Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rau nhút mùa nước nổi ở thạnh mỹ tây - châu phú - an giang - Pdf 10

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH HOÀNG ANH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG RAU NHÚT MÙA NƯỚC NỔI
Ở THẠNH MỸ TÂY - CHÂU PHÚ - AN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 - năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG RAU NHÚT MÙA NƯỚC NỔI
Ở THẠNH MỸ TÂY - CHÂU PHÚ - AN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : TRỊNH HOÀNG ANH
Lớp : DH4KN2 Mã số Sv: DKN030171
Người hướng dẫn : Th.S NGUYỄN LAN DUYÊN
Long Xuyên, tháng 6 - năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : Th.S Nguyễn Lan Duyên
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn

nói riêng và mặt hàng nông sản nói chung. Bên cạnh những thuận lợi luôn có những khó
khăn mà điểm khó khăn lớn nhất là giá đầu ra. Đầu vụ mức giá là 2000 đồng/kg nhưng
đến cuối vụ chỉ còn 800 đồng/kg và vấn đề người dân bị ép giá thường xuyên xảy ra.
Nguyên nhân là người nông dân chưa hợp tác để tìm cho mình một đầu ra an toàn và ổn
định trong thời gian dài.
MỤC LỤC
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục sơ đồ
Danh mục chữ viết tắt
Chương 1. MỞ ĐẦU...................................................................................1
1.1. Cơ sở hình thành.............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................2
1.3.2. Về thời gian........................................................................................................2
1.3.3. Về không gian....................................................................................................2
1.3.4. Về nội dung........................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa...........................................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................4
2.1. Quan niệm về hiệu quả kinh tế .......................................................................4
2.2. Các loại chi phí trong mô hình TRNMNN.......................................................4
2.3. Kênh phân phối...............................................................................................5
2.4. Khái niệm về tổ hợp tác, hợp tác xã................................................................5
2.4.1. Hợp tác xã..........................................................................................................5
2.4.2. Tổ hợp tác...........................................................................................................6
2.5. Thị trường.......................................................................................................6
2.6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................6
2.6.1. Nguồn dữ liệu.....................................................................................................6
2.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu..........................................................................7

