khuynh
hƣớng giảm. Trong khi đó giá phân bón, thuốc nông dƣợc ngày càng cao, điều
này làm ảnh hƣởng xấu đến thu nhập vốn đã thấp của ngƣời dân. Nhằm khai
thác triệt để và sử dụng quỹ đất đai hiệu quả, trong những năm gần đây, diện
tích lúa các loại giảm qua các năm từ 15.175 ha (2010) xuống còn 14.890 ha
(2011), đến năm 2012 diện tích lúa toàn huyện là 13.895 ha (Niên giám thống
kê tỉnh Bến Tre 2012), thay vào đó diện tích trồng dừa tăng lên đáng kể nếu
giai đoạn từ năm 2001 – 2005 diện tích dừa có khuynh hƣớng giảm từ 2.400
ha xuống còn 2.200 ha, sau năm 2005 đến nay diện tích dừa tăng lên nhanh
chóng, đạt khoảng 3.315 ha (2010), sản lƣợng ƣớc đạt 23.217 tấn, đến cuối
năm 2012 hơn 4.500 ha với sản lƣợng 33.000 tấn (Niên giám thống kê tỉnh
- 2 -
Bến Tre 2012). So với giai đoạn trƣớc đây nền nông nghiệp của huyện có sự
thay đổi lớn lao về khả năng sản xuất và cơ cấu, nhƣng dƣờng nhƣ sự thay đổi
đó vẫn tiềm ẩn một sự thiếu bền vững. Thứ nhất, sự chuyển dịch còn chậm,
không cân đối, thiếu sự quan tâm của chính quyền địa phƣơng. Thứ hai, cơ sở
vật chất kỹ thuật của nông nghiệp (đƣờng giao thông, thủy lợi) còn thấp kém
làm hạn chế sự tiếp cận thị trƣờng. Thứ ba, nguồn lực lao động ở nông thôn
ngày càng khan hiếm, máy móc cơ giới hóa nông nghiệp còn lạc hậu dẫn đến
năng suất thấp. Vấn đề đặt ra là xu hƣớng chuyển đổi có phù hợp hay không?
Các yếu tố nào tác động đến việc chuyển đổi? Cần định hƣớng và tiếp tục điều
chỉnh nhƣ thế nào để hƣớng đến một cơ cấu có hiệu quả cao.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề, nên tôi chọn đề tài: “Phân
tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng dừa
của nông hộ ở huyện Thạnh Phú - Bến Tre” làm luận văn tốt nghiệp nhằm
đạt đƣợc sự hiểu biết đầy đủ hơn về vấn đề.
Khánh trong giai đoạn 2010 - 2013.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT
1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Mô hình chuyển đổi từ lúa sang dừa có mang lại kết quả khả quan cho
ngƣời nông dân không?
- Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ
lúa sang dừa của ngƣời dân huyện Thạnh Phú – Bến Tre? Những yếu tố đó
ảnh hƣởng nhƣ thế nào?
- Các giải pháp nào là có hiệu quả?
1.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp giúp cải thiện
mức thu nhập ngƣời dân thông qua việc tăng năng suất lao động. Có sự
chuyển dịch mà năng suất cũng nhƣ chất lƣợng và sản lƣợng cây trồng đƣợc
nâng lên rõ rệt nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học – kỹ thuật. Từ đó đáp ứng
đƣợc nhu cầu của nền kinh tế thị trƣờng trong và ngoài nƣớc.
Có nhiều yếu tố nhƣ tuổi, đất đai, nguồn lực lao động, nguồn vốn, chính
sách của Nhà nƣớc đều tác động tích cực đến việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất
từ lúa sang dừa của ngƣời dân. Trong đó, yếu tố đất đai là tác động mạnh nhất.
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu gồm 6 chƣơng với các nội dung nhƣ sau:
Chƣơng 1: Trình bày về đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi
nghiên cứu, các giả thiết cần kiểm định.
