TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
NGUYỄN THỊ LÊ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ
HÌNH TR
ỒNG NẤM RƠM Ở HUYỆN
LAI VUNG, T
ỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh T
ế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
12 – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
NGUYỄN THỊ LÊ
4105127
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA MÔ
HÌNH TR
ỒNG NẤM RƠM Ở HUYỆN
LAI VUNG, T
ỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh T
ế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
CÁN B
Ộ HƯỚNG DẪN
T
Ạ HỒNG NGỌC
12 – 2013
ế nên không tránh khỏi những sai sót. Do đó, em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của quý Thầy (Cô) và các bạn sinh viên để bài viết được hoàn chỉnh
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lê
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và k
ết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên c
ứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lê
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2.1.2 Khái niệm về sản xuất 4
2.1.3 Khái niệm về hiệu quả 5
2.1.4 Hàm giới hạn và hiệu quả 7
2.1.5 Hàm giới hạn ngẫu nhiên 7
2.1.6 Một số chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 9
2.1.7 Một số chỉ tiêu tài chính khác 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17
3.1 Khái quát về tỉnh Đồng Tháp 17
3.1.2 Điều kiện tử nhiên 17
v
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 18
3.1.3 Tiềm năng kinh tế và du lịch 18
3.2 Khái quát về huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 19
3.2.1 Đơn vị hành chính 19
3.2.2 Vị trí địa lý 20
3.2.3 Đất đai 20
3.2.4 Dân số và số lao động 21
3.2.5 Kinh tế văn hóa xã hội 22
3.3 Tình hình sử dụng nông nghiệp ở huyện Lai Vung 23
3.3.1 Cây lúa 23
3.3.2 Cây màu 24
3.3.3 Cây ăn trái 25
3.3.4 Chăn nuôi 26
3.4 Tình hình trồng nấm rơm trong huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 27
3.4.1 Một số đặc điểm của nấm rơm 27
3.4.2 Kỹ thuật trồng nấm rơm 28
5.2.3 Đối với doanh nghiệp 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 1 65
PHỤ LỤC 2 72
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các biến trong mô hình ảnh hưởng đến năng suất nấm rơm 15
B
ảng 3.2 Tình hình sử dụng đất ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp năm 2011 và
năm 2012
21
B
ảng 3.3 Tình hình dân số ở huyện Lai Vung năm 2012 21
B
ảng 3.4 Diện tích – năng suất – sản lượng lúa ở huyện Lai Vung giai đoạn 2010
– 2012 23
B
ảng 3.5 Diện tích của một số hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày huyện Lai
Vung giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng năm 2013 25
B
ảng 3.6 Diện tích, sản lượng cây ăn trái trên địa bàn huyện Lai Vung năm 2012
25
B
ảng 3.7 Số lượng và sản lượng thịt gia súc, gia cầm của huyện Lai Vung giai
đoạn 2010 - 2012 26
B
ảng 3.8 Diện tích, năng suất, sản lượng nấm rơm huyện Lai Vung giai đoạn
2010 – 2012 31
B
nông h
ộ 47
B
ảng 4.24 Cơ cấu chi phí lao động thuê các công đoạn sản xuất nấm rơm của nông
hộ 48
B
ảng 4.25 Số ngày công lao động gia đình, số lao động thuê được nông hộ sử
dụng 49
B
ảng 4.26 Doanh thu nấm rơm thu hoạch trong vụ Thu Đông năm 2013 49
B
ảng 4.27 Các chỉ tiêu tài chính trong vụ Thu Đông năm 2013 50
B
ảng 4.28 Thống kê các biến số trung bình trong hàm sản xuất vụ Thu Đông 52
B
ảng 4.29 Kết quả ước lượng hiệu quả với phương pháp ước lượng OLS và
phương pháp khả năng cực đại MLE 53
B
ảng 4.30 Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của hoạt động trồng nấm rơm vụ Thu
Đông 56
B
ảng 4.31 Năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 57
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối 6
Hình 4.2 Lý do s
ử dụng meo giống của nông hộ 38
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ờ tận dụng được nguồn phế phẩm phụ là rơm thải sau khi thu hoạch lúa, lại tận
d
ụng công lao động nhàn rỗi góp phần tăng thêm thu nhập cho người trồng lúa.
