Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm - lúa của nông hộ ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001 - 2009. - Pdf 66

CHƯƠNG
1
GIỚI
THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ
TÀI
Ngành nông nghiệp nước ta vẫn chiếm vị trí trọng yếu trong cơ cấu
n

n
kinh
tế quốc dân. Do việc đẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng, hiện đại hóa
nông
nghiệp
trong những thập niên tới được coi là một trong những nhiệm vụ cực
kỳ
quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Thực hiện đường lối
đổi
mới của Đảng, trong
những năm gần đây, ngành nông nghiệp Việt Nam đã
đạ
t
nhiều chuyển biến hết sức
quan
trọng.
Nhà nước có chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển
nông
nghiệp và nông thôn theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trong
nông
nghiệp và phát triển các ngành nghề dịch vụ phi nông nghiệp, phát triển

trường và thời tiết
dẫn đến tiềm năng chưa khai thác hết. Trong khi kinh tế hộ

vai trò rất quan trọng
trong việc nâng cao thu nhập của mỗi hộ và tạo
nguồn
nguyên liệu cho công
nghi

p.
Bên cạnh đó, tình trạng diện tích đất canh tác trên đầu người giảm do
quy
mô dân
số và lao động nông thôn còn quá lớn, áp lực nhân khẩu đè nặng lên
quỹ
đất và tài
nguyên thiên nhiên vốn có hạn. Tình trạng sâu bệnh, dịch hại
trong
canh tác nông
sản ngày một phức tạp. Từ đó, cần phải có những chính sách
phù
hợp để phát huy thế
mạnh của từng vùng từng địa phương cụ thể. Các hộ
nông
dân cần phải nâng cao
hiệu quả sản xuất bằng việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng,
vật nuôi, da dạng hóa các mô
hình sản xuất, đặc biệt là nhạy bén nắm bắt nhu
c

q

uả g

i


a các




t, t
ừ đó t

ì

kh


c

p hục
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
GVHD: Th.S Tống Yên
1
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc
những khó khăn, đồng thời phát huy thế các thế mạnh của các mô hình sản
xu

t
có hiệu quả. Nhận thấy được tầm quan trọng của kinh tế hộ và các yêu cầu
phát
triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay. Em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu
qu

+ Phân tích từng mô hình sản
xu

t.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô
hình.
+ So sánh hiệu quả của các mô hình sản
xu

t.
+ Những thuận lợi, khó khăn của các mô hình sản
xu

t.
+ Đề xuất một số biện pháp phát triển để tăng hiệu quả sản
xu

t.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
C

U
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm
đị
nh
Kiểm định thu nhập, chi phí của mô hình các mô
hình.
+ Kiểm định thu nhập để khẳng định sự khác nhau giữa mô hình
chuyên
lúa và tôm - lúa, dùng kiểm định Mann – Whitney để chứng


n
văn chỉ được thực hiện trên cơ sở điều tra số liệu tại 3 xã: Thới Thạnh, An
thu

n,
An Qui của huyện Thạnh
Phú
1.4.2. Phạm vi thời
gian
Số liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2006 –
2007.
Số liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ tháng 3/2008 đến
4/2008.
Luận văn được thực hiện từ ngày 11/02/2008 đến ngày
11/04/2008.
1.4.2. Nội dung đề
tài
Luận văn đề cập đến các nội dung
sau:
- Phân tích hiệu quả của các mô
hình.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các mô
hình.
- So sánh hiệu quả giữa các mô
hình.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI
Nguyễn Trung Cang (2004): “ Giải pháp đưa kinh tế hộ trồng lúa ở
Đồng

nghiên cứu cho thấy mô hình lúa cá có hiệu quả và phù hợp
trong
điều kiện ngập
lũ ở
ĐBSCL.
Võ Thị Kim Phiên (2006) đã phân tích hiệu quả kinh tế của ba mô hình
3
lúa, lúa - màu và lúa - cá tại huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang. Tác giả kết
lu

n
rằng việc áp dụng 3 mô hình đều đem lại thu nhập cao hơn so với lãi suất tiết
ki