- 4 -
Chƣơng 2: Phần này đƣa ra những lý thuyết liên quan đƣợc sử dụng
trong đề tài, lƣợc khảo các tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu, trong đó nêu
rõ việc sử dụng phƣơng pháp nào phục vụ cho mục tiêu nào của đề tài.
Chƣơng 3: Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu, phân tích cơ cấu
sản xuất nông nghiệp và tình hình sản xuất dừa trên địa bàn huyện.
Chƣơng 4: Phân tích tình hình sản xuất lúa cũng nhƣ thực trạng chuyển
đổi của nông hộ theo kết quả điều tra. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc
2.1.1 Khái niệm nông hộ, nông nghiệp, nông nghiệp bền vững
2.1.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng kinh tế nông hộ
a. Khái niệm
Ở châu Á hầu hết ngƣời ta quan niệm hộ là một nhóm ngƣời cùng chung
huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung
một mâm cơm và có chung một ngân quỹ (Mc Gee ,1989).
Ở Việt Nam quan niệm kinh tế hộ không thuộc thành phần kinh tế cá thể.
Nó là một đơn vị kinh tế độc lập, không thuộc một thành phần kinh tế nào. Nó
nằm trong mối quan hệ bị chi phối bởi kinh tế tập thể.
Ta có thể hiểu kinh tế hộ thông qua khái niệm của “hộ” nhƣ sau:
1. Hộ là một nhóm ngƣời cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc.
2. Họ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà.
3. Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
4. Cùng tiến hành sản xuất chung.
Nhƣ vậy có thể thấy kinh tế hộ đƣợc hình thành trên cơ sở một nhóm
ngƣời có cùng hoặc không cùng huyết thống nhƣng có chung nguồn ngân quỹ,
và nguồn quỹ này đƣợc sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh để sinh lời và
đem lại thu nhập cho những ngƣời trong hộ.
b. Vị trí và vai trò
Lênin khi phân tích kết cấu xã hội nông thôn nƣớc Nga đã lƣu ý rằng
“kinh tế hộ” khai thác triệt để năng lực sản xuất để đáp ứng những nhu cầu đa
dạng của gia đình và xã hội. Ở Việt Nam trong thời gian hợp tác hóa nông
nghiệp “ kinh tế hộ” cũng đƣợc quan niệm là kinh “tế phụ gia đình” bổ sung
cho kinh tế tập thể. Ngày nay, sản xuất nông nghiệp của các hộ (các nông
trang trại) có năng suất lao động cao, tốc độ tăng trƣởng trong ngành nông
nghiệp chủ yếu do khu vực kinh tế hộ đem lại.
c. Chức năng
Chức năng kinh tế của hộ không tách rời các quá trình thay đổi môi
trƣờng sản xuất. Trong một môi trƣờng sản xuất nhƣ nhau, các hộ có khả năng
- 6 -
vững là:
Thỏa mãn nhu cầu dinh dƣỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tƣơng
lai.
Đối với những ngƣời trực tiếp làm nông nghiệp thì phải đảm bảo việc
làm, đủ thu nhập và điều kiện sống lâu dài.
- 7 -
Duy trì và tăng cƣờng khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên
thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo đƣợc mà
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng ở nông thôn.
Giảm thiểu khả năng bị tổn thƣơng trong nông nghiệp.
2.1.2 Khái niệm và mục đích của chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp ổn định nhất trong hoạt động năng động
của hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế phù hợp với
mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên. Những yếu tố này tác động đến
sản phẩm làm ra và phƣơng án sản xuất.
Nghiên cứu các sản phẩm để giúp sự phát triển kỹ thuật nông nghiệp và
chuyển giao những kỹ năng này đến nông dân.