Huy
ện Lai Vung không chỉ nổi tiếng về trái cây, bên cạnh đó cũng là huyện
s
ản xuất nấm rơm lớn nhất của tỉnh, cụ thể diện tích nấm rơm của huyện 6 tháng
đầu năm 2013 đạt 400 ha (Trạm BVTV huyện Lai Vung, 2013). Nấm rơm là loại
th
ực phẩm rất có độ dinh dưỡng cao trong bữa ăn nên người tiêu dùng rất ưa
chuộng không chỉ đối với trong nước mà còn các nước trên thế giới. Do vậy nắm
b
ắt được thị hiếu của khách hàng nên mô hình nấm rơm ngày càng được nhân
r
ộng. Hiện nay không chỉ có riêng Đồng Tháp sản xuất nhiều mà còn nhiều tỉnh
s
ản xuất nữa như: An Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Nghề
trồng nấm rơm đem lại thu nhập ổn định cho người dân và đã giúp cho nhiều hộ
gia đình thoát nghèo. Trướ
c sự phát triển của nghề trồng nấm rơm, để hiểu rõ hơn
về mô hình này có thật sự đem lại nhiều lợi ích cho người dân. Do đó, đề tài
“Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng nấm rơm ở huyện Lai Vung,
t
ỉnh Đồng Tháp” được chọn nhằm đánh giá hiệu quả về mặt kỹ thuật, cũng như
tìm ra một số hạn chế của mô hình sản xuất nấm rơm, để mô hình ngày càng được
nhân r
ộng.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 M
nh
ất (vụ Thu Đông năm 2013).
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất theo mô hình trồng
n
ấm rơm trên địa bàn nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 M
ột số khái niệm cơ bản
Khái niệm về nông hộ: Nông hộ định nghĩa “Nông hộ là các hộ gia đình làm
nông nghiệp, tự kiếm hệ sinh nhai trên mãnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức
lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,
nhưng chủ
yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu
hướng hoạt động không hoản hảo cao” (Ellis, 1993).
H
ộ nông dân: là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư
nghiệp bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống
chung trong m
ột mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động
s
ản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành
viên trong h
ộ (Trần Quốc Khánh, 2005).
Giá th
ản khác phải chi mà không trả bằng tiền (nếu có). Nếu nông hộ sử dụng
LĐGĐ tham gia vào sản xuất thì chi phí lao động cũng phải tính như trong trường
h
ợp thuê lao động (Đinh Phi hổ, 2003).
2.1.2 Khái niệm về sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm
Sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào và các nguồn lực cần thiết
để tạo ra sản phẩm hàng hóa một cách hiệu quả nhất (Lê Khương Ninh, 2008).
Y
ếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng hóa
d
ịch vụ khác. Trong sản xuất nấm rơm thì yếu tố đầu vào là: giống, phân bón,
thu
ốc nông dược, đất, lao động, vốn, rơm, meo
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình sản
xu
ất các yếu tố đầu ra thường đo bằng sản lượng. Trong sản xuất nấm rơm yếu tố
đầ
u ra là toàn bộ sản lượng nấm rơm thu hoạch trong một năm.
2.1.2.2 Phân tích hồi qui và hàm sản xuất
¨
Phân tích hồi qui
Phương pháp phân tích hồi qui nhằm nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của
m
ột hay nhiều biến độc lập (biến giải thích). Mô hình hồi qui tuyến tính được
hi
ểu là tuyến tính đối với các tham số, nó có thể có hoặc không có tuyến tính đối
v
ới các biến có trong mô hình.
Mô hình hàm h
Y = f (x
1
, x
2
, x
3
, x
4
, ……, x
n
)
5
Trong đó: Y là sản lượng đầu ra, là một hàm số của các nguồn lực đầu vào
x
i
= (1, 2, 3….n). Đẳng thức trên cho thấy sự tồn tại một số dạng hàm toán học về
mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và số lượng của các yếu tố đầu vào (biến độc
l
ập). Trong hàm sản xuất, các biến số được giả định là biến có giá trị dương, liên
tục và có thể phân chia vô hạn. Hơn nữa, các đầu vào được xem là có thể thay thế
đượ
c cho nhau tại mọi mức sản lượng. Mỗi phối hợp có thể có của các đầu vào
được giả định là tạo ra một mức sản lượng tối đa. Hàm sản xuất phải được xác
định sao cho sản phẩm biên của các đầu vào luôn dương và giảm dần. Dạng hàm
chính xác c
ủa phương trình trên phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, sinh học và
kinh t
ế của quá trình sản xuất.
