VÕ THỊ THÚY VI
Tháng 11/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ĐỖ THỊ HOÀI GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành : 52620115
VÕ THỊ THÚY VI
MSSV : 4105174
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ
HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG
Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Cần Thơ, ngày…. Tháng… năm2013
Người thực hiện Võ Thị Thúy Vi
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…. Tháng… năm 2013
Người thực hiện Võ Thị Thúy Vi
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ., ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(ký tên và ghi họ tên)
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế nông hộ 4
2.1.1.1 Nông hộ 4
2.1.1.2 Kinh tế nông hộ 4
2.1.2 Khái niệm sản xuất 4
2.1.3 Hiệu quả kỹ thuật 5
2.1.4 Một số chỉ tiêu sử dụng trong phân tích 6
2.1.4.1 Chi phí sản xuất 6
2.1.4.2 Doanh thu 6
2.1.4.3 Lợi nhuận 6
2.1.4.4 Thu nhập 6
2.1.4.5 Một số chỉ tiêu tài chính 7
2.1.5 Phương pháp DEA 7
2.1.6 Lược khảo tài liệu 9
vii
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 11
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 11
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 12
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 13
2.2.3.2 Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối 13
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 15
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH VĨNH LONG 15
3.1.1 Vị trí địa lý 15
3.1.2 Khí hậu 15
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG
DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
34
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MÔ
HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH
VĨNH LONG 34
4.1.1 Đặc điểm của nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
34
4.1.1.1 Tuổi và kinh nghiệm của các nông hộ trồng dưa hấu trên đất ruộng ở
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 34
4.1.1.2 Trình độ học vấn 37
4.1.1.3 Tham gia tập huấn và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 38
4.1.1.4 Các nguồn lực đầu vào của quá trình trồng dưa hấu của nông hộ 39
4.1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra và đầu vào trong sản
xuất 42
4.1.2 Phân tích chi phí – lợi nhuận 45
ix
4.1.2.1 Các khoản mục chi phí 45
4.1.2.2 Doanh thu 55
4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính của các nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam
Bình, tỉnh Vĩnh Long 56
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU
Ở HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 59
4.2.1 Các biến sử dụng trong mô hình phân tích màng bao dữ liệu 59
4.2.2 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng dưa hấu ở huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long 61
4.2.3 Năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 62
4.2.4 Định hướng các yếu tố đầu vào hiệu quả 63
4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU
Bảng 4.2: Số tuổi của các nông hộ tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 35
Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm trồng dưa hấu tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 36
Bảng 4.5: Trình độ học vấn của nông hộ điều tra tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 38
Bảng 4.6: Tỷ lệ tham gia tập huấn của nông hộ 39
Bảng 4.7: Nguồn lực lao động của các nông hộ 40
Bảng 4.8: Các loại giống ở 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 42
Bảng 4.9: Thuận lợi và khó khăn của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến việc
trồng dưa hấu trên đất ruộng 43
Bảng 4.10: Thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra 44
Hình 4.1 Các loại giống nông hộ sử dụng trong vụ Hè Thu 2013 47
Bảng 4.11: Chi phí phân bón của các nông hộ trồng dưa hấu ở 2 xã Loan Mỹ và
Ngãi Tứ 48
Bảng 4.12: Lượng sử dụng phân bón của nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 49
Bảng 4.13: Chi phí sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi
Tứ 51
Bảng 4.14: Chi phí màng phủ của nông hộ 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ 54
xi
Bảng 4.16: Các chỉ số tài chính của các nông hộ trồng dưa hấu ở huyện Tam
Bình, tỉnh Vĩnh Long 57
Bảng 4.17: Biến sử dụng trong mô hình phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của mô
hình trồng dưa hấu 60
Bảng 4.18: Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng dưa hấu ở
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 61
Bảng 4.19: Năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 63
Bảng 4.20: Lượng các yếu tố đầu vào hiệu quả 64
xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
LĐGĐ : Lao động gia đình
KHKT : Khoa học kỹ thuật
DT/CP : Doanh thu trên chi phí
LN/CP : Lợi nhuận trên chi phí
nghiệp đạt 183,6 nghìn tỷ đồng (tăng 2,8%), lâm nghiệp đạt 8,3 nghìn tỷ đồng
(tăng 6,4%) và thủy sản đạt 63,3 nghìn tỷ đồng (tăng 4,5%). Và cũng từ đó, Việt
Nam hình thành nên các vùng kinh tế trọng điểm, trong đó đồng bằng sông Cửu
Long là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
Dựa vào vị trí thuận lợi và lượng phù sa bồi đắp khá dồi dào nên đồng bằng
sông Cửu Long đã phát huy tối ưu thế mạnh của vùng là sản xuất nông nghiệp và