m
của ngân hàng, tuy nhiên mô hình lúa - cá mang lại thu nhập cao hơn hai mô
hình
kia do các khoản chi phí thấp hơn. Đây là mô hình phát triển bền vững cần
đượ
c
nhân rộng. Do mô hình lúa – cá chỉ mới thực hiện trong năm 2005 cho nên
nông
hộ chưa có nhiều kinh nghiệm và bộ phận nông nghiệp ở địa phương cũng
ch
ư
a
phổ biến nhiều về cách thức canh tác và con giống phù hợp nên chênh lệch về
thu
nhập ròng giữa ba mô hình không
nhi

qua các giai đoạn lịch sử. Cũng do những đặc trưng riêng này của nó mà có
th

cho rằng hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc
bi

t.
Hộ mang tính huyết tộc. Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể
đích
thực của hộ, điều đó tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý,
s

dụng các yếu tố sản
xu

t.
Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và
trách
nhiệm như nhau, đều có ý thức tự giác đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của
hộ,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗi thành
viên.
Đặc trưng nổi bật của các hộ ở nước ta hiện nay là có quy mô đất canh
tác
rất nhỏ bé và quy mô canh tác của nông hộ có xu hướng giảm dần do việc
t
ă
ng
dân số, và xu hướng lấy đất đai nông nghiệp đển phát triển các ngành
công

các
địa bàn, các vùng, tùy theo điều kiện cụ thể của chúng. Một đặc điểm khác nữa

khả năng tích tụ tập trung vốn của đại bộ phận nông dân là thấp. Các hộ sản
xu

t
trong điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng. Thêm vào đó, chu kỳ sản xuất
nông
nghiệp kéo dài nên vốn luân chuyển chậm, bởi thế tạo nên sự căng thẳng về
vốn,
trong khi nền nông nghiệp còn yếu ớt, kỹ thuật sản xuất mang tính truyền
thống,
quy mô canh tác nhỏ đã dẫn đến tình trạng thu nhập của đại bộ phận là
th

p.
2.1.1.3. Vai trò kinh tế
hộ
Kinh tế hộ gia đình có vai trò và ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước
vào
nền kinh tế thị trường với gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn với
xu

t
phát điểm thấp, kinh tế hộ gia đình đang là một đơn vị sản xuất phổ biến. Đây

mô hình kinh tế có vị trí quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền
kinh
tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp

l
ĩ
nh
vực khác nhau như nông nghiệp, vận tải, xây dựng, thương mại dịch vụ và
các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh… Theo kết quả Tổng điều tra
nông
nghịêp nông thôn năm 2001 do Tổng cục Thống kê thực hiện, thì kinh tế hộ
gia
đình
hiện đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh
t
ế
khu vực
nông thôn, giải quyết việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo cho
nhi

u
địa
phương trên cả nước. Hiện khu vực nông thôn có 13,07 triệu hộ, chiếm
73%
dân
số cả nước và thu hút 2/3 lực lượng lao động toàn xã hội. Trong đó, tỷ
trọng
nhóm
hộ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng từ 1,6% năm 1994
t
ă
ng
lên 5,8% năm 2001, nhóm hộ dịch vụ tăng từ 6,4% tăng lên 10,6%, nhóm

manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp. Thêm vào đó, trình độ
học
vấn, trình độ tay nghề của người lao động thấp, việc tổ chức sản xuất, kinh
doanh
của các hộ gia đình chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên chất lượng sản xuất,
kinh
doanh chưa cao và thiếu bền vững. Do đó, để kinh tế hộ gia đình tiếp tục
phát
triển bền vững, đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế
hộ
gia đình nông nghiệp ở nông thôn cần được quyền tự chủ và được quan
tâm,
khuyến khích phát triển dưới hình thức hợp tác xã và các hình thức liên kết
khác.
Vì vậy, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình cần hướng
vào
việc phát triển một cách hợp lý các hình thức sản xuất và kinh doanh trong
nông
nghiệp, ngành cung cấp nguyên liệu nội địa để phát triển công nghiệp, tiểu
thủ
công nghiệp và tạo thêm việc làm cho xã hội. Phát triển kinh tế hộ gia đình
thông
qua đẩy mạnh sản xuất, chế biến, dịch vụ sản phẩm nông nghiệp gắn liền
v

