TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN NGỌC KHANG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN XUẤT
TỪ VƯỜN TẠP VÀ ĐẤT RUỘNG SANG
TRỒNG QUÝT ĐƯỜNG TẠI HUYỆN LONG
MỸ, TỈNH HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
08 – 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế & Quản trị Kinh
doanh, Trường Đại học Cần Thơ, hôm nay với những kiến thức tích lũy trong
quá trình học tập và kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện đề tài em đã
hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Kinh tế &
Quản trị Kinh doanh đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức
bổ ích giúp em hoàn thành tốt luận văn này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Lê Thông đã tận tình
hướng dẫn và đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt nhất luận văn. Bên cạnh
đó, em xin gửi lời cám ơn đến quý thầy cô trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp
và Tài nguyên môi trường đã tận tình chỉ dẫn trong quá trình em thực hiện đề
tài.
Cuối cùng, em kính gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè luôn là nguồn
động viên rất lớn cho em hoàn thành tốt Luận văn này. Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị ở phòng kinh tế và trạm bảo vệ thực vật
huyện Long Mỹ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài luận
văn của mình.
Do hạn chế về mặt thời gian và nhiều yếu tố khác nên bài luận văn của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của
Quý Thầy Cô giúp em khắc phục những thiếu sót và khuyết điểm.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
(ký tên và ghi họ tên)
vi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Về không gian 3
1.3.2 Về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm thuộc phạm vi nghiên cứu đề tài 4
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu sản xuất cây trồng. 7
2.2 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU 8
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 9
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
4.1.8 Thị trường tiêu thụ 42
4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN ĐỔI TỪ VƯỜN
TẠP VÀ ĐẤT RUỘNG SANG TRỒNG QUÝT 43
4.2.1 Kết quả chạy mô hình hồi quy Probit 43
4.2.2 Giải thích mô hình hồi quy probit 43
viii
CHƯƠNG 5 46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHI CHUYỂN SANG MÔ HÌNH
TRỒNG QUÝT 46
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
46
5.1.1 Thuận lợi 46
5.1.2 Khó khăn 47
5.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG QUÝT TRONG THỜI
GIAN TỚI 48
5.2.1 Về quy hoạch vùng trồng quýt 48
5.2.2 Về công tác hội nông dân 48
5.2.3 Về mặt kỹ thuật 49
5.2.4 Về thị trường 49
5.2.5 Một số giải pháp khác 49
CHƯƠNG 6 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
6.1 KẾT LUẬN 51
6.2 KIẾN NGHỊ 52
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 52
6.2.2 Đối với nhà khoa học 52
6.2.3 Đối với người nông dân 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang
Hình 4.1 Diện tích đất hộ chuyển đổi 36
Hình 4.2 Diện tích đất hộ không chuyển đổi 36
Hình 4.3 Trình độ học vấn của nhóm không chuyển đổi 39
Hình 4.4 Trình độ học vấn của nhóm chuyển đổi 39 xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
- PTNN : Phát triển nông thôn
- UBND : Ủy ban nhân dân
- KH : Kế hoạch
- NSNN : Ngân sách nhà nước
- BVTV : Bảo vệ thực vật
- KHCN : Khoa học công nghiệp
- TM – DV : Thương mại – dịch vụ
- Ha : Hecta 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ Mê Kông có
diện tích là 39.734 km
2
, đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của cả
quyền chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều. Song bên cạnh đó còn gặp nhiều
2
vấn đề bắt cập, khó khăn và cuộc sống của người nông dân trồng quýt chưa
thật sự được cải thiện.
Huyện Long Mỹ là điểm duy nhất của tỉnh Hậu Giang đang thực hiện
chuyển đổi mô hình sản xuất nói trên, tuy nhiên công tác chuyển đổi cơ cấu
sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Từ sự cấp thiết đó, “Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ vườn tạp và đất ruộng
sang trồng cây quýt đường tại huyện Long Mỹ, Hậu Giang” là cơ sở để cải
thiện chất lượng cuộc sống của người nông dân ở nông thôn và qua đó để nâng
cao thương hiệu quýt đường vững mạnh trên thị trường trong và ngoài nước.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự
chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ vườn tạp và đất ruộng sang trồng cây quýt
đường tại huyện Long Mỹ, Hậu Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu 1: Mô tả các đặc điểm nguồn lực của hộ, tình hình sản xuất
lúa và hiện trạng vườn tạp ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 –
tháng 6 năm 2013;
- Mục tiêu 2: Phân tích cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu chuyển
đổi sản xuất nông nghiệp ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 –
tháng 6 năm 2013;
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu
sản xuất từ vườn tạp và đất ruộng sang trồng quýt đường ở Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang;
- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc
giải pháp nhằm phát triển mô hình chuyển đổi bền vững, nâng cao thu nhập
cho người trồng quýt. 4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm thuộc phạm vi nghiên cứu đề tài
2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và nông hộ
* Nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa rộng là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liền với
các quá trình sinh học (đối tượng sản xuất là những cơ thể sống) gồm nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm trồng
trọt và chăn nuôi. Ngành trồng trọt và chăn nuôi lại được phân ra thành những
ngành nhỏ hơn, các ngành đó có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp
thành ngành sản xuất nông nghiệp.