Hàm s
ản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi
2
lnx
2
+ + β
k
lnx
k
Trong đó: Y và x
i
(i = 1, 2, , k) lần lượt là các lượng đầu ra đầu vào của
quá trình s
ản xuất. Hằng số β
0
có thể được gọi là tổng năng suất nhân tố, biểu diễn
tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong hàm sản xuất.
Nh
ững yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả. Với cùng lượng
đầu vào x
i
, β
0
càng lớn sản lượng tối đa có thể đạt được sẽ càng lớn.
Mô hình hàm s
ản xuất trung bình được ước lượng bằng phương pháp bình
phương bé nhấ
t (OLS-Qrdinary Least Squares) trên phần mềm Excel và hàm giới
h
ạn khả năng sản xuất bằng phương pháp đánh giá tối ưu (MLE-Maximum
Likehood Estimates) dưới dạng hàm Cobb-Douglas nhằm phân tích, đánh giá các
yếu tố đầu vào được đầu tư cho việc trồng nấm rơm tại Lai Vung (thể hiện ở
kỹ thuật:
7
Nguồn: Trần Thụy Ái Đông, 2008
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
T
ừ số liệu thu thập được giả sử tại các điểm A, B, B’ khi đó xây dựng được
đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ căn cứ vào các đơn vị đạt hiệu quả kỹ thuật
cao nh
ất.
B và B’ n
ằm trên đường SS’ là những đơn vị sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật
cao nh
ất trong nhóm B va B’ đạt hiệu quả kỹ thuật (TE).
Xét A không n
ằm trên SS’ nên không đạt hiệu quả kỹ thuật
H
ệ số hiệu quả kỹ thuật của A là TE = OB/OA
H
ệ số hiệu quả kỹ thuật của B và B’ là TE = 1 = 100%
2.1.4 Hàm giới hạn và hiệu quả
Theo định nghĩa hàm sản xuất cho biết mức sản lượng đầu ra tối đa từ mức
độ đầu vào cho trước. Tương tự, hàm chi phí cho biết chi phí thấp nhất có thể sản
xu
ất được ở mức độ đầu ra với giá cả của yếu tố đầu vào. Khái niệm về sự tối
thi
ểu và tối đa rất quan trọng. Thuật ngữ “giới hạn” này được áp dụng một cách
có ý nghĩa trong mỗi trường hợp bởi vì nó đặt ra một mức giới hạn cho sự biến
động của những mẫu có thể quan sát được. Với hàm giới hạn, khoảng cách mà
m
ột nông hộ từ một điểm quan sát nằm ở phía dưới hàm giới hạn sản xuất và hàm
Y
i
= f(x
i
)exp(v
i
– u
i
) (1)
Ho
ặc lnY
i
= ln[f(x
i
)] + (v
i
– u
i
) (2)
Trong đó ln[f(x
i
)] là hàm giới hạn ngẫu nhiên. Battese và Coelli (1988) đã đưa ra
rằng (u
i
) là phần kém hiệu quả kỹ thuật của i so với hàm giới hạn ngẫu nhiên, là
ph
ần sai số một bên exp(-u), u>0, cho biết giá trị của biến số ngẫu
nhiên:
(3)
v
i
e
, bao gồm cả yếu tố ngẫu nhiên
i
v
;
i
u
là nửa
phân ph
ối chuẩn.
N
ếu u là nửa phân phối chuẩn và không có yếu tố ngẫu nhiên (v) thì theo
cách tính c
ủa Maddala ta có:
E(u) =
d
u
˜
¯
ˆ
Á
Ë
Ê
p
2
(4)
V(u) =
d
2
E
i
i
e
u
=
( )
( )
˙
˚
˘
Í
Î
È
˜
˜
¯
ˆ
Á
Á
Ë
Ê
-
d
l
d
j
e
F
f
ˆ
Á
Á
Ë
Ê
d
l
j
e
Theo hai nhà thống kê học Battase và Corra thì tỉ số phương sai
˜
¯
ˆ
Á
Ë
Ê
2
2
'
d
d
l
u
luôn nằm trong giới hạn (0,1) và nó được dùng để giải thích phần sai số nào sẽ tác
động và làm biến đổi năng suất thực tế từ năng suất tối đa.