4.4.2. Trồng rau nhút mùa nước nổi kết hợp với nuôi tôm.......................................33
4.4.3. Giảm chi phí sản xuất: chi phí giống và chi phí phân, thuốc BVTV..............33
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................35
5.1. Kết luận........................................................................................................35
5.2. Kiến nghị......................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................37
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Giống đầu vào.....................................................................................................14
Bảng 4.2: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của các hộ áp dụng mô hình TRNMNN
ở xã Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, An Giang trong năm 2005 và năm 2006........16
Bảng 4.3: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ áp dụng mô hình TRNMNN ở
xã Thạnh Mỹ Tây trong năm 2005 và năm 2006..............................................17
Bảng 4.4: Trang thiết bị phục vụ sản xuất của các hộ áp dụng mô hình TRNMNN ở xã
Thạnh Mỹ Tây trong năm 2005 và năm 2006...................................................18
Bảng 4.5: Quy mô và cơ cấu giống của các hộ áp dụng mô hình TRNMNN ở xã Thạnh
Mỹ Tây trong năm 2005 và năm 2006...............................................................20
Bảng 4.6: Chi phí trong mô hình TRNMNN của các hộ nông dân ở xã Thạnh Mỹ Tây
trong năm 2005 và năm 2006.............................................................................24
Bảng 4.7: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong mô hình TRNMNN ở xã Thạnh Mỹ
Tây, Châu Phú, An Giang trong năm 2005 và năm 2006..................................27
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Ảnh của mô hình TRNMNN ở xã Thạnh Mỹ Tây.............................................12
Hình 3.2: Ảnh rau nhút đã được thu hoạch ở xã Thạnh Mỹ Tây.......................................12
Hình 4.1: Món lẩu cua đồng...............................................................................................29
Hình 4.2: Dĩa rau lẩu mắm phong lan................................................................................29
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình TRNMNN ở xã Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, An Giang......................11
Sơ đồ 4.1: Kênh phân phối sản phẩm rau nhút ở xã Thạnh Mỹ Tây trong mùa nước nổi
năm 2005 và năm 2006........................................................................................................31
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bên cạnh đó, để thấy được tính cần thiết của mô hình TRNMNN, hiện nay nhu cầu
về loại rau này trên thị trường rất lớn. Do rau nhút là một loại rau quen thuộc, nó đã gắn
kết với con người Việt Nam tự bao giờ. Từ một bữa cơm gia đình, một buổi tiệc ở quán
ăn cho đến nhà hàng, khách sạn đều dùng loại rau quen thuộc này. Đặc biệt là trong
những năm gần đây, từ những nhà hàng đặc sản đến các quán nhậu bình dân đều xuất
hiện nhiều món lẩu: lẩu bò, lẩu cá, lẩu mắm, lẩu cua,… Bên cạnh cái lẩu nóng hổi là một
dĩa rau với đầy đủ màu sắc và mùi vị: rau muống, bông điên điển, bông súng, bông thiên
lý,…và một loại rau không thể thiếu đó là rau nhút.
Mặt khác, mô hình TRNMNN là một trong những mô hình trong Đề án 31 về “Phát
triển sản xuất, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
trong mùa nước nổi” của tỉnh An Giang đã được thử nghiệm thành công trong năm 2003.
Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ mạnh trong mùa nước nổi, các hộ nông dân đã trồng rau
các loại theo nhiều mô hình sản xuất khác nhau, trong đó có mô hình TRNMNN, tỷ lệ lãi/
chi phí của các mô hình này là 1,08 đến 1,62 lần tùy loại và cao gấp 3 đến 5 lần so với
trồng lúa
1
. Riêng mô hình TRNMNN trên đất ruộng có lãi từ 11 đến 22 triệu đồng/ha, tỷ
lệ lãi/chi phí gấp 4 đến 5 lần
2
so với trồng lúa với khoản lãi này đã góp phần mang lại
nguồn thu nhập cho người dân và làm giảm tỷ lệ hộ nghèo trong Tỉnh.
Từ nhu cầu thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này.
1&2
Nguyễn Hậu Giang. ‘Không ngày tháng’. An Giang: Ba nhóm mô hình sản xuất hiệu quả trong mùa
nước nổi [trực tuyến]. Đọc từ : http://vst.vista.gov.vn/home/item_view?
objectPath=home/database/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2005/2005_00007/MItem.2005-02-16.
0736/MArticle.2005-02-16.2054 (đọc ngày: 05.05.2007).
2

Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 1

trị mà mọi vật đều có giá trị riêng của nó. Từ một ngọn cỏ, một cọng rau cho đến vàng,
bạc, kim cương hay đá quý, mỗi loại đều có giá trị khác nhau. Chúng ta có thể nuôi sống
mình và làm giàu cho mình từ những vật thể này. Vì vậy, nghiên cứu mô hình TRNMNN
ở xã Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, An Giang (AG) sẽ chứng minh điều trên.
Muốn làm giàu không bắt buộc phải kinh doanh nhà hàng, khách sạn, vàng, bạc hay
kinh doanh bất động sản mà ta có thể kinh doanh một cái gì đó đơn giản hơn, phù hợp với
khả năng của mình hơn. Ví dụ như: mua bán phế liệu, trồng rau cải hay nuôi gia súc, gia
cầm,… Nếu chúng ta biết phát huy cái mình có, biết nắm bắt cơ hội thị trường, tìm hiểu
thị trường và tận dụng những lợi thế mà tự nhiên đã mang lại thì nhu cầu nuôi sống mình
sẽ được thoả mãn và ước mơ làm giàu sẽ trở thành hiện thực.
Chính vì những điều trên, kết hợp với kết quả nghiên cứu thực tế mô hình
TRNMNN ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang sẽ giúp cho người dân
địa phương khắc phục những mặt hạn chế, vượt qua được những khó khăn trong việc
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 2
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
trồng rau nhút và an tâm áp dụng mô hình TRNMNN. Đồng thời, từ việc nghiên cứu này
sẽ giúp cho các hộ nông dân ở địa phương khác tìm được mô hình thích hợp nhằm mang
lại thêm nguồn thu nhập và ổn định cuộc sống cho gia đình mình. Mặt khác, hiệu quả của
mô hình cũng mang tính xã hội cao và được thể hiện ở chỗ, tâm lý người dân không còn e
ngại khi mùa nước nổi đến, xem đó là một lợi thế lớn mà thiên nhiên đã ban tặng để chủ
động khai thác làm ăn. Từ đó, Tỉnh có hướng giải quyết lao động nông nhàn, giảm tỷ lệ
hộ nghèo, một vấn đề đã gây bức xúc từ lâu.
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 3
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
2.1. Quan niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù của kinh tế học phản ảnh về mặt chất
lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Xung quanh vấn đề hiệu quả kinh tế có