Khái quát hóa nghiên cứu cơ cấu sản xuất là hoạt động nhằm sử dụng tài
nguyên theo một đơn vị sinh thái và kinh tế xã hội với sự tác động của con
ngƣời để làm ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ. Nói cách khác nghiên cứu cơ
cấu sản xuất là làm thế nào để tác động và quản lý một hệ thống sản xuất nông
nghiệp mang tính lâu dài, bền vững và cho hiệu quả kinh tế cao
2.1.2.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là quá trình phát triển nông
nghiệp về chiều rộng lẫn chiều sâu, hƣớng nông nghiệp phát triển theo nhu cầu
của nền kinh tế thị trƣờng, đây là quá trình xây dựng và hoàn thiện thể chế
kinh tế nông thôn mới và là phƣơng hƣớng chủ đạo phát triển của kinh tế nông
nhanh chóng tạo điều kiện thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội đã vạch ra trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế của đất nƣớc, vùng lãnh thổ hoặc từng địa
phƣơng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn
lực phát triển nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng đáp ứng ngày càng
tốt hơn cho nhu cầu của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, thúc đẩy nhanh sự
tăng trƣởng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế của từng
vùng, tạo ra những vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp. Đảm bảo tăng
cƣờng sức mạnh về an ninh lƣơng thực, góp phần giữ vững đất nƣớc đồng thời
tăng giá trị nông sản xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thúc đẩy sự phát triển của lực lƣợng sản
xuất, đồng thời là nền tảng cho nền kinh tế quốc dân phát triển hài hòa phù
hợp với điều kiện của từng vùng để phát triển số lƣợng, chất lƣợng, giá trị sản
phẩm nông nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
2.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp
a. Nhân tố tự nhiên: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến nông nghiệp,
là cơ sở để phát triển và phân bổ nông nghiệp. Nó thúc đẩy sự chuyển dịch cơ
- 9 -
cấu nông nghiệp, lựa chọn cơ cấu sản xuất phù hợp với đặc điểm sinh thái để
phát huy lợi thế từng vùng, xây dựng cơ cấu ngành phù hợp nhằm góp phần
tăng trƣởng kinh tế vừa bảo vệ sinh thái tiến tới phát triển nông nghiệp bền
vững. Các yếu tố tự nhiên bao gồm: Đất đai, khí hậu, sinh vật, thủy văn.
Đất trồng: Theo luật đất đai sửa đổi và bổ sung một số điều năm
2001 thì khái niệm về đất sản xuất nông, lâm nghiệp nhƣ sau: Đất nông nghiệp
là toàn bộ diện tích đất đƣợc xác định chủ yếu để sản xuất nông nghiệp nhƣ
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp. Mác viết: “đất là tƣ liệu sản xuất cơ bản và quý báu nhất của sản xuất
nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu đƣợc của sự tồn tại và tái sinh hàng
loạt thế hệ loài ngƣời kế tiếp nhau”. Thực tế chứng minh rằng, tổng quỹ đất tự
hóa. Lao động đƣợc đào tạo tốt, có trình độ chuyên môn cao sẽ ảnh hƣởng trực
tiếp đến việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo chiều rộng lẫn chiều sâu.
Nguồn vốn: Là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến việc phát triển,
phân bổ và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, thông qua nguồn vốn đầu tƣ tạo
điều kiện giúp nhà nông áp dụng tiến bộ khoa hoc – kỹ thuật vào sản xuất,
nâng cao kỹ năng cho ngƣời lao động. Theo Kay và Edwards (Đại học Texas
và Iowa, Hoa Kỳ, 1994): “Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu
tƣ, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Đó là số
tiền dùng để mua hoặc thuê ruộng đất, đầu tƣ hệ thống thủy nông, vƣờn cây
lâu năm, máy móc, thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tƣ bao gồm phân bón,
nông dƣợc, thức ăn gia súc…”. Từ đó ta có thể thấy đƣợc nguồn vốn có khả
năng quyết định quy mô và khả năng sản xuất của nông hộ. Đặc biệt, để tạo
điều kiện cho sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thì vốn là điều kiện không thể thiếu.
