PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HAI MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA ĐƠN VÀ TÔM LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE - Pdf 70

Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh
Phú tỉnh Bến Tre
GVHD: Th.S Tống Yên Đan 24 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thấm
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HAI MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA ĐƠN VÀ
TÔM LÚA CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN
TRE

4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA MẪU
Qua điều tra thực tế 55 mẫu ở huyện Thạnh Phú, trong đó có 30 mẫu
chuyên canh lúa và 25 mẫu tôm - lúa ta có nhận xét như sau:
4.1.1. Lao động
Theo kết quả điều tra trực tiếp 55 hô, ta có:
- Tổng số hộ: 55 hộ
- Tổng số nhân khẩu: 278 người
- Số người trong độ tuổi lao động: 174 người
- Số người dưới tuổi lao động: 70 người
- Số người trên tuổi lao độ
ng: 34 người

Bảng 6: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA CHỦ HỘ
Trình độ học vấn Số người Tỷ trọng (%)
Mù chữ 35,5
Tiểu học 15 27,3
Trung học cơ sở 19 34,5
Trung học phổ thông 18 32,7
Tổng cộng 55 100
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra vào tháng 03 năm 2008)

Học vấn cấp 3 là trình độ cao nhất, thấp nhất là mù chữ. Mức cấp 2 của
chủ hộ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số mẫu là 34%, cấp 3 là 32,7% và cấp

trong việc chuyển đổi mặc dù nhà nước đang có chủ trương chuyển đổi cơ cấu
cây trồng vật nuôi.
4.1.4.Tín dụng
Nhà nước đang có chính sách cho hộ nông dân vay vốn với lãi suất ưu đãi
để phát triển sản xuất trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo
điều kiện cho những hộ nông dân thiếu vốn dễ dàng hơn trong quá trình canh tác.
Qua đi
ều tra ta thấy trong 55 hộ thì có 12 hộ vay chiếm 21,8% trong tổng số
mẫu, với tổng số tiền là 172.000.000 đồng và lãi suất bình quân là 1,12%/tháng,
trung bình mỗi hộ vay 3.127.273 đồng. Mục đích vay là nhằm đáp ứng nhu cầu
mua các chi phí đầu vào trong sản xuất. Giá cả các vật tư ngày càng tăng cao gây
cho nông dân rất nhiều khó khăn về nguồn vốn, đặc biệt là đối với những hộ nuôi
tôm.

Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh
Phú tỉnh Bến Tre
GVHD: Th.S Tống Yên Đan 26 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thấm
4.2. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
4.2.1. Đối với sản phẩm lúa
Bảng 8: BÁN CHO AI
Đối tượng bán Tỷ lệ (%) Xếp hạng
Người gom sỉ 72,7 1
Nhà máy xay xát/chế biến 14,5 2
Người gom lẻ 10,9 3
Doanh nghiệp tư nhân 1,8 4
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều ta tháng 03 năm 2008)

Sản phẩm làm ra bán chủ yếu cho người thu gom sỉ - chiếm 72,7%, bán
cho nhà máy xay xát chế biến là 14,5%, bán cho người gom lẻ chiếm 10,9% và
doanh nghiệp tư nhân chỉ 1,8%. Phần lớn nông dân bán sản phẩm cho những

do thỏa thuận hai bên và 16,4% do người mua quyết định. Phương thức thanh
toán chủ yếu bằng tiền mặt vì hầu như tâm lý người nông dân thích trả tiền liền.
Bên cạnh đó, người nông dân cũng nắm bắt thông tin nhanh chóng qua các
phương tiện truyền thông hoặc từ bà con láng giềng, người thân.
4.2.2. Đối với tôm
Giá cả cũng do thị trường quyết
định, nhưng hiện nay trong huyện các nhà
máy chế biến không nhiều không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, các
nhà máy chỉ chủ yếu mua ở những nơi nuôi công nghiệp còn những hộ nuôi
quảng canh thường đem tiêu thụ ở các tỉnh khác chiếm 52%, nguyên nhân là do
số lượng sản phẩm không nhiều nên không đáp ứng được số lượng lớn cho nhà
máy. Người nông dân bán sản phẩm của mình cho những khách hàng quen và có
hợp đồ
ng trước chiếm 56%, khách hàng thường xuyên chỉ chiếm 40%.
Nhìn chung, điều kiện mua bán sản phẩm tại địa bàn huyện cũng khá
thuận lợi. Hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho các đối tượng thu mua từ
bên ngoài huyện vào tham gia thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, hiện nay
giá cả thường xuyên bị biến động đặc biệt là giá cả đầu vào lên rất cao gây tâm lý
hoang mang cho người nông dân trong quá trình sản xuất. Vì vậy, cần có những
h
ợp đồng bao tiêu sản phẩm, nhằm ổn định giá cả tạo tâm lý an tâm cho người
nông dân khi tham gia sản xuất.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh
Phú tỉnh Bến Tre