p
i
là giá của giống rau nhút thứ i
n là số lượng rau nhút
Giá rau nhút giống được tính theo giá bình quân (BQ) chung trong năm 2005 và
năm 2006 ở cả 3 ấp nghiên cứu.
- Chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): được tính theo giá của các
loại phân bón, thuốc BVTV thực tế mà các hộ nông dân đã dùng trong suốt quá trình
trồng rau.
Định phí gồm có 2 phần:
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 4
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
Thứ nhất là chi phí cọc tràm và chi phí dây gân, 2 loại chi phí này được khấu hao
trong 3 năm
Thứ hai là chi phí trang thiết bị (CPTTB), chi phí này được khấu hao trong 4 năm
và được tính như sau:
CPTTB = Tổng chi phí trang thiết bị của từng ấp/(4 * Diện tích đất trồng rau bình
quân 2 năm của từng ấp)
- Chi phí tiền vay = Vốn vay + lãi vay
- Chi phí lao động: được chia thành hai loại, chi phí lao động gia đình chăm sóc và
chi phí thuê lao động thu hoạch. Chi phí lao động gia đình chăm sóc được tính bằng cách
quy đổi ngày công lao động gia đình ra giá trị bằng tiền theo giá thuê lao động tại địa
phương. Giá thuê lao động tại địa phương là:
+ Năm 2005 là 30.383 đồng/người/ngày công.
+ Năm 2006 là 35.415 đồng/người/ngày công.
- Chi phí thuê đất, được tính theo giá bình quân chung của địa phương là 250.000
đồng/1000m
2
/vụ

Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 5
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
Tổ hợp tác (THT): “Tổ hợp tác được thành lập từ 3 cá nhân trở lên, có chung mục
đích. Tổ hợp tác có thể có các tên gọi khác nhau như tổ hợp tác, nhóm liên kết, tổ liên
kết, câu lạc bộ”.
Lĩnh vực hoạt động của THT: “Tổ hợp tác có thể hoạt động trong các lĩnh vực,
phục vụ cho mục đích kinh tế và phi kinh tế cho các thành viên của tổ hoặc phục vụ mục
đích phi kinh tế, có lợi chung cho cộng đồng”
5
.
2.5. Thị trường
Thị trường là một môi trường mà ở đó xảy ra cạnh tranh giữa các sản phẩm “có thể
thay thế cho nhau vì cùng mục đích sử dụng của người tiêu dùng”
6
.
2.6. Phương pháp nghiên cứu
2.6.1. Nguồn dữ liệu
- Thu thập thông tin sơ cấp.
- Phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân và đối tác của
các hộ nông dân này là thương lái thu mua rau nhút tại địa phương.
- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:
+ Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản
+ Chọn 3 ấp có áp dụng mô hình TRNMNN (Thạnh Hòa, Mỹ Bình, Tây An)
trong tổng số 6 ấp ở xã Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, An Giang, sau đó chọn ngẫu
nhiên 65 hộ để phỏng vấn.
Trong đó:
Ấp Thạnh Hòa: 4 hộ
Ấp Mỹ Bình: 56 hộ
Ấp Tây An: 5 hộ