Thị trƣờng: Theo Begg (1776): “Thị trƣờng là tập hợp các sự thoả
thuận thông qua đó ngƣời bán và ngƣời mua tiếp xúc với nhau để trao đổi
hàng hoá và dịch vụ”. Theo cách hiểu này thì ngƣời ta nhấn mạnh đến các
quan hệ trao đổi cũng nhƣ thể chế và các điều kiện thực hiện việc mua bán.
Trong nền kinh tế hiện đại, thị trƣờng chính là mục tiêu của sản xuất hàng hóa,
sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Từ đó ngƣời sản xuất phải tạo ra các hàng
hóa mà thị trƣờng cần. Tác động của thị trƣờng đến kinh tế nông nghiệp có
tính hai mặt: nếu giải quyết tốt sẽ thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển
ngƣợc lại hạn chế sự phát triển nông nghiệp. Thị trƣờng kích thích nông dân
thay đổi lối suy nghĩ, cách làm ăn, tạo động lực thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ
cấu cây trồng, vật nuôi nhằm tăng hiệu quả kinh tế.
Kinh nghiệm, tập quán sản xuất: Có thể cho phép phát triển nhanh
các ngành nghề truyền thống và hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa
phù hợp với kinh nghiệm và tập quán canh tác. Tuy nhiên, nó lại có hai mặt
nếu kinh nghiệm tập quán lạc hậu sẽ kiềm hãm sự chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp và ngƣợc lại.
các loại cây trồng mới, phát triển chăn nuôi, đánh cá, lâm nghiệp tạo cơ sở
quan trọng để tối đa hóa sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn nhƣ đất đai,
lao động có tác động trực tiếp trong việc giảm rủi ro trên ba mặt có liên quan
chặt chẽ đối với sử tồn tại và phát triển nông nghiệp: sản xuất, giá cả và thu
nhập.
Ngoài ra đối với các vùng nông nghiệp truyền thống sau khi đƣợc quy
hoạch, Nhà nƣớc khuyến khích các công ty liên doanh, quốc doanh, tƣ nhân
kinh doanh xuất khẩu thực hiện các dịch vụ về giống, kỹ thuật, cho vay vốn.
Xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại chỗ và mua nông sản của nông dân
theo hợp đồng trên nguyên tắc giá thỏa thuận và ổn định đối với nông trại.
Nhƣ vậy vừa khuyến khích nông dân, vừa chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
- 12 -
nghiệp nông thôn lại vừa tạo ra sản phẩm hàng hóa hấp dẫn, có sức cạnh tranh
trên thị trƣờng quốc tế. Nông sản xuất khẩu đã mang lại nguồn thu ngoại tệ rất
lớn cho Thái Lan, hầu hết chúng đƣợc sản xuất từ các nông trại, chỉ có một
phần do các công ty tƣ nhân và các tổ chức liên doanh sản xuất.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học phục vụ cho nông nghiệp bao gồm:
nghiên cứu cải tạo đất đai, áp dụng công nghệ sinh học để lai tạo giống vật
nuôi, cây trồng, tiến hành thụ tinh nhân tạo, nghiên cứu công nghệ bảo quản
sau thu hoạch. Các hoạt động này góp phần nâng cao năng suất và chất lƣợng
nông sản.
Ngoài ra, còn phải kể đến sự hỗ trợ của Nhà nƣớc bằng các biện pháp
quản lý vĩ mô thông qua các công cụ kinh tế. Mặc dù Chính phủ đã chủ trƣơng
thực hiện cơ chế thị trƣờng nhƣng vẫn quan tâm đến sự ổn định giá vật tƣ
nông nghiệp và lƣơng thực. Cụ thể là đã thành lập một Ủy Ban Nhà nƣớc về
giá gạo để mua lúa gạo với giá cao hơn giá thị trƣờng để dự trữ hoặc cho nông
dân vay vốn đầu tƣ sản xuất với lãi suất thấp (3%/năm).