i
phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn và cải thiện đời sống dân cư
nông
thôn là bước đi chiến lược trong đường lối xây dựng công nghiệp hoá, hiện
đai

t.
- Giải quyết nhanh các vấn đề tranh chấp đất đai giữa nhân dân với
nhân
dân, giữa nhà nước với nhân
dân.
- Khi sử dụng đất cho công trình phúc lợi cần có chính sách đền bù
thỏa
đáng đúng theo quy
đị
nh.
b. Chính sách
thu
ế
Ngành thuế cần quan tâm các vấn đề
:
- Phân hạng đất một cách hợp lý, khách quan và khoa
học.
- Có chính sách miễn, giảm thuế phù hợp với vùng chuyển dịch cơ cấu
s

dụng đất, các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, trong quá trình kiến thiết
xây
dựng cơ bản và việc trồng cây lâu năm theo quy
đị
nh.
c. Chính sách về
vốn
- Cần tranh thủ việc huy động vốn tự có trong
dân.
- Các ngân hàng tạo điều kiện cho người dân được vay vốn thỏa

xu

t.
e. Những chính sách
khác
Ngoài ra, Nhà nước cần quan tâm đến công tác
nh
ư
:
- Xóa đói giảm nghèo cho người dân nông
thôn.
- Nâng cao trình độ dân trí để từ đó người dân có thể tham gia tốt
chủ
trương, chính sách của Nhà nước, tiếp thu khoa học kỹ thuật, nâng cao tay
ngh

,
đáp
ứng nhu cầu sản
xu

t.
- Củng cố và tăng cường lực lượng cán bộ kỹ thuật ở địa
ph
ươ
ng.
- Tăng cường và duy trì mối quan hệ với các đơn vị: Trạm, Trại.
Trung
tâm nghiên cứu để có những thông tin nhanh và chính xác. Điều quyết định



ng.
2.1.2.2. Khái niệm độc
canh
Độc canh là chỉ trồng một loài hoặc rất ít loài cây trên một khu đất
trong
nhiều năm nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng
tốt.
2.1.2.3. Khái niệm luân
canh
Hệ thống canh tác này gồm việc trồng luân phiên các loại cây trồng
khác
nhau theo vòng tròn trên cùng một mảnh
đấ
t.
2.1.2.4. Khái niệm canh tác kết
h

p
Hệ thống canh tác kết hợp là một biến dạng của kiểu canh tác nhiều
loài
gồm nhiều loài cây khác nhau trên cùng một lô
đấ
t.
2.1.2.5. Tài nguyên của nông
hộ
Tài nguyên của nông hộ là những nguồn nhân lực mà nông hộ có thể
s

dụng vào việc sản xuất nông nghiệp của mình như: đất đai, lao động, tài

s

n.
- Các hoạt động sản xuất của
hộ.
- Nhu cầu lao
động.
2.1.3. Hướng đến sự phát triển bền vững trong sản xuất nông
nghi

p
Nông nghiệp bền vững là vấn đề thời sự được nhiều nhà khoa học
thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm như: nông học, sinh thái học, xã hội
học.
Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về nông nghiệp bền vững, trong đó
đáng
quan tâm là định nghĩa của Tổ chức sinh thái và môi trường thế giới
(WORD)
bởi nó có tính tổng hợp và khái quát cao: “Nông nghiệp bền vững là nền
nông
nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả
n
ă
ng
ấy đối với các thế hệ mai sau”. Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp
không
những cho phép khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy
trì
được khả năng ấy cho thế hệ mai sau. Cũng có ý kiến cho rằng, sự bền vững