định, diện tích lớn hay nhỏ đều có thể áp dụng mô hình TRNMNN mà điều kiện bắt buộc
phải có để áp dụng mô hình này là phải có mùa nước nổi. Có nghĩa là những nơi có mùa
nước nổi (trừ những vùng có tuyến đê bao khép kín).
 Mật độ trồng: có 2 phương pháp là trồng với mật độ dày và trồng với mật độ
thưa, trồng thưa hay dày tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư và kinh nghiệm của mỗi hộ
nông dân, trồng thưa hay trồng dày đều có ưu nhược điểm riêng. Tuy nhiên, mật độ thích
hợp nhất là 1 tấn/ha (theo kinh nghiệm thực tế của các hộ áp dụng mô hình TRNMNN tại
địa phương).
Trồng dày
- Ưu điểm
+ Thời gian thu hoạch lần đầu tiên sớm hơn so với trồng thưa do số lượng rau
giống nhiều nên số lượng rau trưởng thành nhiều hơn so với trồng thưa.
+ Sản lượng lần thu hoạch thứ nhất, thứ hai và thứ ba đều cao hơn so với
trồng thưa. Điều này là do trồng với mật độ dày, số lượng rau giống nhiều nên khi
đến thời gian thu hoạch thì số lượng chồi non và nhánh trưởng thành nhiều hơn so
với trồng thưa.
- Nhược điểm
+ Tốc độ phát triển của mỗi cây rau chậm do không gian chật hẹp.
+ Chi phí đầu tư cho rau giống tăng lên, từ đó tổng chi phí cũng tăng lên.
Trồng thưa
- Ưu điểm
+ Tốc độ phát triển của mỗi cây rau nhanh do không gian rộng.
+ Ít tốn chi phí đầu tư cho rau giống.
- Nhược điểm
+ Thời gian thu hoạch lần đầu tiên dài hơn mặc dù tốc độ phát triển của rau
nhanh hơn nhưng số lượng rau trưởng thành vẫn ít hơn so với trồng dày. Đồng thời,
sản lượng của 3 lần thu hoạch đầu đều ít hơn so với trồng dày.
Tuy ở mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng nhưng để biết phương
pháp trồng nào có hiệu quả hơn thì tiến hành xem xét ví dụ sau:
Ví dụ:

theo hàng, cách buộc dây là căng dây cho thật thẳng nhưng dây có thể nâng lên hoặc hạ
xuống dễ dàng.
- Chọn rau nhút giống xanh tốt và khỏe mạnh để giúp rau có sức đề kháng và mau
phát triển.
- Dùng dây bẹ cắt thành những đoạn nhỏ, buộc rau nhút vào phần dây gân đã buộc
vào cọc tràm lúc ban đầu. Cách buộc: buột rau nhút thành chùm (buộc đối xứng), mỗi
chùm từ 3 đến 5 cây rau, tiếp theo buộc ngay chính giữa của mỗi chùm rau nhút vào dây
gân đã buột theo các hàng cọc đã cấm trên ruộng. Nước lên đến đâu thì kéo dây gân lên
đến đó. Thời điểm xuống giống rau nhút là lúc mực nước trên ruộng cao từ 30 – 50 cm.
- Sau khi xuống giống xong, tiến hành rải phân URÊ và phân DAP để làm tăng khả
năng mọc chồi và phát triển nhánh cho cây rau nhút.
- Thời gian thu hoạch lần đầu tiên là sau 15 ngày, kể từ ngày xuống giống và thời
gian thu hoạch các lần tiếp theo là sau 7 ngày kể từ lần thu hoạch trước đó. Để đạt năng
suất cao thì khi thu hoạch chỉ cắt những nhánh rau đã hoàn toàn vươn lên trên mặt nước
vì lúc này thân rau rất non, no tròn và xanh tốt. Vì vậy, thời gian giữa các lần thu hoạch
phải hợp lý.
- Tiến hành bón phân và phun thuốc phòng và trị bệnh nếu rau bị bệnh sau mỗi lần
thu hoạch. Thường xuyên quan sát đám rau để phát hiện bệnh trên rau nhút, từ đó có cách
phòng và trị bệnh kịp thời khi rau bị bệnh. Một công việc quan trọng không thể thiếu
trong canh tác mô hình này là bắt ốc bưu vàng, đây là một mối nguy hại lớn đối với cây
rau nhút.
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 8
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
Qua những kỹ thuật như trên thì người dân ở xã Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, An
Giang có được những kỹ thuật rất quan trọng và tiến bộ. Điển hình là kỹ thuật trồng rau
nhút bằng cách treo trên dây, một kỹ thuật hoàn toàn trái ngược với kỹ thuật trồng cổ điển
đó là phải cấy rau xuống đất và kỹ thuật này là một trong những yếu tố giúp cho việc
canh tác mô hình TRNMNN ở địa phương này được thành công. Bởi vì, nếu ta cấy rau
xuống đất thì những chồi và nhánh non chậm phát triển thành nhánh trưởng thành do khó