2.1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, lƣơng thực thiếu hụt trầm trọng. Nhƣng
nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đúng hƣớng nên đã có sự đổi mới
quả những chính sách hỗ trợ của chính phủ. Kết quả Indonesia trở thành nƣớc
công nghiệp mới.
Để ổn định giá và đảm bảo lƣơng thực cho quốc gia, Nhà nƣớc đã thành
lập quỹ bình ổn giá và cơ quan thu mua lƣơng thực với nguồn chi ngân sách
hàng năm khoảng 5% GDP.
Chính phủ Indonesia đã thành lập nhiều ngân hàng nông thôn ở khắp nơi
trên lãnh thổ, nhằm tạo điều kiện cung cấp vốn đến tận tay những ngƣời nông
dân khó khăn. Ƣu tiên tín dụng cho phát triển nông nghiệp, phát triển thủy lợi,
điện, giao thông vùng sâu, vùng xa và hải đảo.
Mặt khác, Indonesia cũng ƣu tiên phát triển với quy mô lớn những loại
cây trồng xuất khẩu nhƣ ca cao, chè, cà phê, cao su. Hiện nay, Indonesia trở
thành một trong những nƣớc xuất khẩu chủ yếu trên thế giới về các loại cây
trồng này.
Indonesia còn chú trọng áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật và
công nghệ vào sản xuất và chế biến nông sản, đẩy mạnh xuất khẩu các sản
phẩm nông nghiệp. Sự phát triển nông nghiệp đa dạng góp phần tạo thêm việc
làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giảm tỷ trọng nghèo đói, đảm bảo an
ninh lƣơng thực.
2.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp ở một số nƣớc
Qua nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
một số nƣớc nhƣ Thái Lan, Nhật Bản, Indonesia, chúng ta có thể rút ra một số
kinh nghiệm sau:
- 14 -
Các nƣớc điều chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng
sản xuất hàng hóa, từ nền nông nghiệp độc canh chuyển sang đa canh trên cơ
sở phát huy lợi thế từng vùng. Một mặt, phục vụ nhu cầu trong nƣớc. Mặt
khác, hƣớng vào xuất khẩu nhằm thu hút ngoại tệ.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng chuyên môn
hóa, hình thành các vùng chuyên canh có sản lƣợng lớn với phát triển tổng
gồm: X
1
(gia đình), X
2
(cánh đồng lúa), X
3
(đất canh tác ngô), X
4
(trình độ học
- 15 -
vấn), X
5
(lúa ở vùng cao), X
6
(đất trồng cao su), X
7
(dân tộc) và X
8
(vị trí
trang trại).
Kết quả phân tích hồi quy logistic nhị phân cho thấy có 75% sự thay đổi
sử dụng đất với các biến độc lập trong mô hình và độ chính xác tổng thể đã
đƣợc tính toán bằng SPSS là 87,1%. Điều này ngụ ý rằng mô hình đƣợc đánh
giá cao cho việc phân tích. Sáu trong số tám hệ số của biến độc lập có ý nghĩa
thống kê đối với thay đổi sử dụng đất. Trong đó, các biến nhƣ: Đất canh tác
ngô, lúa ở vùng cao, đất trồng cao su, dân tộc và vị trí trang trại có ý nghĩa tích
cực đáng kể với sự thay đổi sử dụng đất. Ngƣợc lại, biến trình độ học vấn có ý
nghĩa tiêu cực trong mô hình, cụ thể là một đơn vị tăng lên trong giáo dục sẽ
giảm tỷ lệ của sự thay đổi sử dụng đất theo hệ số 0,663. Phân tích về không
gian 2001-2010 cho thấy các điểm ảnh của ruộng lúa ở gần các lớp học nông