ụ Hè Thu là 7.938.530 đồng, cao hơn chi
phí vụ Mùa là 7.152.550 đồng do vụ Hè Thu chi phí thuê mướn lao động nhiều
hơn. Mặc dù chi phí vụ Hè Thu bỏ ra cao hơn so với vụ Mùa nhưng năng suất lại
thấp hơn, vụ Mùa năng suất đạt 4,03 tấn / ha và giá bán 4.190 đồng/kg, trong khi
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh
Phú tỉnh Bến Tre
GVHD: Th.S Tống Yên Đan 29 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thấm
đó vụ Hè Thu thì năng suất chỉ đạt 3,60 tấn/ha và giá bán cũng thấp hơn vụ Mùa
là 3.840 đồng/kg.
- Nhìn chung, trong 2 vụ lúa thì vụ lúa Mùa có điều kiện thuận hơn, tổng
chi phí bỏ ra thấp hơn vụ Hè Thu nhưng so với từng chỉ tiêu chi phí thì chi phí vụ
Mùa cao hơn đó là chi phí phân và thuốc. Như vậy, cả năm mô hình lúa đơn thu
được tổng doanh thu trên một ha canh tác là 30.765.960 đồng, chi ra là
15.090.080 đồng và thu về 15.674.890 đồng lợi nhuận.
* Phân tích các chỉ tiêu hiệ
u quả

Bảng 12: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ CỦA 1 HA LÚA
Khoản mục ĐVT Hè Thu Mùa Mùa/ Hè Thu
(lần)
DT/ha 1.000 đồng 1.3927,48 1.6838,48 1,21
CP/ha 1.000 đồng 7.938,53 7.152,55 0,90
TN/ha 1.000 đồng 5.988,95 9.685,94 1,62
LN/ha 1.000 đồng 4.374,10 8.083,82 1,85
LĐGĐ/ha Ngày 38,24 36,16 0,95
TN/LĐGĐ/ha 1.000 đồng 156,60 267,70 1,71
DT/CP Lần 1,75 2,35 1,35
TN/CP Lần 0,75 1,35 1,81
LN/CP Lần 0,55 1,13 2,05
Diện tích/hộ Ha 1,10 1,10 1,00

thì người nông dân sẽ thu được 2,35 đồng doanh thu cao gấp 1,35 lần so với vụ
Hè Thu.
- Thu nhâp/chi phí bằng 1,35 nghĩa là 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được
1,35 đồng thu nhập cao gấp 1,81 lần so với vụ Hè Thu.
- Tưong tự cho lợi nhuận, với 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được về cho
người nông dân là 1,13 đồng lợi nhuận và cao gấp 2,05 lần so với vụ Hè Thu.
- Trong vụ này, mỗi hộ
nông dân chỉ bỏ ra 7.867.800 đồng chi phí nhưng
doanh thu đạt tới 18.522.330 đồng, thu nhập lên đến 10.654.530 đồng và lợi
nhuận đạt 8.892.200 đồng cao hơn vụ Hè Thu là 1,85 lần. Nông hộ sử dụng 39,80
ngày công lao động nhà, gấp 0,95 lần so với vụ Hè Thu.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh
Phú tỉnh Bến Tre
GVHD: Th.S Tống Yên Đan 31 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thấm
16838.48
7152.55
9685.94
13927.48
5988.95
7938.53
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000

- Giá cả thì bấp bênh, bị thương lái ép giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status