đấ
t.
- Tổng doanh thu là toàn bộ giá trị tài sản của sản phẩm cho một đơn
v

diện tích bằng năng suất nhân với đơn giá của sản phẩm cho một đơn vị diện
tích.
Tổng doanh thu = Năng suất * Đơn giá * Đơn vị diện
tích
- Tổng chi phí bằng tiền là toàn bộ chi phí đầu tư gồm chi phí lao
động
thuê, chi phí vật chất và chi phí khác (không tính chi phí lao động gia
đình).
Tổng chi phí bằng tiền = CP lao động thuê + CP vật chất + CP
khác
- Tổng thu nhập là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí bỏ
ra
để sản xuất sản phẩm
đó.
Tổng thu nhập = Tổng doanh thu – Tổng chi phí bằng
ti

n
- Tổng lợi nhuận là phần còn lại sau khi lấy tổng thu nhập trừ chi phí
lao
động gia đình và chi phí khác của gia
đình.
Tổng lợi nhuận = Tổng thu nhập – CP lao động gia đình – CP
khác
- Diện tích đất canh tác là diện tích đất nông nghiệp thật sự của

xu

t.
Tất cả số liệu điều tra được ghi trong phiếu điều tra và được mã hóa, xử

số liệu bằng phần mềm Exel và
SPSS.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
2.1.4. Khái niệm
2.2.2. Phương pháp phân
tích.
Phương pháp thống
kê:
- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả

trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh
bằng
cách rút ra những kết luận dựa trên số
liệu.
Các công cụ thống kê được sử dụng để phân tích số
liệu:
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan để phân tích các yếu
tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh
tế.
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin
đã

- Doanh thu bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Thu nhập bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Lợi nhuận bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Tỷ số doanh thu / chi
phí.
- Tỷ số lợi nhuận / chi
phí.
- Tỷ số thu nhập / ngày công lao
động.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến
tính:
Phương trình hồi quy tuyến tính: Mục đích của việc thiết lập phương
trình
hồi quy là tìm các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó
(ch

ng
hạn
như thu nhập/ha) chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát
huy
nhân tố
ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng
x

β
i
( i = 1, n ): Là các hệ số được tính toán bằng phần mềm
SPSS.
X
i
: Là các biến độc lập (nhân tố ảnh
h
ưở
ng)
Kết quả được in ra từ phần mềm
SPSS:
- Multiple R: hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa
bi
ế
n
phụ thuộc Y và các biến độc lập X
i
. Hệ số tương quan bội R càng lớn thể
hi

n
mối liên hệ càng chặt
ch

.
- Hệ số xác định R
2
(R square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải
thích

+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giã thuyết
H
0
.
H
0
: tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β
1
= β
2
=….= β
k
=
0)
Hay các X
i
không liên quan tuyến tính với
Y.
H
1
: β
i
≠ 0, tức là các X
i
có liên quan tuyến tính với
Y
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H
0
càng cao. Bác bỏ khi F >F
tra bảng

CHƯƠNG
3
GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
THẠNH
PHÚ
3.1.1. Điều kiện tự
nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý kinh
t
ế
Huyện Thạnh Phú nằm ở cuối của cù lao Minh thuộc tỉnh Bến Tre,
gi

a
hai sông Hàm Luông và Cổ Chiên, tiếp giáp với biển
Đông.
+ Phía Đông giáp với biển
Đông.
+ Phía Tây giáp với Mỏ
Cày.
+ Phía Nam giáp với tỉnh Trà Vinh, ranh gới là sông Cổ
Chiên.
+ Phía Bắc giáp với huyện Ba Tri, ranh giới là sông Hàm
Luông.
Diện tích tự nhiên toàn huyện là 44.351,06 ha bao gồm 17 xã và một
th

trấn. Thị trấn Thạnh Phú cách thành phố Hồ Chí Minh 94 km và cách thành


n
dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng đa dạng, tổng hợp và bền vững.
Đây
cũng là vùng sinh thái “ngọt – lợ và mặn” nên có nhiều điều kiện thuận lợi
để
khai thác các mô hình sản xuất kết hợp giữa nông nghiệp và thủy
s

n.
3.1.1.2. Đất
đai
Đất đai toàn huyện Thạnh Phú gồm 20 loại đất được chia làm 5
nhóm
chính:
- Đất phù sa: Chiếm 45 ha diện tích, đây là loại đất thích hợp trồng
nhi

u
loại cây như lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn
trái.
- Đất mặn: chiếm diện tích lớn nhất là 24.036 ha vùng đất này đã được
c

