TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TỪ VIỆC TRỒNG LÚA CỦA
NÔNG HỘ Ở XÃ CẦN ĐĂNG - HUYỆN
CHÂU THÀNH - TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
LÊ QUANG VIẾT PHẠM THỊ KIM SANG
MSSV: 4054247
Lớp : Kinh tế nông nghiệp 1
Cần Thơ, 05/2009
i
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại khoa Kinh Tế QTKD – trường Đại học Cần
Thơ. Em đã được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và đã tiếp thu được rất
nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân, đặc biệt là trong quá trình thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế QTKD – trường Đại
học Cần Thơ. Đặc biệt là thầy Lê Quang Viết đã tận tình hướng dẫn em trong quá
trình thực hiện đề tài luận văn này.
Em xin gởi cám ơn chân thành đến các chú, anh chị ở phòng Nông Nghiệp
huyện và các anh chị ở xã Cần Đăng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em khảo sát
thực tế và thu thập số liệu tại địa phương, cám ơn các bạn cùng nhóm đã giúp em
trong việc trao đổi kinh nghiệm cũng như trong học tập.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các chú, anh chị ở phòng
Nông Nghiệp huyện và xã Cần Đăng ngày càng dồi dào sức khỏe và luôn thành
công trong cuộc sống.
Ngày…… tháng…….năm 2009
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Kim Sang
Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ KIM SANG.
Mã số sinh viên: 4054247
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Tên đề tài: Phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế từ việc trồng lúa của
nông hộ ở xã Cần Đăng huyện Châu Thành tỉnh An Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2. Về hình thức
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
v
5. Nội dung và các kết quả đạt được
……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009
Giáo viên phản biện
vii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2. Không gian 2
1.3.3. Thời gian 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 24: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Khái niệm kinh tế nông hộ 4
2.1.2. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài
chính khác 5
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa 6
2.1.4. Những mô hình khoa học được người dân áp dụng trong sản xuất 8
2.1.5. Lịch thời vụ 11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu 12
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 13
2.2.4. Phương trình hồi quy tuyến tính 14
4.2.3. Chi phí sản xuất vụ Thu Đông 45
4.3. PHÂN TÍCH VỀ HÀM LỢI NHUẬN SẢN XUẤT LÚA 51
4.3.1. Hàm lợi nhuận sản xuất vụ Đông Xuân 51
4.3.2. Hàm lợi nhuận sản xuất vụ Hè Thu 53
4.3.3. Hàm lợi nhuận sản xuất vụ Thu Đông 54
4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ 56
4.4.1. Hiệu quả sản xuất giữa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu 56
ix
4.4.2. Hiệu quả sản xuất giữa vụ Đông Xuân và vụ Thu Đông 57
4.4.3. Hiệu quả sản xuất giữa vụ Hè Thu và Thu Đông 59
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU 65
5.1. PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ ĐE
DỌA CỦA MA TRẬN SWTO TỪ VIỆC TRỒNG LÚA CỦA
NÔNG HỘ 65
5.1.1. Điểm mạnh 65
5.1.2. Điểm yếu 66
5.1.3. Cơ hội 66
5.1.4. Đe dọa 67
5.2. MA TRẬN SWOT 68
5.3. GIẢI PHÁP HIỆN TẠI 69
5.3.1. Thông tin thị trường 69
5.3.2. Các chính sách tín dụng hỗ trợ 69
5.3.3. Gặp gỡ bốn nhà 69
5.4. GIẢI PHÁP CÓ TÍNH LÂU DÀI 69
5.4.1. Đào tạo nguồn nhân lực 69
5.4.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật 70
5.4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế 70
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Bảng 16: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ Đông xuân và Hè Thu 56
Bảng 17: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ Đông xuân và Thu Đông 57
Bảng 18: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ Hè Thu và Thu Đông 59
Bảng 19: Một số chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ giữa vụ Đông
Xuân, Hè Thu và Thu Đông 62
xi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Biểu đồ 1: Chi phí sản xuất giữa vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu và vụ
Thu Đông 43
Biểu đồ 2: So sánh tổng doanh thu, tổng chi phí và tổng lợi nhuận giữa vụ
Đông Xuân và Hè Thu 56
Biểu đồ 3: So sánh tổng doanh thu, tổng chi phí và tổng lợi nhuận giữa vụ Đông
Xuân và Thu Đông 58
Biểu đồ 4: So sánh tổng doanh thu, tổng chi phí và tổng lợi nhuận giữa vụ
Hè Thu và Thu Đông 59
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CK Chứng khoán.
NĐT Nhà đầu tư.
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán.
TNHH Trách nhiệm hữu hạn.
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh.
TTCK Thị trường chứng khoán.
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán.
TTLKCK Trung tâm lưu ký chứng khoán.
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
VN Việt Nam.
Tiếng Anh
quả kinh tế của việc sản xuất lúa hai vụ và lúa ba vụ của nông hộ ở xã Cần Đăng
huyện Châu thành tỉnh An Giang. Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế từ việc
trồng lúa của nông hộ và đề xuất được các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế
của địa bàn nghiên cứu.