cây trồng chủ lực vẫn là cây lúa. Trong năm 2011, diện tích lúa ở đồng bằng sông
Cửu Long ước đạt 4.089,3 nghìn ha (tăng 50,89% so với năm 2010), với sản
lượng ước đạt 23.186,3 nghìn tấn (tăng 51,85% so với năm 2010). Qua đó cho
thấy diện tích và sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long ngày một tăng nhằm
đáp ứng kịp thời nhu cầu lương thực cho cả nước và xuất khẩu như hiện nay, đó
cũng là nguyên nhân chủ yếu khiến nông dân đẩy mạnh sản xuất lúa, từ hai vụ lúa
trong năm tăng lên ba vụ lúa (Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông). Từ việc thâm
canh tăng vụ như hiện nay đã gây ra hiện tượng độc canh cây lúa, cùng với điều
kiện khí hậu và sâu bệnh diễn biến thất thường như hiện nay đã gây ra những ảnh
hưởng đến năng suất cũng như sản lượng lúa, thời gian canh tác đất quá nhiều nên
dinh dưỡng của đất dần mất đi độ màu mỡ, sâu bệnh có thời gian sinh trưởng và
phát triển liên tục và sự xuất hiện của những sâu bệnh mới. Để khắc phục những
hệ quả xấu từ việc độc canh cây lúa, một số tỉnh đã áp dụng mô hình luân canh
lúa với hoa màu nhằm hạn chế được những dịch bệnh gây hại, cung cấp độ màu
mỡ cho đất và tăng năng suất lúa cũng như hoa màu, góp phần cải thiện thu nhập
cho các nông hộ khi áp dụng mô hình trồng luân canh lúa với các loại cây ngắn
ngày khác nhau như: Lúa – bắp, lúa – đậu, lúa – rau, lúa – dưa hấu…
Dưa hấu được xem là loại cây đã áp dụng thành công mô hình trồng dưa hấu
trên đất ruộng, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân trong vụ Đông
Xuân và Hè Thu. Với đặc tính chịu khô hạn,dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn
(khoảng 70 ngày), ít sâu bệnh gây hại, lượng nước cung cấp cho dưa hấu cũng ít
hơn so với cây lúa và đem lại thu nhập cao hơn hẳn so với việc trồng lúa.
2
(4) Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng
dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Số liệu được thu thập tại 2 xã Loan Mỹ và Ngãi Tứ của huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng những thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm
2010 đến tháng 6/2013.
Sử dụng thông tin về số liệu sơ cấp được thu thập trong vụ trồng dưa hấu
gần nhất (niên vụ 2012 – 2013) và vụ mùa được phân tích trong đề tài là vụ Hè
thu (từ tháng 6/2013 đến tháng 9/2013).
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân áp dụng mô hình trồng
dưa hấu trên đất ruộng ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quá trình biến đổi
(inputs) nhằm tạo ra các yếu tố đầu ra, một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
(outputs). (Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, 2008)
Xen canh là trồng xen canh thêm một loại cây khác, nhằm tận dụng diện
tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng và tạo thêm nguồn thu.
Chuyên canh là hiện tượng nông dân chỉ trồng một loại hoặc ít nhất một loại
cây trên một khu đất nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt.
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao
động và tư liệu lao động:
5
Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng
trong quá trình lao động. Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn lao
động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện.
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con
người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.
Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động
thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
2.1.3 Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc sử
dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó được xem là một thành phần của hiệu quả
kinh tế, vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ
thuật.
(Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, Bài giảng kinh tế sản xuất, 2008)
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật qua xây dựng mô hình (mô hình ước lượng
TE, AE và CE)
Từ điểm A, B, B’ xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ dựa vào
các đơn vị đạt hiệu quả cao nhất.
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí LĐGĐ
Trong đó:
7
LĐGĐ là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra. LĐGĐ
được tính bằng đơn vị trên ngày công (mỗi ngày công được tính bằng 8 giờ lao
động).
2.1.4.5 Một số chỉ tiêu tài chính
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư
thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số DT/CP nhỏ
hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì người sản xuất hòa vốn,
DT/CP lớn hơn 1 thì người sản xuất mới có lời.
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra
thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP là số
dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng bỏ ra chủ thể
đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập. Nếu TN/CP là số dương thì người
sản xuất có lời, đồng thời cũng cho thấy chủ đầu tư sử dụng lao động nhàn rỗi có
hiệu quả, chỉ số này càng lớn càng tốt.
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là chủ đầu tư giữ lại được bao
nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận.
Thu nhập trên ngày công LĐGĐ (TN/LĐGĐ): chỉ tiêu này phản ánh thu
nhập do sử dụng một ngày công LĐGĐ tạo ra.