i
tạo và đầu tư thủy lợi hoàn chỉnh thích hợp để trồng 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa 1
vụ
màu. Nổi bật là mô hình canh tác 1 vụ lúa – 1 vụ tôm với mô hình nông – ngư
k
ế


p
Đất phi nông
nghiêp
Đất chưa sử
dụng
(Nguồn: UBND huyện Thạnh Phú tháng 02 năm
2008)
3.1.1.3. Thời tiết và khí
hậu
- Mưa là yếu tố khí hậu chi phối mạnh mẽ nhất đến sản xuất nông
nghi

p.
Lượng mưa trung bình hàng năm của huyện đạt 1.279 mm, thuộc vùng tương
đối
ít mưa nhất của đồng bằng sông Cửu
Long.
- Độ ẩm bình quân là 83,7%, cao nhất trong các tháng mùa mưa (84-94%)

thấp nhất vào mùa khô
(65-80%).
3.1.2. Dân số và lao
động
- Năm 2007 toàn huyện có 31.821 hộ với tổng số nhân khẩu là 144.032
ng
ườ
i.
Với dân số này thì diện tích bình quân đầu người là 0,24
ha/ng


p
Tổng diện tích đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp của toàn huyện

34.329,57 ha, với cơ cấu sử dụng đất như
sau:
Thủy
sản,
14767.87
Lâm
nghiệp,
4587.12
Lúa,
8850.51
Cây
hàng
năm,
1763.11
Cây
lâu
năm,
4360.96
(Nguồn: UBND huyện Thạnh Phú tháng 02 năm
2008)
Hình 1: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở THẠNH PHÚ
2007
a. Trồng
trọt
Cây lúa: Diện tích cây lúa gieo trồng cả năm 2007 là 13.200 ha/ 13.500
ha

3
III
1
2
3
IV
1
2
3
(Nguồn: Phòng Kinh Tế huyện Thạnh Phú tháng 02 năm
2008)
Vụ Đông Xuân năm 2007 bà con không gieo cấy do tình hình bệnh
vàng
lùn và lùn xoắn lá gây
h

i.
Cây mía: Trong năm 2007 diện tích trồng được 864 ha/ 1.100 ha,
đạ
t
78,55% kế hoạch giảm 24,87%, năng suất bình quân đạt 73,4 tấn/ha, sản
l
ượ
ng
bỏ.
Cây dừa: Diện tích trồng dừa năm 2007 là 2.758 ha, đạt 106,07% kế
ho

ch
(2.600 ha), và tăng 17,15% so với năm 2006 do các xã ở vùng ngọt

Cây ăn trái là 367 ha, đạt 124,08% kế hoạch (296 ha), và tăng
31,65 %
so
với năm 2006 (279 ha). Cây ca cao đang chỉ đạo
trồng thí điểm ở 2 xã
Th

i
Thạnh và Tân Phong 30 ha theo dự án
của
t

nh.
b. Chăn
nuôi
Bên cạnh lĩnh vực trồng trọt thì chăn nuôi cũng được người
nông dân
chú
trọ
ng.
Bảng 4: KẾT QUẢ CHĂN NUÔI GIA SÚC,
GIA
CẦM
CỦA HUYỆN THẠNH
PHÚ NĂM
2007
Khoản
mục
Chăn
nuôi

ho

ch;
đàn heo 22.634 con/ 26.000 con đạt 87,05 % kế hoạch và giảm 11,38% so
v

i
năm 2006 (25.670 con); đàn gia cầm 178 ngàn con/ 200 ngàn con đạt 89%
k
ế
hoạch và giảm 4,26% so với năm 2006 (184 ngàn con). Mặc dù chất lượng
đàn
bò và heo tiếp tục được cải thiện, nhưng do giá thu mua bò sinh sản và heo
h
ơ
i
sụt giảm so với trước nên tác động rất lớn đến hiệu quả chăn nuôi của người
dân
cũng như việc đầu tư vốn để mở rộng chăn nuôi. Công tác phòng chống bệnh
l