* Nông hộ
Nông hộ được định nghĩa “là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm
kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia
đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu
đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động
với mức độ không hoản hảo cao” (Ellis, 1993).
Nông hộ có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt,
không giống như các đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất chặt
chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất
tương lai. Sự phát triển như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản) chính là sự bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn gen động
thực vật, không làm suy thoái môi trường, hợp lí về kĩ thuật, dễ thấy về lợi ích
kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội”. 4 tiêu chí cho nông nghiệp bền vững là:
+ Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai.
+ Đối với những người trực tiếp làm nông nghiệp thì phải đảm bảo việc
làm, đủ thu nhập và điều kiện sống đảm bảo lâu dài.
+ Duy trì và tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên
nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn.
+ Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp.
2.1.1.5 Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp là
lĩnh vực sản xuất vật chất nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về lương
thực, thực phẩm cho nhân dân, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và
là nguồn hàng cho xuất khẩu.
6
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể bao gồm các mối quan hệ
tương quan giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã
hội cụ thể.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động của các yếu tố
cấu thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác
động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục
tiêu xác định.
Nói cách khác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi
sống và sự phát triển của người lao động nông nghiệp, là cơ sở của mọi hoạt
động kinh tế - xã hội của nông thôn (Phan Thúc Huân, 2006).
Nguồn vốn: Là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra được tích lũy
lại và những của cải tự nhiên ban đầu như đất đai, khoáng sản đang được cải
tạo hoặc chế biến.
Con người (lao động): Trước hết người lao động là nhân tố cơ bản quyết
định tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Nhưng phải là con người có sức
khỏe, năng lực, trình độ, tự giác và kỷ luật. Trong sản xuất nông nghiệp, lao
động là lực lượng sản xuất quan trọng, vì trong quá trình sản xuất có nhiều
khâu khó áp dụng máy móc mà phải thực hiện bằng sức lao động con người.
C. Mác cho rằng sức lao động có vai trò quyết định trong việc tạo ra giá trị và
giá trị thặng dư của hàng hóa. Lao động được đào tạo tốt, có trình độ chuyên
môn cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo
chiều rộng lẫn chiều sâu.
Cơ chế và chính sách: Là yếu tố hàng đầu đem lại thành công hay thất
bại đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn (Phan Thúc Huân, 2006).
Chính sách của nhà nước có tác động làm chuyển biến nền nông nghiệp, tác
động trực tiếp đối với người lao động nông nghiệp, tạo điều kiện cho người
lao động nông nghiệp tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỉ thuật
nâng cao năng suất lao động.
Thị trường: Chính là mục tiêu của sản xuất hàng hóa. Sản xuất cái gi?
Sản xuất cho ai? Từ đó người sản xuất phải tạo ra các hàng hóa mà thị trường
cần (Lưu Thanh Đức Hải, 2006). Tác động của thị trường đến kinh tế nông
nghiệp có tính hai mặt: nếu giải quyết tốt sẽ thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát
triển ngược lại hạn chế sự phát triển nông nghiệp. Thị trường kích thích nông
dân thay lối suy nghĩ, cách làm ăn, tạo động lực thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ
cấu cây trồng, vật nuôi nhằm tăng hiệu quả kinh tế.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Tạo ra khối lượng nông
sản lớn, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, con
người chủ động được các hoạt động trong nông nghiệp từ khâu cung ứng
Nói cách khác, cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch lao động của từng cá
nhân ở khu vực nông thôn.
Theo nghiên cứu của Boundeth và ctg (2012), “Land Use Change and Its
Determinant Factors in Northern Lao: Spatial and Socio-economic Analysis”.
Tác giả đã phân tích các yếu tố tác động đến sự thay đổi sử dụng đất ở quận
HouayXai, tỉnh Bonkeo, Lào. Mục tiêu của nghiên cứu này là để giải thích các
mô hình sử dụng đất và những thay đổi về độ che phủ đất với diện tích lưu
vực, đặc biệt là tập trung vào việc phát hiện các thay đổi đất nông nghiệp. Các
yếu tố kinh tế xã hội góp phần thay đổi việc sử dụng đất cũng được phân tích.
Nghiên cứu này được thông qua cả hai phân tích không gian và kinh tế - xã
hội với cảm biến và mô hình hồi quy. Khu vực nghiên cứu là đầu nguồn quận
HouayXai gọi là Tín Nam, nó có tổng diện tích đất khoảng 22.000 ha, bao
gồm 16 ngôi làng với dân số 13.550 người vào năm 2011. Hầu hết những
người sống trong khu vực đang tham gia vào nông nghiệp. Khu vực này đã
9
được chọn làm địa điểm nghiên cứu vì nó rõ ràng cho thấy những tác động của
chính sách phát triển nông nghiệp về việc thay đổi sử dụng đất và độ che phủ
đất trong 10 năm qua từ năm 2001 – 2010. Năm 2001, một đập thủy lợi được
xây dựng cho mục đích giảm thiểu các vấn đề của du canh và để kết thúc đẩy
mạnh sản xuất lúa nước và hoa màu. Sau đó, một chính sách gọi là ‘thúc đẩy
sản xuất kinh doanh nông nghiệp” đã được giới thiệu trong khu vực từ năm
2006. Kết quả của chính sách này đã làm cho việc sử dụng đất và che phủ đất
của khu vực Tín nam thay đổi đáng kể trong những năm qua. Các dữ liệu
chính trong nghiên cứu này được thu thập thông qua bảng câu hỏi cấu trúc và
được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Tỷ lệ và tần số thiết bị
tính toán để giải thích các đặc điểm tính thống kê của nông dân và đầu vào
biến của sự thay đổi sử dụng đất. Các mô hình hồi qui nhị phân được áp dụng
để phân tích các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thay đổi sự dụng đất. Các
yếu tố thay đổi sử dụng đất được coi như là một biến phụ thuộc chịu ảnh
5i
+ β
6
X
6i
+ β
7
X
7i
+ β
8
X
8i
+ u
i
)
Trong đó: Nếu Yi = 1 có thay đổi sử dụng đất trong các nông trại, Yi = 0
là không thay đổi. Mô hình hồi quy này cho thấy rằng sự quan trọng của chính
sách quản lí tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch sử dụng đất. Kết quả cho
thấy 75% của sự thay đổi sử dụng đất 2001 – 2010 trong khu vực nghiên cứu
có liên quan đến các yếu tố kinh tế xã hội (biến độc lập). Kết quả của việc thay
đổi sử dụng đất là do bị ảnh hưởng của năm biến độc lập gồm đất nông nghiệp
vùng cao (ruộng lúa), trồng cao su, dân tộc, diện tích trồng ngô và vị trí đất
nông nghiệp của nông trại.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là các xã Long Trị, Long Trị A, Long
Bình, Vĩnh Thuận Đông thuộc huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang. Do diện tích
trồng quýt ở các xã này cao nhất của huyện, bên cạnh đó diện tích trồng qua
53
44,17
Vĩnh Thuận Đông
17
14,17
Tổng
120
100,00
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế 120 hộ ở huyện Long Mỹ, 2013
2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ Niên giám thống kê của Sở Nông Nghiệp &
PTNN Hậu Giang, báo cáo tổng hợp của phòng kinh tế huyện Long mỹ, các
tài liệu nghiên cứu cũng như những nhận định, đánh giá của các nhà chuyên
môn trong lĩnh vực nông nghiệp và tham khảo tài liệu, thông tin có liên quan
từ sách, báo, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành và mạng internet để mô tả
tình hình kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung và tình
hình chuyển đổi sang trồng quýt đường nói riêng.
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tập hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế, bao gồm giá trị trung bình, giá trị
11
nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng
nghiên cứu.
2.3.3.2 Phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt
động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có
tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quy trình
kinh tế.
quan sát được trong thực tế là
i
Y
nó mang giá trị 1 nếu
*
i
Y
> 0 và bằng 0 nếu
các giá trị khác. Do đó chúng ta có
i
Y
=1 nếu
0
ii
uX
i
Y
=0 nếu
0
ii
uX
Nếu chúng ta ký hiệu F(z) là hàm xác suất tích lũy của phân phối chuẩn
chuẩn hóa, tức là F(z) = P(Z
z
), thì
P(
12
)(1)(
10
i
Y
i
Y
X
F
X
FL
ii
2
Gioitinh
i
+
3
Nhankhau
i
+
4
Dientich
i
+
5
Hoinongdan
i
+
6
Hangdat
i
+
7
Hocvan
i
+
Các biến giải thích ảnh hưởng đến xác suất xảy ra câu trả lời “có” chuyển đổi
sang mô hình trồng quýt được đưa vào mô hình có kỳ vọng như trong bảng
sau:
Pr(có) =
1 nếu đáp viên có chuyển đổi sang trồng quýt
0 nếu đáp viên không chuyển đổi sang trồng quýt