3.1.1. Sơ lược về mô hình TRNMNN ở xã Thạnh Mỹ Tây, Châu Phú, AG
Đây là mô hình canh tác 1 năm 3 vụ, 2 vụ trồng lúa, 1 vụ trồng rau nhút. Hai vụ lúa
thì đúng theo lịch canh tác, Đông Xuân và Hè Thu. Còn vụ trồng rau nhút thì thời gian
chính vào mùa nước nổi.
Về mặt chuẩn bị công trình cho mô hình TRNMNN thì không cần phải có tuyến đê
bao giống như canh tác lúa 3 vụ, bởi vì rau nhút là loại thực vật sống dưới nước quanh
năm nên lượng nước chứa rất nhiều phù sa vào mùa nước nổi rất thích hợp với loại rau
này. Các công việc chính cần chuẩn bị như sau:
Thứ nhất là cọc tràm hoặc loại cây khác dùng để cắm trên đất ruộng theo hàng,
khoảng cách giữa mỗi hàng khoảng 4 m và giữa các cọc là 3,5 m. Mục đích của việc sử
dụng cọc tràm là để giữ cho rau nhút không bị cuốn trôi do sức của gió và nước.
Thứ hai là dây gân hoặc loại dây khác, mục đích của việc sử dụng loại dây này
cũng giống như cọc tràm là giữ cho rau nhút không bị cuốn trôi. Cách sử dụng dây gân là
buộc dây gân vào các cọc tràm đã cắm trên đất ruộng, sau đó buộc rau nhút lên dây gân
hoặc dây chì, khi mực nước lên tới đâu thì ta kéo dây đến đó để rau nhút khỏi bị chìm
trong nước.
Thứ ba là phải cày xới đất vùi gốc rạ để rau nhút không bị ảnh hưởng lúc mới
xuống giống. Vì nếu còn gốc rạ thì rau nhút không thể tiếp xúc được với nước do thời
gian này ngọn của gốc rạ bằng hoặc cao hơn mặt nước.
Thời gian đem rau nhút giống lên ruộng từ giữa tháng 6, lúc này mực nước trên
ruộng cao khoảng 50 cm. Lần thu hoạch đầu tiên là khoảng 15 ngày sau khi thả rau giống
lên ruộng, các lần thu hoạch tiếp theo là cách nhau khoảng 7 ngày. Đến tháng 10 thì kết
thúc việc trồng rau.
3.1.2. Hai loại rau nhút trong mô hình
Hai loại rau nhút trong mô hình là: rau nhút thân có màu trắng xanh và rau nhút
thân có màu đỏ tím. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng:
Rau nhút thân có màu trắng xanh
Ưu điểm:
- Lóng dài.
- Thân lá xanh tốt, tạo sự bắt mắt đối với người tiêu dùng.

Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
Hình 3.1: Ảnh của mô hình TRNMNN ở xã Thạnh Mỹ Tây
Nguồn tin: Ảnh chụp trực tiếp khi điều tra thực tế mô hình

Hình 3.2: Ảnh rau nhút đã được thu hoạch ở xã Thạnh Mỹ Tây
Nguồn tin: Ảnh chụp trực tiếp khi điều tra thực tế mô hình
3.3. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình TRNMNN
3.3.1. Ưu điểm
Tận dụng được lượng phù sa lớn trong nước và diện tích mặt nước rộng giúp cho
rau phát triển tốt, từ đó sản lượng tăng lên.
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 12
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
Điều chỉnh luống rau theo sự lên xuống của mực nước dễ dàng do giữ rau nhút
bằng dây. Hoàn toàn chủ động trong khâu này.
Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
Chi phí về lao động rất thấp do tận dụng được lao động nhà và thời gian lao động
trong suốt vụ canh tác rất ngắn.
Duy trì nguồn giống đầu vào cho các vụ sau bằng cách tận dụng diện tích mặt nước
ở các tuyến kênh, sông.
3.3.2. Nhược điểm
Diện tích trồng rau giữa các hộ nông dân ít giáp ranh nhau nên rau nhút có thể bị
cuốn trôi nếu có gió lớn và sóng nước mạnh.
Rau nhút là loại thức ăn ưa thích của Ốc Bưu Vàng. Đây là một trong những nhược
điểm lớn của mô hình do không thể diệt ốc bằng các loại thuốc hóa học có trên thị trường
hiện nay do phần lớn các loại thuốc này ảnh hưởng đến sự phát triển của rau nhút, diện
tích mặt nước rộng nên thuốc bị loãng khi phun thuốc từ đó việc sử dụng thuốc không có
hiệu quả và tốn kém chi phí. Một biện pháp gọi là khả thi, đó là bắt ốc bằng tay nhưng
biện pháp cũng có phần hạn chế là do ốc thường hoạt động vào ban đêm cộng thêm sự
che khuất của rau nhút đã làm cho việc bắt ốc gặp khó khăn.