2.1.5 Phương pháp DEA
Phương pháp tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non –
parametric methods) là 2 phương pháp được dùng trong đo lường hiệu quả kỹ
thuật. DEA sử dụng phương pháp phi tham số, nghĩa là sử dụng các số liệu thực
đầu ra và đầu vào trên diện tích đất canh tác nhằm phân tích để đưa ra các giải
pháp khắc phục các nông hộ không đạt được hiệu quả cũng như thống kê trong
= lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,
= lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,
= các biến đổi ngẫu.
Việc ước lượng TE, AE và CE trong mô hình này sẽ sử dụng chương trình
DEAP phiên bản 2.1.
(Theo Coelli T. J., D. S. P. Rao, O’Donnell C. J., G. E. Battese, 2005)
9
2.1.6 Lược khảo tài liệu
Phạm Quốc Dũng (2010) và Võ Thị Thúy Diễm (2011) cùng phân tích hiệu
quả kinh tế của cây lúa ở ĐBSCL. Tuy có khác nhau về địa bàn nghiên cứu
nhưng cả hai đề tài đều hướng đến việc phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ
trồng lúa và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển mô hình bền vững,
nâng cao thu nhập cho người trồng lúa. Đề tài của Phạm Quốc Dũng nghiên cứu 2
mô hình: mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu trên địa bàn huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang. Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận (CBA), phương pháp bao hàm dữ liệu
(DEA) để phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình. Kết quả đề tài cho thấy mô
hình 3 lúa và mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu đều cho lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là
khá cao lần lượt là 1,6 và 1,9. Kết quả cũng cho thấy hiệu quả kỹ thuật của mô
hình 3 lúa thấp hơn của mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu. Tuy nhiên chênh lệch này là
không cao, cụ thể ở mô hình 3 lúa có hiệu quả kỹ thuật trung bình là 0,9366 và
con số này ở mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu là 0,937. Đề tài khuyến khích hộ sản xuất
chuyển đổi sản xuất từ mô hình 3 lúa sang mô hình 2 lúa – 1 dưa hấu do điều kiện
thời tiết và địa chất ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang không phù hợp sản
xuất độc canh. Còn đề tài của Võ Thị Thúy Diễm được nghiên cứu ở hai tỉnh Cần
Thơ và Đồng Tháp. Kết quả nghiên cứu dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo,
các kỳ niên giám thống kê của tỉnh và hơn 192 số quan sát số liệu sơ cấp được thu
thập qua quá trình phỏng vấn trực tiếp (cụ thể ở Cần Thơ là 94 số quan sát và
Đồng Tháp 98 số quan sát). Cũng thông qua các phương pháp thống kê mô tả,
vụ 2 năm 2010 trung bình lần lượt là 0,70 và 0,71, con số này chỉ nằm ở mức
trung bình so với các sản phẩm nông nghiệp khác lý do mà đề tài đưa ra là phân
bón và thuốc BVTV chưa được nông hộ sử dụng một cách triệt để hay nói cách
khác các nông hộ vẫn còn sử dụng lãng phí làm chi phí sản xuất tăng lên. Đề tài
mặc dù đã phân tích rỏ ràng các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất và hiệu
quả kinh tế như thế nào nhưng chưa đưa ra được mô hình sản xuất lác hiệu quả để
nông dân có thể điều chỉnh lượng đầu vào hợp lý góp phần tăng năng suất và
giảm chi phí sản xuất.
Trần Thị Thảo (2011) và Nguyễn Kim Thắm (2009) cũng có những nghiên
cứu về cây chủ lực của tỉnh Hậu Giang. Cây mía và cây khóm được xem là 2
trong 5 cây chủ lực của tỉnh. Trần Thị Thảo nghiên cứu đề tài với mục tiêu chính
là phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc trồng mía ở thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu
Giang. Mục tiêu chung của đề tài được kết luận thông qua phương pháp ước
lượng OLS và MLE có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng suất đó là phân Đạm,
phân Lân, phân Kali và lao động gia đình mà nông hộ sử dụng. Qua kết quả cũng
cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật trung bình nông hộ đạt được là 92,460% mức
hiệu quả kỹ thuật này cao tuy nhiên cần nâng cao hiệu quả kỹ thuật thêm 7,54%
mới đạt được hiệu quả kỹ thuật tối ưu. Thông qua phân tích các khoản mục chi
phí – lợi nhuận đề tài cũng đưa ra mức tỷ suất lợi nhuận là 0,772. Còn đề tài của
Nguyễn Thị Kim Thắm nghiên cứu về hiệu quả sản xuất và khâu tiêu thụ khóm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các tác nhân tham gia đều có lãi ít đôi khi lỗ trong
hoạt động sản xuất. Trong khi thương lái, vựa có hiệu quả kinh doanh cao nhất.