Khi
'
l
tiến tới 1 (
d
ếu chúng ta thay thế
i
e
bằng
i
v
và
i
u
; trừ
i
v
ở cả hai vế của phương trình
(2) tạo ra hàm sản xuất biên sau:
(
)
*
i
Yln
=
( )
i
j
iji
vYuX +
Â
lnln
0
bb
(8)
ả khi hộ gia đình ngừng sản xuất vẫn phải chịu chi phí này.
- Bi
ến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự tăng
giảm của sản lượng. Hộ gia đình không phải chịu khoản phí này khi ngừng sản
xu
ất.
Chi phí s
ản xuất (CPSX): là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình
kinh doanh v
ới mong muốn mang lại một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một
k
ết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất của
nông h
ộ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí s
ản xuất bao gồm chi phí chuẩn bị đất; chi phí giống; chi phí phân
bón, chi phí thu
ốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ; chi phí chăm sóc; chi phí nhiên liệu,
năng lượng; chi phí vận chuyển trong sản xuất; chi phí thuê đất; chi phí lãi vay;
chi phí thu
ế; chi phí thu hoạch,
11
Tổng chi phí sản xuất (TCPSX): là toàn bộ số tiền mà người sản xuất chi ra
cho ho
ạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm
+ Vật tư nông nghiệp : Bao gồm phân bón, thuốc nông dược, cây con giống,
thức ăn, …. Giá thực tế của các loại vật tư nông nghiệp được tính theo giá bán lẻ
trên từng đơn vị của các yếu tố (lít, kg, …)
+ Trang bị kỹ thuật : Chi phí sử dụng máy móc, thiết bị trong sản xuất
+ Lao động : là chi phí thuê mướn lao động được tính theo giá địa phương
ập = Lợi nhuận + Chi phí LĐGĐ
Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà ngườ
i trực tiếp sản xuất bỏ
ra để chăm
sóc cây trồng hay vật vuôi.
S
ố ngày công lao động gia đình trong một đợt sản xuất = (Số giờ chăm sóc
cây trồng hàng ngày * Số ngày tham gia sản xuất trong một đợt). Sau đó quy đổi
thành ngày công lao động, một ngày bằng 8h. (Lê Khương Ninh, 2008)
12
2.1.7 Một số chỉ tiêu tài chính khác
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư
thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số DT/CP<1 thì
người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP =1 thì người sản xuất hòa vốn, DT/CP >1 thì
người sản xuất mới có lời
L
ợi nhuận trên chi phí ( LN/CP): Chỉ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ
ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập ( chỉ tiêu này có thể đánh giá
đượ
c mức độ hiệu quả của việc sử dụng ngày nhân công nhàn rỗi của gia đình).
N
ếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, đồng thời, chỉ số này càng lớn
càng t
ốt.
L
ợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu
ph
ần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận.
Thu nh
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Số liệu thống kê của trạm
BVTV huy
ện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội
th
ảo có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất nấm rơm của các trường
D
ại học/Viện nghiên cứu, các tổ chức khác
Thu th
ập số liệu về diện tích, năng suất và sản lượng nấm rơm của huyện
Lai Vung qua các năm từ Trạm BVTV huyện Lai Vung. Ngoài ra thu, thập số liệu
v
ề diện tích mật độ dân số, tình hình sử dụng đất, giá trị sản xuất ngành nông
nghi
ệp, diện tích các loại cây trồng, diện tích sản lượng một số cây công nghiệp
hàng năm, diện tích và sản lượng một số loại cây ăn quả qua các năm từ Niên
giám th
ống kê của huyện Lai Vung.
Thông tin và s
ố liệu được thu thập chủ yếu như địa bàn nghiên cứu và quá
trình huy
ện được thành lập và phát triển đến nay, về vị trí địa lí của huyện Lai
Vung t
ừ Wesite cục thống kê huyện Lai Vung, Wesite có liên quan, sách, báo, bài
nghiên c
ứu, báo cáo chuyên ngành.
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp thu chọn mẫu thuận tiện thông qua việc lập phiếu
điều tra phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng nấm tại huyện Lai Vung, tỉnh