giống của các hộ này là của vụ trước để lại tiếp tục trồng ở những đường mương hoặc ao
nhỏ nằm cặp bờ ruộng. Nhưng đến năm 2006 thì đã có sự thay đổi lớn: với tỷ lệ giống tự
có đã giảm xuống 50% và tỷ lệ giống mua tăng lên 50% ở ấp Mỹ Bình; tương tự ở ấp Tây
An tỷ lệ giống tự có cũng giảm đi 60% và tỷ lệ giống mua tăng lên 60%. Nguyên nhân
của sự thay đổi này là do: ở ấp Thạnh Hòa năm 2005 chỉ có 2 hộ TRNMNN và cả hai hộ
này đều có nguồn giống từ vụ trước để lại, đến năm 2006 số hộ áp dụng mô hình
TRNMNN đã tăng lên 4 hộ, 2 hộ mới này phải mua 100% giống để canh tác. Tương tự ở
ấp Tây An năm 2005 có 2 hộ áp dụng mô hình TRNMNN đến năm 2006 số lượng đã
tăng lên 5 hộ và 3 hộ mới này cũng phải mua 100% lượng giống để canh tác. Còn đối với
ấp Mỹ Bình thì tỷ lệ giống tự có và giống mua thay đổi không lớn trong 2 năm, nguyên
nhân là do ấp Mỹ Bình có số năm áp dụng mô hình TRNMNN nhiều hơn 2 ấp còn lại nên
số hộ áp dụng mô hình TRNMNN cũng như tỷ lệ giống tự có và giống mua thay đổi
không lớn qua các năm.
Về mật độ trồng, bình quân của 3 ấp năm 2006 giảm 0,21 tấn/ha so với năm 2005.
Trong đó, mật độ trồng trong năm 2005 cao nhất là ấp Thạnh Hòa với 2,5 tấn/ha, thấp
nhất là ở ấp Tây An với 1,55 tấn/ha và mật độ trồng cao nhất trong năm 2006 là ở ấp Mỹ
Bình với 1,87 tấn/ha và thấp nhất là 1,66 tấn/ha ở ấp Tây An. Nguyên nhân của sự cao
thấp này là do khả năng đầu tư và kinh nghiệm canh tác của mỗi hộ nông dân.
Về giống rau nhút thì có 2 loại: loại rau nhút thân trắng và loại rau nhút thân đỏ, giá
đầu vào của 2 loại rau này không có chênh lệch. Mức giá trung bình của 3 ấp trong năm
2006 tăng 100 đồng/kg so với năm 2005, đây là một mức chênh lệch khá cao và nếu dựa
trên mức giá chênh lệch bình quân này để tính chi phí giống đầu vào thì chi phí giống đầu
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 14
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Sinh viên: Trịnh Hoàng Anh GVHD: Th.S Nguyễn Lan Duyên
vào sẽ tăng lên tối đa 250 ngàn đồng/ha, đây là một con số không cao. Nhưng thực tế khi
tính chi phí giống đầu vào thì không dựa vào mức giá bình quân của 3 ấp mà dựa vào
mức giá thực tế khi các hộ nông dân mua giống để canh tác.
4.1.2. Đất đai
Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của các hộ nông dân trồng rau nhút mùa nước

là 2 hộ. Vì vậy, diện tích đất trồng rau nhút mùa nước nổi giảm đi ở ấp Mỹ Bình.
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình TRNMNN 15
ở xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Trích đoạn Nguồn lao động Trang thiết bị 2 Khó khăn Chi phí sản xuất trong mô hình TRNMNN HQKT trong mô hình TRNMNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status