mồm long móng trên gia súc và dịch cúm gia cầm trên địa bàn huyện được
đặ
c
biệt quan tâm, thực hiện tốt kế hoạch đề ra theo chỉ đạo của
t

nh
c. Về thủy
sản


i
năm 2006; riêng nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh 855 ha, đạt 85,50%
so
với
kế hoạch và bằng với năm 2006. Năm 2007, do điều kiện về thời tiết và
môi
trường
ổn định số hộ nuôi tôm quảng canh, tôm - lúa đều có lãi, riêng tôm
thâm
canh gặp
khó khăn ở giữa vụ nuôi, có 100 ha bị thiệt hại, số còn lại đến thời
đi

m
thu hoạch
phát triển tốt, năng suất thu hoạch cao, tuy nhiên giá thu mua bị
tuột,
lợi nhuận
không cao. Các loại thủy sản nuôi khác như: cua, cá, sò...diện tích

Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
Đàn gia súc phát triển, nhưng chậm theo hướng nâng cao chất
l
ượ
ng.
sản lượng đều đạt kế hoạch so với năm 2006. Ngoài ra, đầu tư nuôi tôm

cây
trên các tuyến đê bao, nơi công cộng, đường giao thông. Tình hình phá
tài
nguyên rừng xảy ra rãi rác ở các xã vùng biển nhưng việc ngăn chặn kém
hi

u
qu

.
3.1.3.2. Lĩnh vực phi nông
nghi

p
a. Công nghiệp - tiểu thủ công
nghi

p
Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá. Giá trị sản xuất
công
nghiệp năm 2007 là 119,8 tỷ đồng, đạt 100,85% so với kế hoạch, tăng 18,37
%
so với năm 2006. Các ngành đang phát triển ổn định và có chiều hướng tăng
nh
ư
:
sản xuất nước đá, bánh kẹo, xay xát lúa gạo, hàn tiện và dịch vụ sửa chữa.
Ngoài
ra các ngành nghề truyền thống như đan chiếu, dệt thảm được phát triển ổn
đị

Dịch vụ nông nghiệp cũng có bước phát triển khá như: cung ứng
giống
cây trồng vật nuôi, phân bón, hóa chất đáp ứng nhu cầu tại địa
ph
ươ
ng.
Công tác kiểm soát thị trường được thường xuyên tăng cường, một số
m

t
hàng phong phú về mẫu mã và đa dạng về chủng loại nên kích thích sức mua
cao
trong
dân.
3.1.4. Cơ sở hạ tầng- vật chất kỹ thuật của huyện Thạnh
Phú
3.1.4.1. Hệ thống thủy
l

i
Hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, khả năng điều tiết nước kết
h

p
với giao thông nội đồng. Các công trình đê ngăn mặn, kênh dẫn ngọt và các
cống
ngăn mặn đã đầu tư đảm bảo cho sản xuất 2 vụ lúa, một số vùng sản xuất
đượ
c
rau màu và cây ăn trái. Tuy nhiên, việc tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng

ng
huyện lộ 26 (Hòa Lợi), huyện lộ 28 (An Qui); đường đê 418 (thị trấn -
An
Th

nh).
3.1.4.3. Các cơ sở hạ tầng khác phục vụ phát triển kinh
t
ế
Mạng lưới điện: Toàn huyện có 18/18 xã, thị trấn có điện, trong đó

9/18 xã thực hiện điện khí hóa tương đối hoàn chỉnh, nâng tỷ lệ hộ sử dụng
lên
85% năm 2007. Tỷ lệ sử dụng máy điện thoại 8,3 máy/100
dân.
Năm 2007, toàn huyện có 7 nhà máy nước đang hoạt động, tổng công
su

t
1.617 m
3
/h phục vụ cho nhu cầu dân sinh ở 9 xã với tổng giá trị đầu tư khoảng
15
tỷ đồng. Tỷ lệ hộ có điều kiện sử dụng nước sạch đạt 69% so với tổng số
hộ.
Chợ nông thôn: Hệ thống chợ được mở rộng, nhằm đảm bảo cho việc
l
ư
u
thông hàng hóa. Các chợ đầu mối đã được xây dựng, có khả năng cung ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status