GVHD: Lê Quang Viết Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Phạm Thị Kim Sang - 2 -
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích các yếu tố đầu vào và đầu ra của việc trồng lúa hai vụ và ba vụ
của nông hộ.
Phân tích về chi phí và lợi nhuận sản xuất từ việc trồng lúa của nông hộ
Những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội, rủi ro trong quá
trình trồng lúa của nông hộ ở địa phương
Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ cùng với việc áp dụng khoa
học kỹ thuật trong sản xuất.
Đề xuất một số giải pháp cụ thề nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của mô
hình sản xuất lúa hai vụ và ba vụ
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế từ việc trồng lúa của nông
hộ ở xã Cần Đăng huyện châu Thành tỉnh An Giang.
1.3.2. Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi của xã Cần Đăng, huyện
Châu Thành, An Giang trong năm 2007-2008
1.3.3. Thời gian
Dựa vào số liệu do phỏng vấn từ các hộ trồng lúa ở xã Cần Đăng, huyện
Châu thành, An Giang trong năm 2007-2008.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Châu Thị Kim Lan (2007). Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình lúa
đơn và lúa cá ở xã trường xuân huyện châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Qua đề tài
tác giả đã dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh và
sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất có
sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối sử dụng và tiêu dùng.
Nông hộ tiến hành sản xuất nông lâm ngư nghiệp, để phục vụ cuộc sống
và người ta gọi đó là kinh tế hộ gia đình. Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất
có hiệu quả kinh tế- xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn. Kinh tế nông hộ phát triển tạo ra sản lượng đa dạng, có chất lượng,
giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải
thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản xuất cho công nghiệp và xuất
khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ.
Kinh tế nông hộ là thành phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
nói chung, ở nước ta hiện nay dân số và lao động sống ở nông thôn vẫn chiếm tỷ
trọng cao. Số lượng hộ gia đình ở nông thôn nói chung cũng như số hộ nông dân
không ngừng tăng lên. Kinh tế nông hộ có những đặc điểm khác với các thành
phần kinh tế khác như: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, các thành
viên trong nông hộ thống nhất với nhau về hành động đều làm hết sức mình để có
thu nhập cao cho gia đình. Sự phân công lao động lao động trong nông hộ có ưu
điểm mà các thành phần kinh tế khác không thể có được: đó là tính tự nguyện, tự
giác cao và tận dụng tối đa khả năng của mỗi người trong lao động. Trong quá
trình quản lý phân phối sản phẩm được xử lý nhanh, kịp thời và các quyết định
đều hành được đúng đắn.
GVHD: Lê Quang Viết Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Phạm Thị Kim Sang - 5 -
Tóm lại, kinh tế hộ nông dân phát triển với tư cách là những đơn vị tự chủ,
trong quá trình trao đổi mới đã có những đóng góp to lớn vào sản xuất của nước
ta tạo ra sự tăng trưởng liên tục về lương thực và các ngành sản xuất khác trong
nông nghiệp. Kinh tế hộ ở nông thôn là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế
xã hội tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tiếp tục đẩy mạnh
kinh tế hộ phát triển. Kinh tế hộ nông dân trong thời kỳ đổi mới không chỉ dừng
nhuận nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng chi phí. Được biểu hiện bởi công
thức sau:
Lợi nhuận/ngày: là tỷ số (tính cho suốt vụ): Chỉ tiêu này phản ánh trong một
ngày sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
Nước: hòa tan các chất dinh dưỡng và vận chuyển chúng trong đất để cung
cấp cho cây. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hầu hết là chất khoáng nếu
không được hòa tan trong nước thì rễ cây không hút được.
Nước trong đất góp phần vào việc cải tạo đất, nó tạo điều kiện cho vi sinh
vật hoạt động phân giải các chât hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu của đất. Trong quá
trình sinh trưởng cây trồng cần nhiều nước cho bộ rễ phát triển mạnh hấp thụ
dinh dưỡng tốt hơn.
Thu nhập
TN / CP =
Chi phí
Lợi nhuận
LN / CP =
Chi phí
Lợi nhuận
LN / TN =
Thu nhập
Lợi nhuận
TN/Ngày =
Ngày
GVHD: Lê Quang Viết Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Phạm Thị Kim Sang - 7 -
Giống: Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học các loại giống
mới được tạo ra ngày càng nhiều nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm. Tuy nhiên mỗi loại giống có những đặc điểm riêng, có giống chịu hạn tốt,
có giống khán bệnh tốt và khán sâu tốt, Những đặc tính này nếu được khai thác
cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả. Kali làm tăng
chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía.
+ Thuốc trừ sâu bệnh: Do thời tiết thường có những diễn biến phức tạp, là
điều kiện thuận lợi cho loại sâu bệnh phát triển. Để phòng chống sâu bệnh có
hiểu quả nhanh và ít tốn công người ta thường dùng các loại thuốc hóa học để
phun cho lúa. Tuy nhiên, chi phí đầu tư cho việc phòng trừ sâu bện này là rất cao
và khả năng sâu bệnh kháng thuốc ngày càng tăng.
+ Chăm sóc: Trong quá trình sản xuất lúa thì khâu chăm sóc là quá trình rất
quan trọng. Việc chăm sóc tốt giúp ta phát hiện được sâu bệnh sớm, từ đó có biện
pháp phòng trừ kịp thời hạn chế thấp nhất do sâu bệnh gây ra.
2.1.4. Những mô hình khoa học được người dân áp dụng trong sản xuất
2.1.4.1. Mô hình ba giảm ba tăng
Mục đích
Giúp nông dân tự nhận thấy canh tác theo tập quán cũ (gieo sạ dầy, bón
phân không cân đối, sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, ) là không cần thiết.
Giảm ô nhiễm môi trường sống.
Giúp nông dân tự đánh giá việc bón phân không hợp lý có liên quan đến
dịch hại.
Tạo sự tin tưởng cho nông dân về hiệu quả của các lần phun thuốc trừ sâu
trước và sau khi tham gia thí nghiệm.
Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập cho hộ gia
đình.
Góp phần nâng cao phẩm chất gạo xuất khẩu,
Ba giảm: Ba giảm bao gồm giảm giống, giảm phân, giảm thuốc bảo vệ
thực vật.
* Giảm giống:
Mục tiêu của chương trình đưa ra là phải sử dụng hạt giống tốt khỏe, giống
không bị lẫn tạp với hạt cỏ lép lững, hạt bị nhiễm nấm bệnh, lúa cỏ… có sức nẩy
mầm tốt (trên 85%). Phương pháp sạ được khuyến khích là sạ hàng hoặc sạ lang
với mật độ sạ từ 70 – 120 kg/ha. Lợi ích của cách làm này là ít hao giống, ít tốn
phân
Thêm vào đó, nếu bón N với liều lượng cao trong điều kiện nhiệt độ và ẩm
độ cao là yếu tố góp phần đáng kể tới sự xuất hiện bệnh vàng lá lúa.
GVHD: Lê Quang Viết Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Phạm Thị Kim Sang - 10 -
Vấn đề mấu chốt ở đây chính là điều chỉnh lượng phân cho phù hợp theo
khả năng cung cấp dinh dưỡng từ đất là yếu tố then chốt để đạt năng suất cao và
ổn định. Trên quan điểm đó 3 giảm 3 tăng khuyến cáo rằng:
– Bón cân đối phân lân và phân kali theo từng mùa vụ và loại đất
– Sử dụng bảng so màu lá lúa để xác định trọng lượng phân đạm cần bón
cho lúa vào 2 thời điểm 20 – 25 ngày sau khi sạ và 40 – 45 ngày sau khi sạ
* Giảm thuốc:
Thông thường ngay từ đầu quy trình kỹ thuật sản xuất người nông dân đã sạ
với mật độ cao, bón phân nhiều nên cây lúa yếu (sức đề kháng kém), sâu bệnh
cũng nhiều theo về mật số và mức độ cũng như tính chất gây hại nghiêm trọng
của nó.
Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa là biện pháp kỹ
thuật đóng vai trò quan trọng trong “3 giảm 3 tăng”, mà nội dung cốt yếu chính
là không phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn 40 ngày sau khi sạ vì trong thời gian
này cây lúa có khả năng bù đắp những thiệt hại này do sâu bệnh gây ra. Lợi ích
của việc giảm thuốc trừ sâu là vừa bảo vệ thiên địch (côn trùng, thiên địch có ích)
để khống chế sự bộc phát của nhiều dịch hại khác vừa giảm ô nhiễm môi trường
và giảm chi phí đầu tư, bên cạnh đó còn tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và an
toàn cho người tiêu dùng.
Ba tăng: ba tăng gồm tăng năng suất, tăng chất lượng gạo và tăng lợi
nhuận.
Theo đánh giá của ngành nông nghiệp và bà con nông dân, nếu áp dụng tốt
chương trình “3 giảm 3 tăng” trong canh tác lúa, trước tiên sẽ giảm từ 30 – 50%
lượng giống gieo sạ, kế tiếp tiết giảm 1/3 phân đạm và hạn chế số lần phun thuốc
bảo vệ thực vật trên đồng ruộng nhất là giảm phun thuốc trừ sâu trong 1 tháng
SVTH: Phạm Thị Kim Sang - 12 -
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu
Ngoài khung lý thuyết trên thì đề tài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp
phân tích hồi qui từ kết quả chạy sata, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương
đối để giải thích thêm về sự ảnh hưởng các yếu tố trong quá trình sản xuất lúa
của nông hộ.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu của đề tài được thu thập chủ yếu từ 2 nguồn: số liệu sơ cấp và số
liệu thứ cấp.
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu có sẵn, là số liệu tổng hợp.
Trong đề tài này, số liệu thư cấp được thu thập từ các nguồn sau:
+ Các báo cáo hàng năm của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Châu Thành về tình hình trồng lúa ở địa phương.
Sách, báo, tạp chí…
Phỏng vấn từ nông hộ
Thống kê
So sánh
Đề xuất giải pháp
Phương pháp phân tích
Phòng nông nghiệp huyện
Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp